Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRƯỜNG CĐ KINH TẾ-KẾ HOẠCH ĐN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRƯỜNG CĐ KINH TẾ-KẾ HOẠCH ĐN

Tải bản đầy đủ - 0trang

75



thu hút nhân tài vì một CĐ KTKH khơng ngừng lớn mạnh, xứng đáng với sự

kỳ vọng của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

3.1.2. Định hướng hồn thiện cơng tác kế tốn tại trường CĐ KTKH

Nguồn tài chính đầu tư cho các trường Đại học, Cao đẳng ở nước ta hiện

nay đã được xã hội hóa. Đối với Trường CĐ Kinh tế-Kế hoạch ĐN, muốn khai

thác triệt để và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của xã hội cho giáo dục.

Cùng với việc tăng thêm và sử dụng có hiệu quả NSNN, tranh thủ sự hỗ trợ

giúp đỡ của các tổ chức quốc tế, của nước ngoài, cải tiến chế độ học phí, huy

động sự đóng góp của cha mẹ học sinh, sinh viên và của các tổ chức … để phát

triển giáo dục trong quá trình hội nhập quốc tế thì tổ chức cơng tác kế tốn tại

trường cần phải được thực hiện như sau:

Thứ nhất: Thực hiện hạch toán kế toán ở Trường như một doanh nghiệp,

xác định chi phí của từng hoạt động cũng như tổng chi phí hàng năm, trên cơ

sở đó xây dựng định mức đào tạo một sinh viên trong một năm cho từng loại

hình đào tạo nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng NSNN và các nguồn thu khác

của trường thông qua chủ trương xã hội hóa giáo dục của Nhà nước. Thực

hiện hệ thống TK tương thích được theo thơng lệ quốc tế phù hợp với quá

trình đổi mới chung của nền kinh tế và dễ ứng dụng trong điều kiện sử dụng

kế toán máy. Sử dụng rộng rãi dịch vụ ngân hàng trong hoạt động tổ chức kế

toán. Các nhà lãnh đạo, quản lý trong Nhà trường về tài chính cần phải có

năng lực am hiểu về kinh tế, tài chính như một nhà doanh nghiệp.

Thứ hai: Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin hiện đại, kỹ thuật vi tính

trong tổ chức cơng tác kế tốn.

Để hạch tốn kế toán thực sự là một phân hệ hoạt động hữu hiệu của quản

lý kinh tế - tài chính trong tại trường CĐ Kinh tế-Kế hoạch ĐN, đáp ứng được

yêu cầu trong điều kiện mở cửa hội nhập với nền giáo dục hiện đại trên thế

giới về phương thức đào tạo, loại hình đào tạo, phương hướng huy động các



76



nguồn kinh phí cho đào tạo để Trường tổ chức giảng dạy những kiến thức

khoa học mới nhất, bằng những phương tiện hiện đại…, hồn thiện cơng tác

kế tốn phải trên cơ sở những phương hướng sau:

Một l:, Tiến hành toàn diện các yếu tố trong tổ chức công tác kế toán theo yêu

cầu của chế độ kế toán, phù hợp với Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chuẩn

mực Kế toán quốc tế được thừa nhận, đáp ứng được yêu cầu ứng dụng tiến bộ kỹ

thuật vào công tác kế tốn để tiết kiệm chi phí kế tốn, nâng cao năng suất lao

động kế toán, đáp ứng yêu cầu cung cấp những thơng tin kinh tế chính xác, kịp

thời phục vụ cho quản lý.

Hai là: Căn cứ vào tình hình thực tế và phương hướng phát triển của

Trường về tổ chức bộ máy hoạt động, về yêu cầu quản lý, cần tổ chức bộ máy

kế tốn và phân cơng, phân nhiệm hợp lý. Để thực hiện được yêu cầu này,

Nhà trường phải căn cứ vào quy mô hiện tại và định hướng phát triển về quy

mô đào tạo cũng như khả năng hiện đại hóa về cơ sở vật chất; xác định cơ chế

tài chính và phân cấp quản lý tài chính trong từng giai đoạn để tổ chức.

