Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP BMF

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP BMF

Tải bản đầy đủ - 0trang

26



Chỉ tiêu

Vốn điều lệ

Vốn chủ sở

hữu

Tổng tài sản

Doanh thu

Lợi

nhuận

trước thuế



Năm 2008

150.000.000.000



Năm 2009

150.000.000.000



Năm 2010

200.000.000.000



Năm 2011

200.000.000.000



147.912.667.583



178.002.741.776



338.125.951.454



317.373.424.537

14.564.205.529



454.492.945.600

642.013.469.636



769.707.930.623

749.446.207.080



1.556.905.929.092

1.043.002.017.653



(1.531.098.321)



79.045.239.525



89.852.736.407



59.825.798.441



349.529.003.610



(Nguồn số liệu: Phòng kinh doanh Cơng ty cổ phần kết cấu thép BMF)

Mục tiêu chung: Hướng tới sự phát triển bền vững, xứng đáng là một trong

những công ty đi đầu ngành gia công thiết kế nhà kết cấu thép các loại và kinh

doanh sắt thép tại khu vực, trong những năm tới công ty tiếp tục tập trung nguồn lực

thực hiện mục tiêu sau:

- Vận hành an toàn và khai thác hiệu quả dây chuyền cơng nghệ hiện có.

- Hồn thành mục tiêu sản xuất kinh doanh đã đề ra.

- Tiếp tục nghiên cứu mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm, nghiên cứu thị

trường xuất khẩu sang các nước láng giềng.

- Đẩy mạnh phát triển năng lực xưởng gia công kết cấu thép, tăng cường

công tác bảo dưỡng duy trang thiết bị.

- Bảo đảm tuyệt đối an tồn, khơng để xảy ra các tai nạn lớn, sự cố cháy nổ.

Ban giám đốc điều

- Đảm bảo nguồn nhân lực

cho sự phát triển của Công ty. Tăng cường cơng

hành



tác đào tạo nhân lực đủ trình độ tiếp quản dây chuyền mới từ chuyên gia, từng

bước đào tạo cán bộ quản lý, chuyên môn kỹ thuật kế cận.

- Tăng cường tiết kiệm các chi phí, nâng cao hiệu quả cơng tác quản lý. Xây

dựng và chuẩn hóa mơi trường và văn hóa làm việc chun nghiệp trong Cơng ty.



Phòng kỹ

Phòng kế tốn

Phòng tổ chức

Phòng kinh

- Đảm bảo đủ việc làm, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất tinh doanh

thần cho

thuật



người lao động, góp phần thực hiện cơng tác an sinh xã hội do Chính phủ và Thành

phố phát động.

2.1.2. Đặc điểm quản lý



Quản lý phần thi

Xưởng gia công

Đội lắp dựng

& Ety

kết cấu

thép

kết

cấu

thép

2.1.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lýcông

của M

công



Đội xây lắp



Đội tiếp thị



Đội đánh giá

hiệu quả và

phân tích thị

trường



27



Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

2.1.2.2. Nhiệm vụ và chức năng của các phòng.

1. Ban giám đốc điều hành:

- Giám đốc điều hành:

+ Thay mặt hội đồng quản trị điều khiển hoạt động của công ty

+ Đảm nhận công việc điều hành nhân sự

+ Kiểm sốt hoạt động của phòng kỹ thuật

+ Lập kế hoạch phát triển cho công ty bao gồm đưa ra tiến độ của q trình

phát triển, định hướng để cơng ty chiếm lĩnh thị trường, định hướng phát triển công

nghệ.

+ Kiểm sốt hiệu quả trong q trình kinh doanh của cơng ty.

- Phó giám đốc phụ trách kinh doanh và tiếp thị: Giúp giám đốc điều hành trong

công việc kinh doanh, gồm:

+ Phân tích tính khả thi và hiệu quả của các hợp đồng kinh tế

+ Định lượng hóa hiệu quả đầu tư



28



+ Chi tiết và thực hiện kế hoạch tiếp thị của công ty: Như tổ chức công tác

quảng cáo, tổ chức các buổi hội thảo giao lưu khách hàng….

+ Cung cấp tình hình giá cả của thị trường bên ngồi và của cơng ty như: đơn

giá của các loại vật liệu, mặt hàng, giá nhân công…

+ Lập các báo cáo tài chính cho giám đốc điều hành nộp cho hội đồng quản trị.

