Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KẾ HOẠCH ĐÀ NẴNG

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KẾ HOẠCH ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

35



Bảng 2.1-Đội ngũ cán bộ giảng dạy tại Trường CĐ KTKH

(Số liệu tính đến tháng 09/2011)

TT



Khoa chun mơn



Tổng

số



1

2

3

4



Trình độ đào tạo

TS Thạc

Đại

NCS

sỹ

học

3

21

8

3

9

13

11

17



Trực tiếp giảng

dạy



Khoa Cơ bản – Cơ sở

32

32

Khoa Kế hoạch – quản trị

25

25

Khoa Kế tốn

28

28

Khoa Tài chính- Ngân

20

20

20

hàng

5

Khoa Tin học-Ngoại ngữ

20

12

8

20

6

Khoa Mác Lênin-Tư

18

18

18

tưởng Hồ Chí Minh

Tổng cộng

143

6

91

46

143

(Nguồn: Báo cáo công khai thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ công nhân

viên chức của trường năm học 2010-2011)

Cơ sở vật chất của trường ngày càng hoàn thiện để đảm bảo phục vụ

nhu cầu dạy tốt hơn và bắt kịp với xu hướng phát triển xã hội. Thông tin cơ sở

vật chất của trường được thể hiện ở bảng 2.2 dưới đây:

Bảng 2.2-Thông tin cơ sở vật chất tại trường CĐ KTKH

Stt

I

II

III

IV

1

2

V

VI

1

2

3



Nội dung

Diện tích đất đai cơ sở đào tạo quản lý sử

dụng

Số cơ sở đào tạo

Diện tích xây dựng

Giảng đường/phòng học

Số phòng học

Diện tích

Diện tích hội trường

Phòng máy vi tính, phòng lap

Diện tích

Số máy tính sử dụng được

Số máy tính nối mạng ADSL



Đơn vị

tính



Tổng số



M2



38.881



cơ sở

M2

M2

phòng

M2

M2



01

36.021

3/69

69

21.319

830

8

960

427

427



M2

máy tính

máy tính



36



VII

1

2



Phòng học ngoại ngữ

Số phòng học

phòng

5

2

Diện tích

M

630

Số thiết bị đào tạo ngoại ngữ chuyên dùng (tên

Thiết bị

3

các thiết bị, thông số kỹ thuật, năm sản xuất, máy tính

260

nước sx)

(bộ)

VIII Thư viện

nhà

01

2

1

Diện tích

M

1.350

2

Số đầu sách

quyển

2.054

IX

Ký túc xá thuộc cơ sở đào tạo quản lý

nhà

4

1

Số sinh viên ở trong KTX

sinh viên

1040

2

2

Diện tích

M

7.616

3

Số phòng

phòng

153

2

4

Diện tích bình qn/sinh viên

M /SV

7.32

Diện tích nhà ăn sinh viên thuộc cơ sở đào

X

M2

1.027

tạo quản lý

XI

Diện tích nhà thi đấu đa năng

M2

4.060

2

XII Diện tích sân vận động

M

7.870

(Nguồn: Báo cáo cơng khai thông tin cơ sở vật chất của trường năm 2011)

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức quản lý của trường CĐ

KTKH

2.1.2.1. Chức năng và nhiệm vụ của trường CĐ KTKH

a. Chức năng: Trường thực hiện đào tạo trình độ trung cấp, Cao đẳng, bên

cạnh đó nhà trường còn liên kết với các trung tâm giáo dục thường xuyên và

các trường đại học là đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội và đại học Nha Trang.

b. Nhiệm vụ:

Nhiệm vụ chủ yếu của trường là: Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao

đẳng và các trình độ thấp hơn trong các lĩnh vực về kinh tế như: kế tốn, tài

chính ngân hàng, quản trị kinh doanh, … . Xây dựng, đào tạo và bồi dưỡng

đội ngũ giảng viên theo tiêu chuẩn quy định của Nhà nước. Xây dựng chương

trình, giáo trình, kế hoạch bài giảng, học tập đối với ngành nghề Trường được

phép đào tạo theo chương trình khung do Nhà nước quy định. Thực hiện

cơng tác tuyển sinh, quản lý q trình đào tạo, cơng nhận tốt nghiệp và cấp



37



bằng tốt nghiệp theo quy định của Luật Giáo dục. Tổ chức các hoạt động in ấn

tài liệu, giáo trình phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học theo quy định của

pháp luật. Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an tồn xã hội ở trong Trường; bảo

vệ tài sản và thực hiện các biện pháp bảo hộ, an toàn lao động. Thực hiện các

nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Trước nhiệm vụ của một Trường CĐ đang có xu hướng nâng cấp thành

trường ĐH, Trường đã có sự thay đổi lớn: Mở rộng qui mơ, loại hình đào tạo,

tiến hành mở thêm các mã ngành nghề khác; tuyển dụng thêm nhiều giáo

viên, xây dựng mới cơ sở vật chất, mua sắm thêm nhiều vật tư, trang thiết bị

phục vụ cho GD ĐT… Để đáp ứng yêu cầu của quản lý, Trường đã rà soát, cơ

cấu lại bộ máy tổ chức, bổ sung các qui định, áp dụng công nghệ thông tin

vào tổ chức kế toán… Tuy nhiên do việc quản lý ngày càng phức tạp, nhiều

vấn đề đã vượt ra ngoài tầm kiểm soát của Trường, việc tổ chức hệ thống kế

toán và các qui chế kiểm sốt khơng theo kịp sự phát triển, làm xuất hiện

những bất cập ảnh hưởng đến sự phát triển của Trường.

