Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2.1-Bộ máy tổ chức tại trường CĐ KTKH

Sơ đồ 2.1-Bộ máy tổ chức tại trường CĐ KTKH

Tải bản đầy đủ - 0trang

39



ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của xã hội; kế hoạch dài hạn và kế hoạch

hàng năm về phát triển GD ĐT, NCKH. Quản lý cán bộ, giảng viên, nhân

viên và tài sản của phòng theo phân cấp của trường.

+ Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện các công tác về tổ chức và cán bộ

của trường, sắp xếp tổ chức, bố trí cán bộ theo đúng chức năng nhiệm vụ,

công tác quy hoạch, quản lý và đào tạo cán bộ, giảng viên và nhân viên.

+ Phòng thanh tra: Kiểm tra giám sát các hoạt động liên quan đến giáo dục

trong Nhà trường, khảo thí và kiểm định chất chất lượng giáo dục trong Trường.

+ Phòng cơng tác chính trị và quản lý HSSV: Phối hợp với các Phòng, khoa

thường xun theo dõi, kiểm tra tình hình học tập, giải quyết những ý kiến đề

xuất kiến nghị của HSSV và phụ huynh; Kết hợp với chính quyền địa phương, tổ

bảo vệ, Ban quản lý ký túc xá trong việc giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn

xã hội.

+ Trung tâm phục vụ HSSV: Phụ trách các vấn đề về chế độ cho học sinh

sinh viên như kỷ luật, nghỉ phép, nơi ăn chốn ở, sinh hoạt ngồi giờ…

+ Phòng tài vụ: Phụ trách thu kinh phí từ các nguồn; chi tiêu kinh phí cho các

hoạt động của Trường; quyết tốn kinh phí với cơ quan tài chính cấp trên; giám

sát, đơn đốc các cá nhân, tập thể trong Trường chấp hành kỷ luật tài chính.

+ Phòng quản trị: Phụ trách cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo và sinh hoạt

hàng ngày của cán bộ và sinh viên.

* Các khoa chun mơn

Các khoa có nhiệm vụ xây dựng chương trình, kế hoạch giảng dạy, học tập;

chủ trì tổ chức đào tạo một hoặc một số ngành; thực hiện nhiệm vụ giảng dạy,

xây dựng đề cương, chương trình, biên soạn tài liệu phục vụ cơng tác giảng dạy,

đào tạo.

Các bộ môn chịu trách nhiệm giảng dạy các mơn chung cho tất cả các

chun ngành



40



Với mơ hình tổ chức hiện tại, Trường đang có nhiều cấp quản lý, từ Ban

giám hiệu nhà Trường, các phòng, ban chức năng đến các các khoa và tổ bộ

mơn. Do đó khi triển khai các quyết định quản lý thường mất nhiều thời gian

và khó có thể thực hiện đúng theo kế hoạch.

Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy có mối quan hệ mật thiết

với tổ chức hạch toán kế toán tại Trường, là cơ sở để Trường tổ chức hệ thống

kế toán. Để kiểm tra, kiểm sốt mọi hoạt động một cách có hiệu quả, tổ chức

hệ thống kế toán và các qui chế kiểm soát, trình tự thủ tục kiểm sốt phải

được thiết lập căn cứ vào đặc điểm về chức năng nhiệm vụ, đặc điểm về tổ

chức bộ máy. Ngược lại, từ những khó khăn vướng mắc trong việc tổ chức hệ

thống kế toán, từ sự kém hiệu quả của quy chế kiểm soát, có thể điều chỉnh lại

cơ cấu tổ chức cho phù hợp và hiệu quả nhất. Mối quan hệ này hiện nay chưa

được Trường khai thác và tận dụng. Đây cũng là nguyên nhân khiến cho việc

tổ chức hạch toán kế toán tại Trường chưa thực sự vững mạnh, phát huy hiệu

quả trong cơng tác quản lý.

b. Chính sách nhân sự

Việc tuyển dụng, bổ nhiệm viên chức được căn cứ vào chỉ tiêu do Bộ Kế

hoạch và Đầu tư phê duyệt, tiêu chuẩn tuyển dụng được công khai, ưu tiên cá

nhân có chun mơn và trình độ cao. Nhà trường đã xây dựng được chế độ

thu hút nhân tài.