2. Phòng kỹ thuật:

- Nhóm kỹ sư xây dựng: Thiết kế phần kết cấu thép, phần kết cấu bê tơng,… của

các nhà cơng nghiệp, bóc khối lượng và tính dự tốn để xác định giá sàn, lập hồ sơ

dự thầu, thực hiện phần hồ sơ hoàn cơng của cơng trình, kiểm sốt q trình lắp

dựng kết cấu thép, chỉ huy thi cơng các phần việc ngồi kết cấu thép, lập tiến độ thi

cơng và kiểm sốt, quản lý dự án.

- Nhóm kỹ sư cơ khí: Lập bản vẽ gia cơng chế tạo, chỉ đạo q trình gia cơng và hỗ

trợ nhóm kỹ sư xây dựng trong q trình dựng lắp.

3. Phòng kinh doanh:

Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của cơng ty, tìm kiếm khách

hàng, nhà đầu tư, lập phương án kinh doanh, kiểm tra giám sát kết quả của các dự

án..

4. Phòng kế toán: gồm kế toán trưởng, kế toán viên và thủy quỹ. Chịu trách nhiệm

về sổ sách kế tốn của cơng ty, lập các báo cáo quản trị và báo cáo tài chính phục vụ

cho các nhà quản trị bên trong cũng như bên ngồi doanh nghiệp.

- Xưởng gia cơng kết cấu thép: triển khai gia công chế tạo các bộ phận kết cấu thép,

nắm vững tình hình máy móc của xưởng, duy tu bảo dưỡng kịp thời, nghiên cứu để

phát triển công nghệ chế tạo kết cấu thép.

- Đội lắp dựng kết cấu thép: dưới sự chỉ đạo của các kỹ sư xây dựng ở phòng kỹ

thuật lập biện pháp và lắp dựng kết cấu thép.

5. Đội xây lắp: Dưới sự chỉ đạo của đội trưởng thực hiện thi công các cơng trình

hoặc kiểm sốt nhà thầu phụ trong việc thi cơng phần nền, móng, xây tường và hồn

thiện.

6. Quản lý phần thi cơng M & E:



29



Kiểm sốt các nhà thầu phụ trong lĩnh vực này.

7. Đội tiếp thị: Làm việc với tổng thầu, chủ đầu tư, thường xuyên tới các công ty

đối tác, nắm bắt thông tin, giao lưu tìm việc, tăm dò khách hàng….

8. Đội đánh giá hiệu quả và phân tích thị trường: Có nhiệm vụ phân tích thị trường,

ưu thế của cán cân cạnh tranh về kết cấu thép, báo cáo hiệu quả của các hợp đồng

kinh tế,….

2.2. KẾ TỐN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP Ở CƠNG TY

2.2.1. Xác định thu nhập chịu thuế ở cơng ty.

Thu nhập chịu thuế công ty áp dụng bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh

doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác. Được xác định như sau:

Thu nhập

chịu thuế



=



Doanh thu



-



Chi phí



+



được trừ



Các khoản thu

nhập khác



2.2.1.1. Doanh thu tính thuế

Doanh thu tính thế là tồn bộ doanh thu từ bán hàng, doanh thu cung cấp

dịch vụ, doanh thu thành phẩm và doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.

- Doanh thu bán hàng tại công ty bao gồm doanh thu từ bán sắt thép xây dựng các

loại, kinh doanh vật tư, thiết bị phục vụ sản xuất cơng nghiệp, được ghi nhận khi

hàng hóa đã chuyển giao quyền sở hữu, sử dụng cho người mua. Cơng ty lập hóa

đơn giá trị gia tăng dù đã thu được tiền hoặc chưa thu tiền.

- Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ gia công cơ khí được ghi nhận khi

kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao

dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong

kỳ theo kết quả phần cơng việc đã hồn thành tại ngày lập bảng cân đối kế tốn của

kỳ đó.

- Đối với doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm và cung cấp dịch vụ thì chứng từ là

hóa đơn tài chính mua ở cơ quan thuế hoặc là hóa đơn do doanh nghiệp tự in. Tất cả

các hóa đơn đều phải hợp lệ hợp pháp theo quy định của nhà nước.



30



- Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản lãi tiền gửi tại Ngân hàng nơi cơng ty

mở tài khoản thanh tốn. Chứng từ để tập hợp doanh thu hoạt động tài chính là các

giấy báo có của Ngân hàng.

- Doanh thu khác phát sinh khơng thường xun, ví dụ như thanh lý tài sản, thu hồi

các khoản nợ khó đòi, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, hàng phế liệu nhập thừa từ

nhà cung cấp. Chứng từ để tập hợp doanh thu khác là hoá đơn của đơn vị phát hành

cho khách hàng, các chứng từ khác.

