Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Loại C = Lương cơ bản x Hệ số cấp bậc x 50%

Loại C = Lương cơ bản x Hệ số cấp bậc x 50%

Tải bản đầy đủ - 0trang

69



trên sổ sách tại trường với số dư tại Kho Bạc và số dư trên sổ quỹ với thực tế

tiền mặt tồn tại quỹ để tiến hành điều chỉnh phù hợp nếu có sai phạm xảy ra.

Khái qt trình tự luân chuyển chứng từ thu, chi tiền mặt và chuyển khoản

tại trường CĐ KTKH như sau:

- Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền mặt (Trình bày ở phụ lục 2.1)

- Quy trình luân chuyển chứng từ chi tiền mặt (Trình bày ở phụ lục 2.2)

- Quy trình luân chuyển chứng từ thanh tốn bằng chuyển khoản (Trình

bày ở phụ lục 2.3)

Tuy nhiên, việc kiểm kê tiền mặt chỉ được thực hiện vào cuối mỗi tháng

điều này dẫn đến nhiều rủi ro chẳng hạn: có thể số tiền trên sổ quỹ không

khớp với số tiền tồn trong quỹ, thủ quỹ có thể dùng tiền của đơn vị dùng vào

mục đích riêng, …. Bên cạnh đó thì khi tiến hành thanh tốn tiền cho những

người tham gia hội thảo thì thường được thực hiện trước khi lập chứng từ chi

điều này vi phạm nguyên tắc trong ghi chép kế toán.

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI

TRƯỜNG CĐ KTKH

2.3.1. Những kết quả đạt được

Trường đang hướng tới mục tiêu tương lai là nâng cấp trường CĐ thành

Đại học để đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cho sự phát triển của xã hội.

Do vậy việc hồn thiện cơng tác kế toán tại trường là điều quan trọng. Những

kết quả đạt được trong thời gian qua của trường CĐ KTKH thể hiện ở những

mặt sau:

Thứ nhất: Nhà trường đã chủ động sử dụng ngân sách nhà nước, nhân

lực, tài sản cho việc thực hiện nhiệm vụ hiệu quả hơn, đã mở rộng, phát triển

nguồn thu như: cho thuê bãi giữ xe; cho thuế nhà 3 tầng, …. Ngoài ra, trường

cũng đã chủ động trích lập quỹ đầu tư phát triển, mua sắm tài sản và coi là

giải pháp nâng cao chất lượng học đi đôi với hành và cũng là cơ sở để mở



70



rộng, phát triển hoạt động dịch vụ tạo nguồn thu, nâng mức thu nhập cho

người lao động.

Thứ hai: Trường đã mở rộng quy mô, đa dạng hố các ngành nghề, cấp

bậc đào tạo với nhiều hình thức đào tạo tập trung, đào tạo liên kết, … Ngồi

ra, Trường đã có nhiều giải pháp về quản lý nội bộ, thực hành tiết kiệm chi

phí như xây dựng các tiêu chuẩn, định mức chi phí, định mức tiêu hao vật tư,

hệ số quy đổi giờ giảng lý thuyết, thực hành, thực tập, đơn giá giờ giảng... đã

góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị.

Thứ ba: Về thu nhập tăng thêm của người lao động: Trường đã đổi mới

hoạt động, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tạo ra nguồn tăng thu nhập cho

người lao động.

Thứ tư: Về xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ: trường đã xây dựng và

công bố công khai chế độ quản lý tài chính, chi thu nhập tăng thêm, chế độ

cơng tác phí, điện thoại, xăng dầu, văn phòng phẩm, chế độ giáo viên, nghiên

cứu khoa học, hoạt động dịch vụ, trích lập các quỹ... góp phần tăng cường

cơng tác quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, thúc đẩy các hoạt động

tăng thu, tiết kiệm chi phí tại đơn vị.

Thứ năm: Trường đã có bước chuyển biến mới trong việc áp dụng phần

mềm kế tốn trong cơng tác kế toán. Đơn vị đã vận dụng quy định về hệ

thống sổ sách tương đối tốt và phù hợp với đặc thù hoạt động của đơn vị

mình. Phần lớn các sổ sách đều được ghi nhận vào máy tính thiết kế theo một

trong các hình thức kế tốn quy định nên có thể in ra vào bất kỳ thời điểm

nào.

Thứ sáu: Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán trong

thời gian qua bằng cách triển khai một số các phần mềm ứng dụng không chỉ

giải quyết được vấn đề xử lý và cung cấp thông tin nhanh chóng, thuận lợi mà



71



nó còn làm tăng năng suất lao động của bộ máy kế toán, tạo cơ sở để tinh giản

bộ máy, nâng cao hiệu quả hoạt động kế toán.

Thứ bảy: Bộ máy kế toán của đơn vị được tổ chức theo mơ hình tập trung

là phù hợp với bộ máy quản lý, góp phần thực hiện tốt chức năng của đơn vị.