Chế độ đào tạo và bồi dưỡng được nhà trường quan tâm, có chính sách hỗ

trọ kinh phí cũng như thời gian cho CBVC được cử đi học tập nâng cao trình

độ (kinh phí hỗ trợ cho một người học nghiên cứu sinh là 100.000.000

đồng/người). Việc đề bạt, khen thưởng, phúc lợi được thực hiện công khai.

Môi trường làm việc luôn được cải thiện tạo điều kiện cho công chức phát

triển khả năng làm việc.

* Tuy nhiên vẫn còn một số mặt tồn tại như sau:



41



Đa phần giảng viên đều là nữ nên việc học tập và nâng cao trình độ

chun mơn để đáp ứng với yêu cầu của nhà trường gặp rất nhiều khó khăn

mặc dù kinh phí hỗ trợ rất cao.

Cơng tác tuyển dụng chưa xây dựng đầy đủ các tiêu chí đáp ứng cho từng

vị trí cơng tác; chưa xây dựng kế hoạch lộ trình thay thế nhân sự cũ không đủ

điều kiện đáp ứng nhu cầu công việc.

Chỉ tiêu tuyển dụng giảng viên còn nhiều bất cập gây ra tình trạng dư thừa

giáo viên ở một số khoa nhưng ở khoa khác thì lại thiếu giảng viên một cách

trầm trọng.

2.1.3. Đặc điểm quản lý tài chính tại trường CĐ KTKH

Trường CĐ KTKH là một đơn vị sự nghiệp có thu thuộc đơn vị dự toán

cấp III nhận nguồn cấp phát kinh phí trực tiếp từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đơn

vị dự toán cấp I). Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được, trường chủ yếu quản

lý các khoản thu, chi theo mục lục NSNN quy định. Quy trình quản lý dự án

tại trường CĐ KTKH gồm các giai đoạn như sơ đồ 2.2. dưới đây:

Lập dự toán thu

chi



Tổ chức chấp hành

dự toán thu chi



Quyết toán thu

chi



Sơ đồ 2.2 – Quy trình quản lý tài chính tại trường CĐ KTKH

2.1.3.1. Lập dự toán thu chi

Dự toán NSNN là bản dự trù các khoản thu, chi ngân sách theo các chỉ tiêu

xác định trong 1 năm, được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định

và là căn cứ để thực hiện thu, chi ngân sách. Dự toán NSNN nhằm tạo ra

khn khổ tài chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu của đơn vị và là căn cứ cho việc

điều hành thu, chi ngân sách của đơn vị một cách khoa học.

Căn cứ vào phương hướng, chức năng, nhiệm vụ, nhiệm vụ và chỉ tiêu kế

hoạch để thực hiện việc lập dự tốn. Quy trình lập và giao dự toán tại trường

CĐ KTKH như sơ đồ 2.3 dưới đây:



42



TRƯỜNG CAO

ĐẲNG KINH TẾ-KẾ

HOẠCH ĐÀ NẴNG



1



2



BỘ KẾ HOẠCH VÀ

ĐẦU TƯ



Sơ đồ 2.3 – Quy trình lập và giao dự tốn tại trường CĐ KTKH

Như vậy quy trình lập và giao dự toán tại trường trải qua 2 giai đoạn như

sau:

* Giai đoạn 1: Vào tháng 7 hằng năm căn cứ các văn bản qui định hướng

dẫn lập dự toán NSNN của các cơ quan chức năng, kế hoạch hoạt động và

phát triển của Trường trong năm kế tiếp và dự tốn chi NSNN của phòng,

ban, khoa, bộ mơn, phòng Tài vụ tiến hành xây dựng, tổng hợp dự toán thu

chi NSNN năm của toàn đơn vị, cụ thể như sau:

- Đối với dự toán thu được lập căn cứ vào khả năng của các nguồn thu bao

gồm những khoản thu thuộc về NSNN và có nguồn gốc từ ngân sách như:

thu phí, lệ phí, và các khoản thu khác được quy định.