Ba là: Giải pháp hồn thiện cơng tác kế tốn phải đảm bảo tính khả thi

trong điều kiện cụ thể của đơn vị về cơ sở vật chất, đội ngũ. Các giải pháp

hồn thiện phải tính đến hiệu quả kinh tế khi áp dụng, tiết kiệm chi phí, dễ

thực hiện.

3.2. NHỮNG GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI

TRƯỜNG CĐ KINH TẾ-KẾ HOẠCH

3.2.1. Hoàn thiện tổ chức hệ thống chứng từ

Qua việc phân tích thực trạng trong việc tổ chức chứng từ và ghi chép

chứng từ ban đầu tại Trường, luận văn đã đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn

thiện tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, nội dung cụ thể như sau:

Thứ nhất: Cần bổ sung, chỉnh sửa lại một số chứng từ cho phù hợp với đặc

thù của trường như: Đối với chứng từ quản lý các khoản thu cần bổ sung thêm



77



mẫu Bảng kê thu học phí-lệ phí trong đó cần liệt kê chi tiết theo HSSV (tổng

hợp từ biên lai thu tiền) số học phí phải nộp, học phí được miễn giảm, số học

phí thực nộp. Mẫu cụ thể như sau: (Mẫu 3.1)

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KẾ HOẠCH ĐN

BẢNG KÊ THU HỌC PHÍ-LỆ PHÍ

( Tổng hợp từ biên lai thu tiền)

Chứng từ

STT

Số



Ngày



Họ và

tên



Lớp



Ngày

sinh



Số tiền

miễn

giảm



Thực

thu



Ghi

chú



TỔNG



Mẫu bảng kê chi tiền cho người tham gia hội thảo, tập huấn: Đây là nghiệp

vụ thường phát sinh trong đơn vị do vậy đơn vị cần phải thiết kế chứng từ cho

phù hợp. Nội dung của chứng từ cần có: thời gian, địa điểm, họ và tên người

tham dự, chức vụ, bộ phận công tác và số tiền được hưởng theo quy chế chi tiêu

nội bộ (trình bày ở phụ lục 3.1)

Thứ hai: Trong phần mềm kế tốn thơng thường mẫu chứng từ kế tốn được

thiết kế sẵn để tiện lợi cho việc thu nhận số liệu từ nghiệp vụ kinh tế phát sinh

phục vụ kịp thời trong việc cung cấp thơng tin kế tốn cho nhà quản lý. Do vậy,

để giảm bớt khối lượng ghi chép cho nhân viên kế toán, đơn vị cần nghiên cứu

việc áp dụng nhập nghiệp vụ kinh tế phát sinh trực tiếp từ phần mềm và in ra

giao cho các bộ phận, cá nhân có liên quan thay cho việc ghi chép chứng từ bằng

thủ công thông thường.



78



Thứ ba: Khâu kiểm tra chứng từ: Đối với những chứng từ kế toán do nhà

trường lập cần phải căn cứ vào các yếu tố cơ bản trên bản chứng từ lập theo

đúng quy định. Đối với các chứng từ tiếp nhận từ bên ngồi về kế tốn cần

tiến hành kiểm tra đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ mới chuyển vào hạch toán, các

yếu tố kiểm tra bao gồm: tên chứng từ; ngày, tháng, số thứ tự; tên, địa chỉ của

các bên tham gia vào nghiệp vụ; nội dung kinh tế của chứng từ; quy mô về

mặt số lượng và giá trị; chữ ký của các bên và chữ ký của người phê duyệt

chứng từ. Để hạn chế đến mức tối đa những sai sót về mặt chứng từ thì kế

tốn cần tăng cường kiểm tra đối với tất cả các loại nghiệp vụ kinh tế phát

sinh kể cả thu và chi trong đơn vị, chứng từ kế toán phát sinh liên quan đến bộ

phận nào thì bộ phận đó phải có trách nhiệm kiểm tra và cơng việc kiểm tra

phải được thực hiện một cách thường xuyên, liên tục và phải coi là một khâu

bắt buộc trong khi lập và tiếp nhận chứng từ. Đặc biệt, ngoài việc kiểm tra về

mặt hình thức của chứng từ thì kế tốn còn phải chú trọng đến việc kiểm soát

nội dung trên chứng từ xem việc thu, chi có đúng theo dự tốn, theo kế

hoạch, các khoản chi xem có đúng định mức, đúng mục đích sử dụng và theo

từng khoản mục chi tiết của Mục lục ngân sách nhà nước hay không. Ngoài

việc thực hiện kiểm tra chứng từ ngay khi lập, khi tiếp nhận thì định kỳ khi

đóng chứng từ thành tập theo thời gian và nội dung kinh tế. Kế toán phải thực

hiện kiểm tra, kiểm soát lại lần nữa để hạn chế tới mức tối đa những sai sót về

mặt chứng từ.