2.2.1.2. Chi phí khấu trừ thuế

Đối với hoạt động kinh doanh bán sắt thép các loại thì chi phí bao gồm các

chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm. Chi phí hình thành giá vốn bao gồm chi

phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí sản xuất chung liên

quan trực tiếp đến hàng hóa, thành phẩm bán ra. Các chi phí này được các cơng ty

ghi nhận theo thực tế phát sinh. Sau khi chi phí được ghi nhận, cơng ty phải tính giá

thành của khối lượng được thanh tốn. Việc xác định chính xác đối tượng tập hợp

chi phí và đối tượng tính giá thành rất quan trọng nhằm xác định chính xác giá vốn

và từ đó tính lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh.

Bên cạnh chi phí hình thành giá thành sản phẩm thì chi phí kế tốn còn bao

gồm chi phí thời kỳ là các chi phí khác phục vụ cơng tác bán hàng và quản lý doanh

nghiệp.

Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp được ghi nhận theo thực tế

phát sinh và các khoản chi phí trích trước theo nguyên tắc thận trọng. Đây là các

khoản chi phí thời kỳ và được kết chuyển một lần để xác định lợi nhuận trong kỳ.

Chi phí thời kỳ bao gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát

sinh ở văn phòng cơng ty. Chi phí được ghi nhận trên cơ sở nguyên tắc dồn tích và

nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Chi phí được ghi nhận là giá trị các

khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán của doanh nghiệp, bao gồm các chi

phí tạo ra doanh thu và các chi phí khơng tạo ra doanh thu nhưng làm giảm lợi ích

kinh tế của doanh nghiệp. Cụ thể:



31



Tiền lương và các khoản trích theo lương của bộ phận quản lý, phục vụ:

được ghi nhận theo hợp đồng ký kết với người lao động.

Chi phí mua ngồi: bao gồm chi phí điện nước, văn phòng phẩm, dịch vụ

mua ngồi. Chi phí này được ghi nhận khi thực tế phát sinh và được phản ánh theo

nguyên tắc giá phí.

Các khoản chi phí phải trả: bao gồm chi phí trích trước chi phí bảo hành, sửa

chữa lớn tài sản cố định, dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn

kho.

Liên quan đến các khoản chi phí phải ước tính trong chi phí sản xuất và chi

phí thời kỳ, kết quả tìm hiểu cho thấy cơng ty khơng trích trước chi phí phải trả (sửa

chữa lớn tài sản cố định, chi phí tạm ngừng sản xuất...). Chi phí này chỉ ghi nhận

khi thực tế phát sinh và có dự tốn kinh phí trước khi thực hiện (ví dụ trường hợp

sửa chữa lớn tài sản cố định). Đối với dự phong phải thu khó đòi, chỉ được lập khi

có những bằng chứng xác định là các khoản nợ phải thu không chắc chắn thu được.

Tại cơng ty dự phòng phải thu khó đòi được lập cho những khoản phải thu đã quá

hạn thanh toán từ sáu tháng trở lên hoặc các khoản phải thu mà người nợ khó có

khả năng thanh tốn do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự. Việc trích

lập dự phòng thực hiện theo Thơng tư 13/2006/TT-BTC ngày 27/02/2006 của Bộ

Tài chính. Đối với khoản chi phí trả trước, chi phí này được ghi nhận theo nguyên

tắc giá gốc và được phân bổ theo thời gian sử dụng hữu ích. Chi phí trả trước dài

hạn phản ánh giá trị công cụ, dụng cụ, linh kiện loại nhỏ đã xuất dùng được coi là

có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Công ty với thời hạn từ một

năm trở lên và chi phí thuê pano quảng cáo. Chi phí cơng cụ, dụng cụ được vốn hóa

dưới hình thức các khoản trả trước dài hạn và được phân bổ vào báo cáo kết

quả hoạt động kinh doanh, sử dụng phương pháp đường thẳng trong vòng hai

đến ba năm theo các quy định kế toán hiện hành. Chi phí thuê pano quảng cáo

được phân bổ theo thời gian thuê thực tế. Với chi phí khấu hao tài sản cố định, công

ty sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng, thời gian khấu hao phù hợp với

quyết định 203/2009 của Bộ tài chính.



32



Tại cơng ty chi phí kế tốn có chứng từ hợp lệ, đúng theo quy định của luật

thuế đều được ghi nhận là chi phí khấu trừ thuế. Trên cơ sở các quy định của luật

thuế hiện hành, công ty tự xác định các khoản chi phí khơng hợp lý, hợp lệ khơng

được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Chi phí thi cơng và giá vốn

Tấc cả các khoản chi phí trực tiếp cấu thành nên sản phẩm đều được xác định

là chi phí khấu trừ thuế khi cơng ty tự xác định thu nhập chịu thuế để nộp cho cơ

quan thuế quản lý. Các chi phí cấu thành gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi

phí nhân cơng trực tiếp, chi phí sản xuất chung được ghi nhận là chi phí khấu trừ

thuế theo khối lượng thực tế phát sinh và theo đơn giá thực tế thực hiện.