- Đối với dự toán chi thường xuyên và không thường xuyên căn cứ vào kế

hoạch công tác năm và kế hoạch đào tạo. Đối với các khoản chi thanh tốn cá

nhân được tính tốn trên cơ sở số lượng CBVC hiện có và kế hoạch bổ sung

CBVC có thể thực hiện. Các khoản chi mua hàng văn phòng phẩm, dịch vụ,

chi khác căn cứ vào số thực hiện năm trước, định mức tiêu hao quy định trong

quy chế chi tiêu nội bộ và quy mô đào tạo trong năm học tiếp theo.

Dự toán sau khi lập xong sẽ trình lên hiệu trưởng xem xét. Nếu hiệu

trưởng đồng ý với dự tốn do phòng Tài vụ lập thì bảng dự toán thu chi sẽ

được gửi lên Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

* Giai đoạn 2: Trên cơ sở dự toán được Quốc hội phê duyệt, Bộ Kế hoạch

và Đầu tư sẽ tiến hành phân bổ kinh phí cho trường.

Trong q trình lập dự tốn thu chi tại trường đã tồn tại một số bất cập sau:



43



Thứ nhất, trong quá trình thực hiện dự tốn thu, chi chưa tiến hành kiểm

tra, đối chiếu giữa dự toán và thực tế, nên dự tốn chưa thực sự là cơng cụ

hữu hiệu trong việc kiểm soát nguồn thu.

Thứ hai, dự toán chi tiết chưa được đơn vị chú trọng vì căn cứ vào số giao

thu, chi của Bộ chủ quản đơn vị xây dựng cho đảm bảo số tổng mà không

quan tâm đến nội dung chi tiết của từng khoản mục thu, chi do vậy chức năng

kiểm tra, đối chiếu, kiểm soát từ dự toán chưa thực sự phát huy hiệu quả.

2.1.3.2. Tổ chức chấp hành dự toán thu chi

Chấp hành dự toán là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế tài

chính, hành chính cần thiết đảm bảo hồn thành tốt nhiệm vụ thu, chi được

giao đồng thời có kế hoạch sử dụng kinh phí ngân sách theo đúng mục đích,

chế độ, tiết kiệm và có hiệu quả

* Kinh phí của Trường

Nguồn kinh phí của trường được hình thành từ hai nguồn chủ yếu: Nguồn

kinh phí do NSNN cấp và nguồn kinh phí ngồi NSNN.

Nguồn kinh phí NSNN cấp bao gồm: Kinh phí hoạt động thường xuyên hàng

năm được Bộ Kế hoạch-Đầu tư cấp theo kế hoạch chỉ tiêu đào tạo; kinh phí thực

hiện chương trình mục tiêu và các nhiệm vụ đột xuất khác được giao; vốn đầu

tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động đào tạo.

Nguồn kinh phí ngồi NSNN được để lại bao gồm: Thu học phí, lệ phí từ

người học theo quy định của Nhà nước; thu từ các hoạt động hợp tác liên kết

đào tạo, trung tâm ngoại ngữ - tin học và các dịch vụ khác như: bãi giữ xe

đạp, cho thuê mặt bằng nhà 3 tầng, nhà ở ký túc xá, sân chơi thể thao, ….; và

các khoản thu khác theo mục lục NSNN quy định.



44



Bảng 2.3: Bảng tổng hợp nguồn thu tại Trường CĐ KTKH

(ĐVT: 1.000 đồng)

Năm 2010

Tỷ

NỘI DUNG



Tổng số



trọng

(%)



Năm 2011

Tỷ

Tổng số



trọng

(%)



* Tổng kinh phí thường xuyên

38.790.500

94,59 30.861.300 92,70

được sử dụng

- Kinh phí năm trước chuyển

3.445.000

8,40 2.455.800

7,38

sang

24.345.500

59,36 28.405.500 85,33

- Kinh phí trong năm

8.195.200

19,98 9.682.500 29,09

+ Nguồn kinh phí NSNN cấp

+ Thu học phí, lệ phí TS chính

16.150.30

quy,

39,38 18.723.000 56,24

0

tại chức; thu khác

* Hoạt động liên kết, ĐT, TT tin

học-Ngoại ngữ và các dịch vụ 2.219.949

5,41 2.428.640

7,30

khác

120.000

0,29

141.020

0,42

- Kinh phí năm trước chuyển sang

2.099.949

5,12 2.287.620

6,87

- Kinh phí thu trong năm

41.010.75

TỔNG SỐ

0 100,00 33.289.940 100,00

(Nguồn: Trích từ BCTC tổng hợp của trường được trình bày ở phụ lục 2.1)