Thứ tư: Việc bảo quản chứng từ kế tốn tại trường cần có sự phân loại hợp

lý theo nội dung kinh tế của chứng từ để thuận lợi cho việc lưu trữ và sử dụng

lại chứng từ khi cần thiết. Chứng từ kế toán sau khi đã sử dụng xong phải

đóng tập đưa vào lưu trữ, bảo quản theo chế độ quy định, khơng để tình trạng

ẩm mốc hoặc mối mọt. Chứng từ bảo quản được xếp gọn gàng, khoa học theo



79



thời gian và nội dung kinh tế như phân chứng từ tiền, vật tư, tài sản cố định,

các khoản thanh tốn… để dễ dàng tìm thấy khi cần thiết.

3.2.2. Hoàn thiện tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống TK kế toán mà nhà trường đang sử dụng về cơ bản là đáp ứng

được yêu cầu quản lý nhưng để phù hợp hơn với sự phát triển của nền kinh tế

nói chung và sự phát triển của trường CĐ KTKH nói riêng thì cần phải được

xây dựng hệ thống TK sao cho phù hợp với đặc thù hoạt động của đơn vị

mình. Do, vậy, hệ thống TK của nhà trường cần phải được hoàn thiện hơn, cụ

thể như sau:

Thứ nhất: Đối với việc vận dụng tài khoản, đơn vị nên thực hiện việc mở các

tài khoản chi tiết đầy đủ theo yêu cầu quản lý, song song việc mã hóa các đối

tượng cần theo dõi chi tiết. Do vậy cần phải xây dựng hệ thống mã hóa chi tiết

tài khoản sao cho khoa học và hợp lý. Cụ thể như sau:

- Đối với TK cấp I TK 312 - Tạm ứng: Trong hoạt động của Trường

thường xuyên phải chi tạm ứng cho nhiều đối tượng cán bộ, cơng chức, giảng

viên và các tổ chức, đồn thể chẳng hạn như: văn nghệ, thể thao, ….nên cần

xác định danh mục chi tiết cho từng đối tượng riêng như sau:

TK 312.1: Tạm ứng cho CBCNV đi công tác.

TK 312.2: Tạm ứng các khoản phụ cấp theo lương.

TK 312.3: Tạm ứng cho các tổ chức, đoàn thể.

TK 312.4: Tạm ứng khác.

Đối với tài khoản cấp I TK 335: Phải trả đối tượng khác cần được chi tiết

như sau:

TK 335.1: Học bổng cho HSSV.

TK 335.2: Phải trả đối tượng khác.



80



Đối với TK 5111-Thu học phí, lệ phí thì lại được mã hóa quá cồng kềnh

gây phức tạp và gây khó khăn trong cơng tác quản lý cũng như hạch tốn do

vậy đối với tài khoản này chỉ cần chi tiết như sau:

TK 5111: Thu học phí, lệ phí

TK 5111.1: Nguồn học phí, lệ phí chính quy-liên thơng

TK 5111.2: Nguồn học phí, lệ phí cao đẳng tại chức

TK 5111.3: Nguồn học phí, lệ phí trung học tại chức.

Thứ hai: Khi tiến hành xây dựng đối tượng kế tốn cần mã hóa thì cần phải

xác định TK nào nằm trong hệ thống TK và TK nào thì chỉ cần theo dõi chi

tiết trên sổ sách. Ví dụ: Khi tiến hành theo dõi những khoản thu học phí, lệ

phí chính quy-liên thơng thì được hạch tốn trên TK 5111.1 còn để theo dõi

riêng từng nguồn thu như: Học phí chính quy, học phí liên thơng thì chỉ cần

theo dõi trên sổ chi tiết. Điều này nhằm giảm thiểu việc sử dụng quá nhiều TK

trên hệ thống TK chung mà vẫn đảm bảo việc quản lý chi tiết cho từng đối

tượng.