Chi phí quản lý kinh doanh

Hầu hết các khoản chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh đều được

công ty ghi nhận là chi phí khấu trừ thuế. Các khoản chi này được ghi nhận theo giá

trị thực tế phát sinh, có chứng từ hợp pháp chứng minh. Ngồi ra, chi phí hợp lý còn

có các khoản trích trước vào chi phí theo nguyên tắc thận trọng. Các khoản này

được xác định trên cơ sở các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính. Chi phí khấu

hao được xác định theo Quyết định 203/2009. Tuy nhiên, vẫn có nhiều khoản chi

thực tế phát sinh nhưng cơng ty khơng xác định là chi phí được khấu trừ thuế. Các

khoản chi phí điều chỉnh giảm khỏi lợi nhuận kế toán khi xác định thu nhập chịu

thuế được khấu trừ thuế thường gặp ở các công ty là các khoản phạt vi phạm hành

chính. Đây là các khoản phạt vi phạm giao thông do các đội xe chuyên chở hàng

hóa, thành phẩm đi bán, chở vật tư thiết bị đến cơng trường vi phạm luật, ngồi ra là

các khoản phạt hành chính do các cơng ty nộp các báo thuế theo định kỳ chậm, phạt

do chậm nộp các loại thuế.

2.2.2. So sánh thu nhập chịu thuế với lợi nhuận kế tốn ở cơng ty

- Xác định lợi nhuận kế tốn tại cơng ty cổ phần kết cấu thép BMF

Lợi nhuận kế toán = Doanh thu – chi phí kinh doanh + Thu nhập khác

Doanh thu kế tốn tại cơng ty bao gồm doanh thu từ bán sắt thép xây dựng

các loại, kinh doanh vật tư, thiết bị phục vụ sản xuất công nghiệp và doanh thu về



33



cung cấp dịch vụ gia cơng cơ khí. là doanh thu thực tế phát sinh có chứng từ hợp

pháp và hợp lệ, đủ điều kiện ghi nhận doanh thu.

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5)

điều kiện sau:

(a) Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở

hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

(b) Cơng ty khơng còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu

hàng hóa hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa;

(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(d) Cơng ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và

(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả

của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch

về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận

trong năm theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày của bảng cân đối kế

tốn của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn

tất cả bốn (4) điều kiện sau:

(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

(c) Xác định được phần cơng việc đã hồn thành tại ngày của bảng cân đối

kế toán; và

(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hồn thành

giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Chi phí kế tốn phát sinh tại cơng ty là những khoản chi phí liên quan đến

hoạt động kinh doanh thực tế phát sinh tại cơng ty như chi phí giá vốn hàng bán, chi

phí bán hàng và chi phí quản lý kinh doanh.

Từ báo cáo kết quả hoạt động sản xuất qua các năm 2008 đến năm 2011

chúng ta thấy được lợi nhuận kế tốn ở cơng ty là căn cứ tính chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp.



34



Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp:

Chỉ

tiêu

LN kế



Năm 2011



Năm 2010



59.825.798.441



89.852.736.407



Năm 2009



Năm 2008



79.045.239.525



toán



(1.530.532.845)



trước

thuế

TNDN



- Xác định thu nhập chịu thuế tại công ty cổ phần kết cấu thép BMF

Dựa vào tờ kê khai quyết toán thuế từ năm 2008 đến năm 2011 thu nhập chịu

thuế như sau:

Tổng thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đã trừ chuyển lỗ:

Chỉ tiêu



Năm 2011



Năm 2010



Năm 2009



60.701.996.129



90.001.176.268



77.873.814.039



Tổng thu nhập chịu

thuế doanh nghiệp

đã trừ chuyển lỗ.



Như vậy, giữa lợi nhuận kế toán trước thuế và thu nhập chịu thuế thu nhập

doanh nghiệp tại cơng ty có sự khác nhau. Vậy nguyên nhân nào dẫn đến sự khác

nhau đó?

Khi xác định thu nhập chịu thuế tại cơng ty nhận thấy

- Về doanh thu:

Về doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm dịch vụ gia cơng cơ khí thì khi xác định

doanh thu tính thuế kế tốn làm căn cứ xác định doanh thu kế tốn.