Những năm gần đây trường đã quan tâm tạo điều kiện cho CBVC nâng cao

trình độ chuyên môn chẳng hạn: tạo điều kiện cho học Tiến sĩ, đầu tư kinh phí

cho học ngoại ngữ. Bên cạnh đó cơ sở vật chất ngày càng được hồn thiện và

đồng bộ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác giảng dạy.

2.3.2. Những tồn tại

Bên cạnh những mặt đạt được thì trong tổ chức kế tốn của trường cẫn còn

tồn tại những mặt cần giải quyết cụ thể như sau:

Thứ nhất: Trong q trình xây dựng dự tốn đơn vị chưa thật sự căn cứ vào

định mức, tiêu chuẩn, chế độ lập dự toán. Hầu hết, khi nhà trường tiến hành

lập dự toán chi như: điện, nước, xăng dầu, … chỉ dựa vào kinh nghiệm, dựa

vào mức chi của năm trước. Đồng thời các đơn vị phòng ban chưa phối hợp

tốt với phòng Tài vụ về việc cung cấp thơng tin cụ thể cho phòng Tài vụ trong

việc lập dự toán, do vậy giữa dự toán và thực hiện dự tốn có sự chênh lệch

lớn.

Thứ hai: Sự phân cơng, phân nhiệm cán bộ trong Phòng tài vụ chưa hợp

lý, khối lượng cơng việc thì lớn nhưng nhân viên kế tốn thì lại ít.

Thứ ba: Về ln chuyển chứng từ: Tại khâu kiểm tra chứng từ vẫn chưa

thực hiện nghiêm túc vẫn bỏ lọt những sai phạm. Khâu lưu trữ và bảo quản

chứng từ vẫn chưa được quan tâm và thiếu khoa học.

Thứ tư: Trong hoạt động kiểm soát tài sản, vật tư hệ thống kế tốn đóng

vai trò quan trọng trong việc xác định lượng tài sản hiện có, tạm dư thừa,

thiếu hụt, mất mát. Tuy nhiên trường vẫn chưa chú trọng đến việc kiểm kê tài

sản, vật tư do đó còn nhiều tài sản cũ, hư hỏng chưa được thanh lý, thu hồi



72



vốn để tái đầu tư hoặc mất mát. Bên cạnh đó, bộ phận kế tốn khơng mở sổ

theo dõi từng thứ công cụ dụng cụ lâu bền hiện đang sử dụng tại các bộ phận.

Thứ năm: Chưa tổ chức được hệ thống TK khoa học để sử dụng cho kế

toán máy và theo dõi chi tiết cho từng đối tượng. Việc tiến hành mã hóa một

số đối tượng kế tốn đơi khi còn phức tạp chẳng hạn như TK 5111

Thứ sáu: Về sổ sách kế toán: Việc in trang sổ Nhật ký chung là hoàn toàn

cần thiết trong điều kiện áp dụng hình thức kế tốn Nhật ký chung vào phần

mềm kế toán nhưng điều này lại không được nhà trường quan tâm. Do vậy

làm cho khâu kiểm tra và đối chiếu nghiệp vụ kinh tế phát sinh trở nên khó

khăn. Nhà trường vẫn chưa khai thác hết những tiện ích trong phần mềm kế

tốn.

Thứ bảy: Trường chưa chú trọng đúng mức đến cơng tác phân tích tài

chính để đề ra các giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại mang tính cấp

bách.

Thứ tám: Trong quy trình thanh toán lương vẫn chưa khoa học, việc trả

lương cũng như việc tính tốn tiền vượt giờ cho giảng viên vẫn chưa hợp lý.

Việc phân loại xếp loại A, B, C tại đơn vị vẫn chưa thực sự phát huy đúng vai

trò, trách nhiệm của từng người khi tham gia vào cơng việc và với cách phân

loại tại trường thì vẫn chưa tạo ra động lực khuyến khích CBVC.



73



KẾT LUẬN CHƯƠNG II

Quan việc tìm hiểu bộ máy tổ chức và thực trạng cơng tác kế tốn tại

trường CĐ KTKH ta thấy rằng trường đã thực hiện tốt công tác kế tốn phù

hợp với chính sách, chế độ và quy định của Nhà nước ban hành.

Nhưng bên cạnh đó trường vẫn còn một số mặt hạn chế cần khắc phục để

ngày càng hồn thiện hơn trong cơng tác quản lý cũng như trong cơng tác kế

tốn. Nếu được khắc phục thì sẽ giúp trường hạn chế một số rủi ro tiềm ẩn và

khai thác triệt để các nguồn lực hiện có tại đơn vị.

Trong chương 3 đề tài sẽ tập trung đưa ra một số giải pháp góp phần

nhằm nâng cao việc hồn thiện tổ chức cơng tác kế tốn tại trường CĐ

KTKH.



