Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.2: Bảng phân tích nguồn vốn trong mối quan hệ với tài sản theo kỳ đáo hạn

Bảng 3.2: Bảng phân tích nguồn vốn trong mối quan hệ với tài sản theo kỳ đáo hạn

Tải bản đầy đủ - 0trang

77

tháng



tháng



tháng



tháng



cộng



I.Sử dụng nguồn.

1. Tiền, tài sản, tương đương tiền

2. TGTT tại TCTD khác

3. Tín dụng và đầu tư

II. Nguồn vốn

1. TGTT tại TCTD khác

2. TG và tiền vay TCTD khác

3. TG của khách hàng

4. Tài sản nợ khác

5. Vốn chủ sở hữu

III. Chênh lệch nguồn và sử dụng

nguồn = (I) – (II)

III. Chênh lệch cộng dồn

3.1.3.2. Hồn thiện cơng tác phân tích họat động tín dụng.

Hoạt động tín dụng là hoạt động sinh lời chủ yếu của NHTM. Do vậy cơng

tác phân tích tình hình tín dụng phải đảm bảo phân tích đầy đủ và tồn diện mọi

khía cạnh của vấn đề nhằm đưa lại cho nhà quản trị cái nhìn sâu sắc và tồn diện

nhất. Tại Ngân hàng, để đáp ứng u cầu đó, nội dung phân tích phải được bổ sung

thêm những khía cạnh đánh giá sau:

- Trong phân tích, nhà quản trị DongA Bank cần làm rõ mối quan hệ hữu cơ

giữa việc cấp tín dụng của ngân hàng mình với tình tình nguồn vốn huy động được

đưa vào kinh doanh.

- Trong công tác phân tổ nợ q hạn để trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

DongA Bank cần tính đến tất cả những yếu tố trên để việc phân tổ nợ quá hạn và

trích lập dự phòng cho chính xác, đảm bảo cho việc phân tích tình hình rủi ro tín

dụng của nhà quản trị được toàn diện và sát thực hơn.

- Ngân hàng nên sử dụng hệ số khả năng bù đắp rủi ro tín dụng. Trong đó: dự

phòng bù đắp rủi ro tín dụng được xác định bằng cách cộng số dư có của các tài

khoản dự phòng phải thu khó đòi.

Hệ số khả năng bù đắp rủi ro tín dụng được sử dụng để đánh giá khả năng bù

đắp rủi ro tín dụng. Nếu dự phòng bù đắp rủi ro nhỏ hơn nợ q hạn khó đòi (hay

chỉ tiêu hệ số khả năng bù đắp rủi ro <1) chứng tỏ ngân hàng thương mại khơng có



78

đủ khả năng bù đắp rủi ro trong cho vay từ trích dự phòng, điều này sẽ làm giảm lợi

nhuận kinh doanh trong kỳ, thậm chí có thể sẽ làm thâm hụt vốn tự có nếu ngân

hàng kinh doanh khơng có lãi. Trong trường hợp này cần xem xét thêm mức độ ảnh

hưởng của rủi ro tín dụng đến sự suy giảm của vốn tự có bằng cách so sánh phần nợ

khơng có khả năng thu hồi với vốn tự có của ngân hàng qua chỉ tiêu:

Chỉ tiêu nợ q hạn khơng có khả năng thu hồi so với vốn tự có càng lớn thể

hiện sự thâm hụt vốn tự có càng nhiều do chất lượng tín dụng suy giảm. Đặc biệt,

khi chỉ tiêu này lớn hơn 1, ngân hàng hồn tồn khơng còn khả năng thanh tốn

nữa.

3.2. Hồn thiện cơng tác phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

3.2.1. Hồn thiện cơng tác phân tích tình hình thu nhập- chi phí của ngân hàng

Dựa vào những hạn chế của Ngân hàng TMCP Đông Á trong cơng tác phân

tích tình hình thu nhập – chi phí đã chỉ ra trong chương 2, để làm tốt cơng tác phân

tích này nhà quản trị DongA Bank nên xem xét các khía cạnh sau:

- Ngồi việc xem xét tổng thu nhập và tổng chi phí nhà quản trị DongA Bank

cần thiết phải xem xét sự biến động của thu nhập và chi phí trong mối quan hệ với

quy mô tài sản, nguồn vốn hay lao động bằng việc sử dụng phương pháp tỷ lệ để

tính tốn và so sánh hai tỷ lệ sau:

+ Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản

Tỷ lệ thu nhập

trên tổng tài sản



=



Tổng thu nhập

Tổng tài sản bình qn



x



100%



79

+ Tỷ lệ chi phí trên tổng tài sản

Tỷ lệ chi phí



Tổng chi phí



x 100%

Tổng tài sản bình quân

Chỉ tiêu trên phản ánh kết quả tạo thu nhập của một đồng tài sản. Chỉ tiêu

trên tổng tài sản



=



này càng cao càng chứng tỏ ngân hàng đã phân bổ tài sản có một cách hợp lý, tạo

nền tảng cho việc tăng lợi nhuận và ngược lại.

Chỉ tiêu tỷ lệ chi phí trên tổng tài sản thể hiện chi phí mà ngân hàng phải bỏ

ra khi sử dụng một đồng tài sản. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ cơng tác quản lý

chi phí của ngân hàng càng kém, đòi hỏi ngân hàng cần có những thay đổi thích hợp

nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ngân hàng.

- Ngân hàng chưa tính tốn tỷ trọng của từng khoản thu nhập để thấy được

loại thu nhập nà chiếm tỷ trọng cao nhất và thấp nhất trong sự cấu thành của thu

nhập. Tính tốn tỷ trọng theo bảng sau:

Bảng 3.3: Bảng phân tích cơ cấu thu nhập



80

Ngân hàng nên có sự tính tốn tỷ trọng thu nhập của từng chi nhánh để thấy

được sự đóng góp vào thu nhập của từng chi nhánh để có sự đầu tư cho từng chi

nhánh cho hợp lý

Bảng 3.4: Bảng phân tích cơ cấu thu nhập theo chi nhánh



3.2.2. Hồn thiện cơng tác phân tích tình hình lợi nhuận.

Để cơng tác đánh giá tình hình lợi nhuận đạt hiệu quả cao nhà quản

trị DongA Bank nên đưa thêm vào trong phân tích các nội dung sau đây:

Thứ nhất: Nhà quản trị DongA Bank nên sử dụng phương pháp Dupont để

đánh giá về hai chỉ tiêu ROA và ROE.

LNST

Vốn tự có bình qn



=



Tài sản bình qn

Vốn tự có bình qn



X



LNST

Tài sản bình qn



Có thể viết lại:

LNST

Vốn tự có bình qn



=



1

Vốn tự có bình qn



X



LNST

Tài sản bình qn



Tài sản bình qn

Mà:



Vốn tự có bình qn

Tài sản bình quân



= 1-



Nợ phải trả

Nguồn vốn bình quân



=1 – Hệ số Nợ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.2: Bảng phân tích nguồn vốn trong mối quan hệ với tài sản theo kỳ đáo hạn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×