Qua bảng tổng hợp trên ta thấy tỷ trọng các nguồn thu qua 2 năm có sự

thay đổi đáng kể. Nguồn kinh phí NSNN cấp có xu hướng tăng dần và nguồn

thu sự nghiệp cũng lại có xu hướng tăng lên. Vấn đề này cũng ảnh hưởng

đáng kể đến công tác kế toán tại trường cụ thể như sau:

Thứ nhất: Nguồn kinh phí NSNN cấp cho trường và đây là nguồn thu quan

trọng. Chính nguồn thu này sẽ giúp cho nhà trường thực hiện những nhiệm vụ

trọng tâm trước mắt nhằm nâng cấp trường thành Đại học như: hoàn thiện cơ

sở vật chất, nâng cao đội ngũ giảng viên có học hàm học vị (chủ yếu là tiến sĩ

vì hiện tại trường chỉ có 1 tiến sĩ) đáp ứng với nhu cầu của nhà trường, ….

Do vậy nguồn kinh phí NSNN cấp cần phải được quản lý chặt chẽ theo đúng



45



chế độ chi tiêu của Nhà nước và tuân thủ các quy định chế độ tài chính, kế

tốn hiện hành nhằm đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và chống thất thốt,

lãng phí.

Thứ hai: Đối với các nguồn thu học phí, lệ phí tuyển sinh chính quy, tại

chức và các nguồn thu khác cũng có xu hướng tăng lên. Đây là nguồn thu

được Nhà nước đưa ra khung giá học phí theo quy định tại Nghị định số

49/2012/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Thủ tướng Chính phủ, Hiệu trưởng có

quyết định cụ thể mức thu đối với từng bậc học và từng năm học. Nhưng

nguồn thu này lại khơng được bình ổn vì tùy thuộc vào nhu cầu người học

mặc dù chỉ tiêu tuyển sinh mỗi năm được Bộ giáo dục cho phép thực hiện. Do

vậy, khi tiến hành lập dự tốn kế tốn cần phải có kế hoạch tính tốn hợp lý

để đảm bảo phù hợp giữa nguồn thu dự kiến với thực tế phát sinh. Điều này

nhằm nâng cao quyền tự chủ trong quá trình huy động và sử dụng nguồn kinh

phí này.

Thứ ba: Đối với hoạt động liên kết, đào tạo, trung tâm tin học ngoại ngữ và

các dịch vụ khác đây là những khoản thu tiềm tàng của trường đặc biệt trong

điều kiện Trường được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt

động. Do vậy, cần phải có phương án kế hoạch cụ thể nhằm đảm bảo hiệu quả

của hoạt động khi triển khai thực hiện.

* Trên cơ sở số thu từ các nguồn và dự toán ngân sách được giao, trường

tổ chức triển khai thực hiện, đưa ra các biện pháp cần thiết đảm bảo hoàn

thành tốt nhiệm vụ thu, chi được giao đồng thời có kế hoạch sử dụng kinh phí

ngân sách theo đúng mục đích, chế độ, tiết kiệm và có hiệu quả. Để theo dõi

q trình chấp hành dự tốn thu chi đơn vị đã tiến hành theo dõi chi tiết, cụ

thể từng nguồn thu, từng khoản chi theo từng nhóm chi bao gồm nội dung chi

thường xuyên và không thường xuyên được thể hiện cụ thể ở bảng 2.4 sau

đây:



46



Bảng 2.4: Bảng tổng hợp nguồn chi tại Trường CĐ KTKH

(ĐVT: 1.000 đồng)

NỘI DUNG

I. Chi thường xuyên

- Tiền lương

- Tiền công trả cho lao động

thường xuyên theo hợp đồng

- Phụ cấp lương

- Học bổng HSSV

- Tiền thưởng

- Phúc lợi tập thể

- Các khoản đóng góp

- Các khoản thanh tốn khác

cho cá nhân

- Thanh tốn dịch vụ cơng

cộng

- Vật tư văn phòng

- Thơng tin, tun truyền,

liên lạc

- Hội nghị

- Cơng tác phí

- Chi phí th mướn

- Sữa chữa TS phục vụ cơng

tác chun mơn và duy tu,

bảo dưỡng các cơng trình

- Chi phí nghiệp vụ chun

mơn của từng ngành

- Chi khác

- Chi lập các quỹ của đơn vị

thực hiện khoán chi

- Mua sắm TS dùng cho

công tác chuyên môn

II. Chi không thường

xuyên



Năm 2010

Năm 2011

Tỷ

Tỷ

Số tiền

trọng

Số tiền

trọng

(%)