Tuy nhiên những giải pháp trên đây chỉ mang tính thời điểm nhằm phản ánh

đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong các đơn vị trên cơ sở tuân thủ hệ

thống tài khoản kế toán hiện hành. Trong tương lai yêu cầu về việc xây dựng

một hệ thống tài khoản kế toán đáp ứng nhu cầu phản ánh thông tin nhiều chiều,

đa dạng cho quản lý các đơn vị sự nghiệp nói chung và các trường nói riêng là

hết sức cần thiết. Đối với ngành giáo dục nói riêng mà cụ thể là trường CĐ

KTKH, hệ thống tài khoản chung chính là căn cứ để đơn vị xây dựng hệ thống

tài khoản thích hợp với đặc điểm hoạt động và từng bước thực hiện tốt cơng tác

kế tốn nhằm nâng cao vị thế của cơng cụ quản lý tài chính này.

3.2.3. Hồn thiện hệ thống sổ kế toán

Trong điều kiện hiện nay việc đơn vị áp dụng hình thức kế tốn kế tốn máy

là hoàn toàn phù hợp, đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn trên máy vi tính là



81



cơng việc kế toán được thực hiện theo một phần mềm kế tốn thích hợp cài đặt

sẵn trong máy. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả sử dụng từ phần mềm kế tốn thì

đơn vị cần phải thực hiện một số biện pháp để ngày càng hồn thiện hơn trong

cơng tác hạch toán cũng như việc xử lý số liệu nhằm cung cấp thông tin kịp thời

cho các nhà quản lý. Qua khảo sát tình hình thực tế của nhà trường đã thấy một

số vấn đề cần phải được khắc phục như đã phân tích ở chương II, cụ thể như sau:

Thứ nhất: Phải in sổ Nhật ký chung để tiện lợi cho việc kiểm tra các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh; đồng thời để theo dõi, đối chiếu các sổ kế tốn với nhau từ

đó phát hiện ra các sai sót trong quá trình nhập chứng từ vào máy.

Thứ hai: Hệ thống sổ sách kế toán cần được thiết kế khoa học, hợp lý và đồng

bộ để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu trên cơ sở áp dụng có hiệu quả công nghệ

thông tin. Để thực hiện được các yêu cầu trên, đơn vị cần triển khai sử dụng toàn

diện phần mềm kế toán trên tất cả các phần hành kế tốn, đầu tư kinh phí trang

bị máy vi tính có cấu hình cao và tổ chức đào tạo nhân viên kế toán sử dụng

thành thạo phần mềm.

Thứ ba: Nhân viên phụ trách kế toán sau khi lập xong các BCTC cần thiết thì

cần phải in ấn sổ sách kế toán và sao lưu ra các thiết bị lưu trữ như đĩa CD-Rom,

USB và thực hiện chế độ bảo quản giống như là sổ sách thủ cơng.

3.2.4. Hồn thiện tổ chức báo cáo, phân tích và cơng khai báo cáo tài

chính phục vụ cơng tác quản lý nội bộ ở trường CĐ KTKH

Tổ chức hệ thống BCTC đây được coi là khâu quan trọng nhằm cung cấp

những thông tin cần thiết cho nhà quản lý. Thơng qua BCTC thì tồn bộ tình

hình về hoạt động chun mơn, tình hình tài chính, tình hình thu, chi, … được

thể hiện một cách cụ thể và sinh động. Tổ chức hệ thống BCTC ở đơn vị

nhằm cung cấp thơng tin kế tốn. Thơng tin kế tốn ở đơn vị là thơng tin về

tồn bộ tài sản, về tình hình tài chính, các q trình và kết quả hoạt động

chun mơn, nghiệp vụ của đơn vị, là cơ sở để các đối tượng bên trong và bên

ngồi trường đánh giá về tình hình hoạt động của trường. Vì vậy, yêu cầu của



82



việc lập BCTC là phải chính xác, kịp thời, đầy đủ. Ngồi ra kế tốn còn phải

thực hiện phân tích BCTC, lập các báo cáo cần thiết phục vụ yêu cầu quản lý

theo từng chỉ tiêu chi tiết và thực hiện công khai tài chính. Do vậy để thực

hiện tốt việc tổ chức báo cáo, phân tích và cơng khai BCTC tại Trường thì cần

phải thực hiện một số biện pháp sau:

Thứ nhất: Để có được thơng tin khoa học, hiện thực và đa chiều về tình

hình sử dụng kinh phí trong đơn vị sự nghiệp cơng lập nói chung và trường

CĐ KTKH nói riêng bên cạnh việc lập BCTC, cần tiến hành phân tích tình

hình sử dụng nguồn kinh phí của đơn vị dựa trên các phương pháp và tài liệu

kế toán. Dựa vào các số liệu kế toán được phản ánh trên các sổ sách, BCTC

của đơn vị như: Dự toán kinh phí năm; Tổng hợp tình hình kinh phí và quyết

tốn kinh phí đã sử dụng; Báo cáo chi tiết kinh phí hoạt động; Báo cáo chi tiết

kinh phí dự án; Bảng đối chiếu tình hình sử dụng kinh phí ngân sách tại

KBNN; Sổ theo dõi nguồn kinh phí ngân sách cấp; Dự toán thu và báo cáo kết

quả hoạt động sự nghiệp có thu; Báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu dự

toán; Sổ chi tiết hoạt động; và các tài liệu kế tốn có liên quan khác, …

Trường cần tiến hành phân tích tình hình thực hiện tiết kiệm chi phí, phân tích

tình hình khai thác nguồn thu của đơn vị sự nghiệp, để rút ra những kết luận

cần thiết và đề xuất những kiến nghị phục vụ cơng tác quản lý tài chính của

đơn vị. Cụ thể như sau:

* Phân tích tình hình thực hiện tiết kiệm chi phí

Khi phân tích tình hình quản lý các khoản chi phí, trước hết là sử dụng

phương pháp phân chia các khoản chi và kết quả tài chính, từ đó xác định tỷ

trọng các khoản chi, trên cơ sở đó xác đinh trọng tâm cần đi sâu phân tích,

gồm: Chi hoạt động thường xuyên (gồm Chi lương; Chi hoạt động tổ chức thu

phí, lệ phí; Chi hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ; Chi mua sắm, sửa

chữa thường xuyên tài sản cố định và các loại chi khác….); Chi thực hiện các



83



đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, Bộ, Ngành; Chi đầu tư phát triển;

Các khoản chi khác…

Trong các nội dung chi nêu trên, có thể tập trung phân tích đánh giá

tình hình thực hiện tiết kiệm các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn tại trường.

Khi tiến hành phân tích chi nghiệp vụ chun mơn, sử dụng phương pháp so

sánh. Nội dung phân tích tiến hành so sánh giữa số thực tế với dự toán đặt ra

của từng mục chi nghiệp vụ chuyên môn, cụ thể cả về số tuyệt đối và số tương

đối. Từ đó, rút ra nhận xét tình hình thực hiện chi nghiệp vụ chuyên môn của

từng mục chi và tổng số chi, chỉ ra nguyên nhân tăng, giảm và biện pháp điều

chỉnh. Mơ hình phân tích được thực hiện như sau:

Chi phí



Chênh lệch giữa chi phí

nghiệp vụ chun mơn

thực tế và dự tốn



=



nghiệp vụ

chun mơn

thực tế



Chi phí

-



nghiệp vụ

chun mơn

dự tốn





Chênh lệch giữa chi phí nghiệp vụ



Chênh lệch giữa chi phí

nghiệp vụ chuyên mơn =

thực tế và dự tốn (%)