Tại cơng ty có phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu. Tuy nhiên, các khoản

này đều có chứng từ pháp lý đầy đủ do đó khi xác định doanh thu tính thuế được trừ

khoản này.

Qua báo cáo tài chính các năm 2008 đến 2011 thì năm 2010 cơng ty được

chia cổ tức từ cơng ty liên kết do đó khi xác định thu nhập chịu thuế công ty được

trừ khoản này ra khỏi thu nhập chịu thuế để tránh hiện tượng bị đánh 2 lần.



35



Năm 2009 công ty được chuyển lỗ từ hoạt động kinh doanh của năm 2008

sang năm 2009 để trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế của năm 2009.

Trích thuyết minh báo cáo tài chính

Thuế thu nhập doanh nghiệp



Lợi nhuận trước thuế

Điều chỉnh thu nhập chịu thuế

Trừ: các khoản thu nhập không chịu thuế

Chuyển lỗ năm trước

Cổ tức được thông báo từ cơng ty liên kết

Cộng: các khoản chi phí không được khấu

trừ

Thù lao của hội đồng quản trị, ban kiểm sốt

Các khoản chi phí khơng đươc khấu trừ

Thu nhập chịu thuế



Năm 2010

VNĐ



Năm 2009

VNĐ



89.852.736.407



79.045.239.525



160.000.000

0

160.000.000



1.530.532.845



308.439.861



359.107.359



120.000.000

188.439.861



120.000.000

239.107.359

77.873.814.03

9



90.001.176.268



Thu nhập từ hoạt động chính được ưu đãi

Thu nhập từ hoạt động khác



89.281.315.028



Thuế suất

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp



25%



Thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn giảm

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp



719.861.240



22.500.294.067



1.530.532.845



74.884.016.770



2.989.797.2

69

25%

19.468.453.510



22.320.328.757



18.721.004.193



179.965.310



747.449.317



(Nguồn: BCTC năm 2011 của phòng kế tốn cơng ty cổ phần kết cấu thép BMF)

Theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 3203002280 ngày 05/01/2008. Do sở

kế hoạch và đâu tư thanh phố Đà Nẵng cấp thì đối với hoạt động kinh doanh chính

là thiết kế gia cơng nhà kết cấu thép và kinh doanh sắt thép các loại thì cơng ty được

miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong hai năm kể từ năm đầu tiên kinh doanh có

lãi và giảm 50% cho hai năm tiếp theo. Năm 2009 và năm 2010 là hai năm đầu tiên

cơng ty có thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất ưu đãi đó. Do đó năm 2011

công ty được giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp.



36



Đối với các hoạt động kinh doanh khác, Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu

nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ

Vậy sự khác biệt giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế do các khoản

làm giảm thu nhập chịu thuế đã tạo ra chênh lệch vĩnh viễn.

- Xét về chi phí:

Khi xem xét giữa chi phí theo kế tốn và theo luật thuế thì có sự khác nhau

trong việc xác định chi phí theo kế tốn và chi phí theo thuế có một số khoản chi

được xác định là chi phí kế tốn nhưng bị loại trừ khi xác định chi phí khấu trừ

thuế. Đó là khoản chi trả thù lao cho hội đồng quản trị, ban kiểm sốt là những

người khơng trực tiếp tham gia điều hành sản xuất kinh doanh và các khoản tiền

phạt vi phạm pháp luật. Đây là 2 khoản chi phí được kế tốn xác định là chi phí

khấu trừ thuế, theo luật thuế thì khơng được khấu trừ. Đối với chi phí trả thu lao cho

hội đồng quản trị, ban kiểm soát thì đây là chi phí khơng tạo ra doanh thu vì những

người này khơng trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh. Đối với các

khoản tiền phạt vi phạm pháp luật do lỗi từ phía cơng ty tạo ra chứ nó là khoản chi

phí cũng khơng góp phần tạo ra doanh thu hoạt động kinh doanh, do đó cũng khơng

được thuế xác định là chi phí khấu trừ thuế. Và tạo ra chênh lệch vĩnh viễn.

Như vậy nguyên nhân của sự khác nhau giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập

chịu thuế tại công ty là do sự ghi nhận doanh thu và chi phí có sự khác nhau trong

quy định của kế toán và quy định của luật thuế.

Chính sự khác nhau trên tạo ra chênh lệch vĩnh viễn tại công ty từ năm 2009

đến năm 2011, và khơng có chênh lệch tạm thời.

Ta có Bảng tổng hợp so sánh phương pháp ghi nhận chi phí, doanh thu theo

kế tốn và thuế tại cơng ty như sau:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP BMF

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x