2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức quản lý tại trường CĐ KTKH

a. Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của Trường được thực hiện theo Nghị định 116/2008/NĐCP ngày 14/11/2008 của chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ

chức bộ máy của Trường (Sơ đồ 2.1)



38



ĐẢNG ỦY



TỔ CHỨC ĐỒN THỂ



PHỊNG BAN



- Phòng Đào tạo & NCKH

- Phòng Tổ chức – Hành chính

- Phòng Thanh tra

- Phòng CTCT & Quản lý HSSV

- Phòng Tài vụ

- Phòng Quản trị



BAN GIÁM HIỆU



KHOA CHUN MƠN



TRUNG TÂM



- Khoa Cơ bản- cơ sở

- Khoa kế tốn

- Khoa Tài chính ngân hàng

- Khoa Kế hoạch-Quản trị

- Khoa Tin học-Ngoại ngữ

- Khoa ĐT tại chức và bồi

dưỡng cán bộ

- Khoa Mác-Lênin và tư

tưởng Hồ Chí Minh



- TT Tin học-Ngoại

ngữ

- TT Phục vụ HSSV

- Trạm y tế



Sơ đồ 2.1-Bộ máy tổ chức tại trường CĐ KTKH

* Ban giám hiệu bao gồm:

Hiệu trưởng là chủ tài khoản, là người đại diện cho tập thể nhà trường theo

các mục tiêu, kế hoạch, quy chế, quy định, … của đơn vị. Lãnh đạo trực tiếp

các phòng ban chức năng, các khoa, chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt

động của nhà trường.

Các phó hiệu trưởng: là người giúp Hiệu trưởng trong việc quản lý và điều

hành các hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học, theo dõi cơng tác Đảng,

cơng đồn và cơng tác HSSV.

* Các phòng chức năng

+ Phòng Đào tạo-Nghiên cứu khoa học tham mưu cho hiệu trưởng trong

việc xác định chiến lược đào tạo; mục tiêu, chương trình các ngành, chuyên



39



ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của xã hội; kế hoạch dài hạn và kế hoạch

hàng năm về phát triển GD ĐT, NCKH. Quản lý cán bộ, giảng viên, nhân

viên và tài sản của phòng theo phân cấp của trường.

+ Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện các cơng tác về tổ chức và cán bộ

của trường, sắp xếp tổ chức, bố trí cán bộ theo đúng chức năng nhiệm vụ,

công tác quy hoạch, quản lý và đào tạo cán bộ, giảng viên và nhân viên.

+ Phòng thanh tra: Kiểm tra giám sát các hoạt động liên quan đến giáo dục

trong Nhà trường, khảo thí và kiểm định chất chất lượng giáo dục trong Trường.

+ Phòng cơng tác chính trị và quản lý HSSV: Phối hợp với các Phòng, khoa

thường xuyên theo dõi, kiểm tra tình hình học tập, giải quyết những ý kiến đề

xuất kiến nghị của HSSV và phụ huynh; Kết hợp với chính quyền địa phương, tổ

bảo vệ, Ban quản lý ký túc xá trong việc giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an tồn

xã hội.

+ Trung tâm phục vụ HSSV: Phụ trách các vấn đề về chế độ cho học sinh

sinh viên như kỷ luật, nghỉ phép, nơi ăn chốn ở, sinh hoạt ngoài giờ…

+ Phòng tài vụ: Phụ trách thu kinh phí từ các nguồn; chi tiêu kinh phí cho các

hoạt động của Trường; quyết tốn kinh phí với cơ quan tài chính cấp trên; giám

sát, đôn đốc các cá nhân, tập thể trong Trường chấp hành kỷ luật tài chính.

+ Phòng quản trị: Phụ trách cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo và sinh hoạt

hàng ngày của cán bộ và sinh viên.

* Các khoa chun mơn

Các khoa có nhiệm vụ xây dựng chương trình, kế hoạch giảng dạy, học tập;

chủ trì tổ chức đào tạo một hoặc một số ngành; thực hiện nhiệm vụ giảng dạy,

xây dựng đề cương, chương trình, biên soạn tài liệu phục vụ công tác giảng dạy,

đào tạo.

Các bộ môn chịu trách nhiệm giảng dạy các môn chung cho tất cả các

chuyên ngành



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KẾ HOẠCH ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x