100 x



chun mơn thực tế và dự tốn

Chi phí nghiệp vụ chun mơn dự

tốn



84



Bảng 3.1-Phân tích tình hình thực hiện tiết kiệm chi phí tại trường

CĐ KTKH năm 2011

Đơn vị tính: 1.000 đồng

So sánh

Các chỉ tiêu

Chi phí nghiệp vụ chun

mơn

1. Chi dịch vụ cơng cộng

2. Chi vật tư văn phòng

3. Chi thơng tin, liên lạc

4. Chi hội nghị

5. Chi cơng tác phí

6. Chi phí thuê mướn



Dự toán

đầu năm



Chi thực

tế trong

năm



Số tuyệt

đối



Số

tương

đối (%)



5.259.000



5.486.417



227.417



4,32



1.390.000 1.418.641 (+)28.641

810.000

895.228 (+)85.228

380.000

349.378

(-)30.622

150.000

133.090

(-)16.910

409.000

384.276

(-)24.724

2.120.000 2.305.804 (+)185.804



(+)2,06

(+)10,52

(-)8,06

(-)11,27

(-)6,04

(+)8,76



Qua bảng phân tích trên, có thể đưa ra nhận xét, hầu hết các mục chi

nghiệp vụ chuyên mơn trong năm 2011 đều tăng so với dự tốn, trừ các mục

chi thông tin liên lạc, chi hội nghị và chi cơng tác phí. Tình trạng đó làm cho

tổng chi nghiệp vụ chuyên môn của trường trong năm tăng 227.417 nghìn

đồng so với dự tốn (tăng 4,32%). Trong đó, mục chi dịch vụ cơng cộng vượt

28.641 nghìn đồng (2,06%) so với dự tốn là do khơng tiết kiệm các khoản

thanh toán về tiền điện, nước trong cơ quan. Mục chi vật tư văn phòng vượt

85.228 nghìn đồng (10,52%) so với dự toán là do thực hiện các việc khoán chi

chưa được đúng, gây lãng phí, thất thốt vật tư… Mục chi phí thuế mướn

vượt 185.804 nghìn đồng (8,76%) so với dự tốn. Chỉ có một số mục là tiết

kiệm được chi phí đó là chi thơng tin, liên lạc; chi hội nghị và cơng tác phí

cần tiếp tục nghiên cứu, phát huy.

Qua việc phân tích tình hình tiết kiệm chi phí tại trường CĐ KTKH , có

thể nêu ra một số giải pháp như, cần đưa ra các biện pháp nhằm sử dụng tiết

kiệm các vật tư văn phòng trên cơ sở dự toán đã xác định; Đồng thời, tăng



85



cường các biện pháp hạn chế sử dụng điện một cách hợp lý và kiểm soát chặt

chẽ việc mua sắm vật tư văn phòng.

* Phân tích tình hình khai thác nguồn thu tại trường

Trong các nguồn thu tại trường CĐ KTKH, cần tập trung phân tích tình

hình khai thác nguồn thu sự nghiệp của đơn vị, được sử dụng phương pháp so

sánh để phân tích. Tiến hành so sánh, đối chiếu số thu thực tế từ các hoạt

động sự nghiệp trong đơn vị với dự toán thu đã xây dựng. Mơ hình phân tích

như sau:

Ta có: DT = DTtt – DTdt

DT (%)= 100 x (DT/DTtt).

Trong đó:

DTtt: Số thu sự nghiệp thực tế

DTdt: Số thu sự nghiệp dự toán

DT: Chênh lệch giữa số thu thực tế và dự tốn.

Bảng 3.2-Phân tích tình hình khai thác nguồn thu năm 2011 tại

trường CĐ KTKH

(Đơn vị tính: 1000 đồng)



Các chỉ tiêu

Tổng nguồn thu

1. Kinh phí NSNN cấp

2. Thu học phí, lệ phí TS

chính quy, tại chức; thu

khác

3. Thu từ hoạt động hoạt

động, liên kết đào tạo, TT

tin học-ngoại ngữ, dịch vụ

khác



So sánh

Số

thu

Dự toán

thực

tế

Số tương

đầu năm

Số tuyệt đối

trong năm

đối (%)

31.230.00

30.693.120

(-)536.880

(-)1,75

0

9.820.000 9.682.500

-137.500

(-)1,42

19.100.00

18.723.000

0

2.310.000



2.287.620



(-)377.000



(-)2,01



(-)22.380



(-)0,98



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRƯỜNG CĐ KINH TẾ-KẾ HOẠCH ĐN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x