(%)

23.574.950

0,71 27.665.384

0,74

3.520.000

0,11 5.682.198

0,17

55.000



0,00



62.000



0,00



2.230.100

842.200

7.160

100.030

1.020.300



0,07

0,03

0,00

0,00

0,03



2.629.833

834.633

7.625

114.037

1.293.850



0,08

0,03

0,00

0,00

0,04



4.550.000



0,14



5.075.599



0,15



1.314.000



0,04



1.418.641



0,04



812.300



0,02



895.228



0,03



330.310



0,01



349.378



0,01



100.900

290.600

2.223.100



0,00

0,01

0,07



133.090

384.276

2.305.804



0,00

0,01

0,07



340.450



0,01



330.918



0,01



254.000



0,01



372.043



0,01



450.000



0,01



505.387



0,02



5.112.400



0,15



4.917.852



0,15



22.100



0,00



11.800



0,00



9.700.000



0,29



9.800.000



0,26



47



Chương trình mục tiêu

1.700.000

0,05 1.500.000

0,04

Xây dựng cơ bản

8.000.000

0,24 8.300.000

0,22

TỔNG

33.274.950 100,00 37.465.384

100

(Nguồn:Trích từ BCTC tổng hợp của trường được trình bày ở phụ lục 2.1)

Nhóm 1: Chi thanh toán cá nhân bao gồm: Tiền lương, tiền công, phụ cấp

lương, học bổng, phúc lợi tập thể, tiền thưởng, các khoản thanh toán khác cho

cá nhân, các khoản đóng góp.

Điều đáng chú ý là nhóm này tăng nhanh đáng kể điều này cho thấy trường

ngày càng chú trọng đến việc bổ sung thêm nguồn nhân lực, có sự điều chỉnh

về chính sách tiền lương của Nhà nước, chế độ chi trả thêm cho người lao

động, ... Cùng với nguồn NSNN cấp, trường phải tự cân đối số chi trả lương

từ các nguồn khác tại đơn vị để thực hiện chế độ lương mới, tiền lương tăng

thêm cho cán bộ viên chức.

Nhóm 2: Chi nghiệp vụ chun mơn bao gồm: Dịch vụ cơng cộng; vật tư

văn phòng; thơng tin tun truyền, liên lạc; hội nghị; cơng tác phí; chi phí

th mướn

Tại trường nhóm này được thanh tốn thơng qua quy chế chi tiêu nội bộ

của trường trên cơ sở xác định tiêu chuẩn định mức do đó đòi hỏi trong cơng

tác tổ chức kế tốn tại đơn vị phải xây dựng định mức phù hợp với thực tiễn

hoạt động của nhà trường. Đảm bảo sử dụng nguồn NSNN tiết kiệm, hiệu quả

từ đó khơng ngừng nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp.

Nhóm 3: Chi mua sắm và sữa chữa TSCĐ

Đây là nhóm chủ yếu sử dụng nguồn kinh phí do NSNN cấp trong đó bao

gồm cả nguồn vốn đầu tư XDCB do đó việc tiếp nhận và sử dụng nguồn kinh

phí phải tuân thủ rất nghiêm ngặt các quy định hiện hành và phải theo đúng

dự toán do Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt hằng năm vì vậy u cầu đặt ra

cho cơng tác kế tốn là phải phát huy năng lực quản lý để chi tiêu có hiệu quả

nguồn kinh phí đó.



48



Nhóm 4: Các khoản chi thường xuyên khác bao gồm: chi phí tiếp khách,

chi phí hỗ trợ cho các hoạt động thường xuyên ở trường như thể thao, văn

nghệ, Đảng bộ, …. Nhóm này được thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ và

phải được Hiệu trưởng ký duyệt. Mặc dù nhóm này chiếm tỷ trọng khơng

nhiều so với các nhóm khác nhưng để quản lý chặt chẽ nguồn chi do vậy

trong công tác kế tốn đòi hỏi phải kiểm sốt chặt chẽ với các loại chứng từ

liên quan đến chi thường xuyên.