74



Chương III

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HỒN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TOÁN

TẠI TRƯỜNG CĐ KINH TẾ-KẾ HOẠCH ĐN

3.1. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG HỒN

THIỆN CƠNG TÁC KẾ TOÁN CỦA TRƯỜNG CĐ KTKH

3.1.1. Phương hướng phát triển của trường CĐ KTKH

Trường CĐ KTKH là một trường cao đẳng công lập thuộc Bộ kế hoạch và

Đầu tư, đây là một trường chuyên đào tạo nguồn nhân lực mang tính ứng

dụng nghề nghiệp gắn với sự phát triển của kinh tế xã hội. Hiện nay, trường

đang tiến hành mở rộng quy mô đào tạo cũng như cơ sở vật chất để hướng

trường đủ điều kiện để trở thành trường Đại học trong tương lai. Như vậy, để

thực hiện được phương hướng phát triển đó trường CĐ KTKH cần thực hiện

những điều sau:

Thứ nhất: Thực hiện đào tạo theo tín chỉ. Điều chỉnh hợp lý quy mô đào

tạo giữa các hệ theo hướng mở rộng quy mô đào tạo cho trong giai đoạn

2015-2030. Đổi mới triệt để, tồn diện mơ hình, nội dung, chương trình,

phương pháp đào tạo theo hướng hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục

đào tạo tồn diện, hiệu quả.

Thứ hai: Tiếp tục nâng cấp các công trình cơng cộng, cải tạo cảnh quan,

mơi trường làm việc, học tập, sinh hoạt của cán bộ và sinh viên. Trên cơ sở đó

phấn đấu nâng cấp trường trở thành một trường đại học có đầy đủ cơ sở vật

chất, trang thiết bị, phục vụ tốt cho công tác giảng dạy và phát triển thương

hiệu trường. Phấn đấu đưa trường trở thành một trung tâm đào tạo, nghiên

cứu khoa học, một trường đại học có uy tín trong cả nước.

Thứ ba: Chú trọng đào tạo đội ngũ CBVC trẻ có hồi bão, tâm huyết, đạo

đức và nhiệt tình với cơng tác giảng dạy. Xây dựng cơ chế chính sách nội bộ,

gắn chặt trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi, nhằm tạo động lực phát triển và



75



thu hút nhân tài vì một CĐ KTKH không ngừng lớn mạnh, xứng đáng với sự

kỳ vọng của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

3.1.2. Định hướng hồn thiện cơng tác kế tốn tại trường CĐ KTKH

Nguồn tài chính đầu tư cho các trường Đại học, Cao đẳng ở nước ta hiện

nay đã được xã hội hóa. Đối với Trường CĐ Kinh tế-Kế hoạch ĐN, muốn khai

thác triệt để và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của xã hội cho giáo dục.

Cùng với việc tăng thêm và sử dụng có hiệu quả NSNN, tranh thủ sự hỗ trợ

giúp đỡ của các tổ chức quốc tế, của nước ngồi, cải tiến chế độ học phí, huy

động sự đóng góp của cha mẹ học sinh, sinh viên và của các tổ chức … để phát

triển giáo dục trong quá trình hội nhập quốc tế thì tổ chức cơng tác kế tốn tại

trường cần phải được thực hiện như sau:

Thứ nhất: Thực hiện hạch toán kế toán ở Trường như một doanh nghiệp,

xác định chi phí của từng hoạt động cũng như tổng chi phí hàng năm, trên cơ

sở đó xây dựng định mức đào tạo một sinh viên trong một năm cho từng loại

hình đào tạo nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng NSNN và các nguồn thu khác

của trường thông qua chủ trương xã hội hóa giáo dục của Nhà nước. Thực

hiện hệ thống TK tương thích được theo thơng lệ quốc tế phù hợp với quá

trình đổi mới chung của nền kinh tế và dễ ứng dụng trong điều kiện sử dụng

kế toán máy. Sử dụng rộng rãi dịch vụ ngân hàng trong hoạt động tổ chức kế

toán. Các nhà lãnh đạo, quản lý trong Nhà trường về tài chính cần phải có

năng lực am hiểu về kinh tế, tài chính như một nhà doanh nghiệp.

Thứ hai: Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin hiện đại, kỹ thuật vi tính

trong tổ chức cơng tác kế toán.

Để hạch toán kế toán thực sự là một phân hệ hoạt động hữu hiệu của quản

lý kinh tế - tài chính trong tại trường CĐ Kinh tế-Kế hoạch ĐN, đáp ứng được

yêu cầu trong điều kiện mở cửa hội nhập với nền giáo dục hiện đại trên thế

giới về phương thức đào tạo, loại hình đào tạo, phương hướng huy động các



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Loại C = Lương cơ bản x Hệ số cấp bậc x 50%

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x