2.1.3.3. Quyết tốn thu chi

Quyết tốn thu chi là cơng việc cuối cùng của chu trình quản lý tài chính.

Để tiến hành quyết toán thu chi cuối quý, cuối năm, trường tiến hành lập

BCTC và báo cáo quyết toán ngân sách theo mục lục NSNN gửi Bộ Kế hoạch

và Đầu tư xet duyệt theo quy định hiện hành. Đây là quá trình kiểm tra, tổng

hợp số liệu về tình hình chấp hành dự toán trong kỳ và là cơ sở để phân tích,

đánh giá kết quả chấp hành dự tốn từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm

cho các kỳ tiếp theo.

Nội dung chính của hệ thống BCTC và báo cáo quyết tốn là trình bày một

cách tổng qt, tồn diện về tình hình thu chi và cân đối ngân sách; tình hình

tiếp nhận, huy động, sử dụng các nguồn tài chính và sự vận động của các tài

sản sáu một kỳ kế tốn. Tồn bộ những thơng tin trình bày trên hệ thống báo

cáo này được xây dựng trên cơ sở thơng tin do kế tốn cung cấp. Khi sử dụng

cơng cụ kế tốn, đơn vị đã tổ chức hạch tốn kế tốn và quyết tốn tồn bộ số

thực thu và thực chi trong năm, tổ chức thực hiện thống nhất từ khâu chứng

từ, tài khoản, biểu mẫu, sổ sách, báo cáo,…

2.1.3.4. Xác định chênh lệch thu lớn hơn chi và trích lập các quỹ

Hằng năm, sau khi trang trải tồn bộ chi phí hoạt động và các khoản nộp

(nếu có) vào NSNN, chênh lệch thu lớn hơn chi (thu chi hoạt động thường



49



xuyên và nhiện vụ Nhà nước đặt hàng; các hoạt động dịch vụ) được sử dụng

để tăng thêm thu nhập cho CBVC và trích lập các quỹ:

Chênh lệch thu lớn hơn chi trong năm được xác định như sau:



Chênh lệch

thu chi



=



Thu sự nghiệp và kinh phí



Chi hoạt động thường



NSNN cấp đảm bảo hoạt



xuyên và chi thực



động thường xuyên và



-



hiện nhiệm vụ do NN



nhiệm vụ do NN đặt hàng;



đặt hàng; các hoạt



các hoạt động dịch vụ



động dịch vụ



Việc phân phối chênh lệch thu lớn hơn chi vào thu nhập tăng thêm và trích

lập các quỹ căn cứ vào Thơng tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 của Bộ

tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày

25/04/2006 của Chính phủ và tình hình tài chính hàng năm do Ban Thường

trực CNVC quyết định. Tại trường việc trích lập các quỹ như sau:

* Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: Dùng để đầu tư, phát triển nâng cao

hoạt động sự nghiệp, bổ sung vốn xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm máy móc

thiết bị, bồi dưỡng cán bộ… việc sử dụng quỹ này do Hiệu trưởng quyết định.

* Quỹ dự phòng ổn định thu nhập: Để đảm bảo thu nhập cho người lao

động trong trường hợp nguồn thu bị giảm sút (khi có điều kiện sẽ trích lập).

* Quỹ khen thưởng: Được hình thành từ hai nguồn: phần chi thường xuyên

trong mục 6200 NSNN và phần trích lập quỹ khen thưởng từ kết quả hoạt

động tài chính nói trên. Nguồn kinh phí khen thưởng được dùng để khen

thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân theo kết quả cơng tác và thành

tích đóng góp. Hiệu trưởng quyết định việc chi khen thưởng theo đề nghị của

Hội đồng thi đua khen thưởng Nhà trường.

* Quỹ phúc lợi: Tùy thuộc mức trích lập và tình hình phát sinh các khoản

chi quỹ phúc lợi trong năm mà Hiệu trưởng quyết định chi trong mức chi tối



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2.1-Bộ máy tổ chức tại trường CĐ KTKH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x