Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TÊN BIỂU BÁO CÁO

TÊN BIỂU BÁO CÁO

Tải bản đầy đủ - 0trang

25



7



8

9



10



Báo cáo thu- chi hoạt động

B03- H sự nghiệp và hoạt động sản

xuất, kinh doanh

Báo cáo tình hình tăng,

B04- H

giảm TSCĐ

Báo cáo số kinh phí chưa sử

B05- H dụng đã quyết tốn năm

trước chuyển sang

Thuyết minh báo cáo tài

B06- H

chính

Ghi chú: (*) chỉ nộp BCTC năm



Quý,

năm

Năm



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



x



Năm



Năm



Thông tin báo cáo kế tốn là thơng tin hữu ích đối với các đối tượng sử

dụng thơng tin, vì vậy đòi hỏi thơng tin phải có chất lượng và có thể tin cậy

được mới giúp người sử dụng thông tin đánh giá đúng thực trạng và đề ra

được những quyết định kinh tế, quản lý đúng đắn.

Yêu cầu của BCTC là:

Thứ nhất: BCTC phải được lập theo đúng quy định của chế độ kế toán

HCSN.

Thứ hai: Kế toán trưởng (hay người phụ trách kế toán) phải quy định rõ

trách nhiệm của các bộ phận kế toán liên quan trong bộ máy kế toán trong

việc cung cấp các số liệu, tài liệu đảm bảo thời gian và sự chính xác của việc

lập BCTC.

Thứ ba: BCTC phải được lập theo đúng nội dung, phương pháp và trình

bày nhất qn giữa các kỳ kế tốn, trường hợp báo cáo trình bày khác nhau

giữa các kỳ kế tốn phải có thuyết minh rõ ràng lý do.

Thứ tư: Căn cứ xác định số liệu phản ánh trong báo cáo phải rõ ràng, đầy

đủ, dễ hiểu, đảm bảo tính có thể tin cậy được của thông tin.

Thứ năm: Các chỉ tiêu giống nhau về số liệu trong báo cáo phải đảm bảo

tính thống nhất, chính xác và phù hợp với số liệu trong sổ kế toán.



26



Thứ sáu: BCTC phải được người lập, kế toán trưởng và người đại diện

theo pháp luật của đơn vị kế tốn ký.

Sau khi đã có đầy đủ các số liệu phản ánh trên BCTC, kế toán trưởng (hay

người phụ trách kế toán) phải tổ chức phân tích tình hình sử dụng nguồn kinh

phí; tình hình thực hiện các dự toán; các định mức, tiêu chuẩn của Nhà nước

liên quan đến hoạt động GD ĐT của nhà trường. Nhằm cung cấp thơng tin

chính xác về nhận biết các nguyên nhân thực hiện tốt hay không tốt việc quản

lý tài sản và sử dụng kinh phí của nhà trường. Trên cơ sở đó có biện pháp tích

cực để quản lý đúng chính sách, chế độ tài chính. Đồng thời giúp Hiệu trưởng

thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định hiện hành.

Các báo cáo kế tốn cần phải thực hiện đầy đủ quy trình lập báo cáo kế

toán định kỳ và xây dựng các mẫu biểu báo cáo nội bộ làm phương tiện báo

cáo.

Theo quy định hiện hành tất cả các đơn vị HCSN thụ hưởng NSNN các tổ

chức điều hành chương trình dự án, các tổ chức Đảng, đoàn thể, quần chúng,

các tổ chức xã hội, các đơn vị HCSN đều phải lập và gửi BCTC theo đúng

quy định.

Thời gian gửi báo cáo được quy định như sau:

Đơn vị dự toán cấp III nộp cho đơn vị dự toán cấp II hoặc cấp I và cơ quan

tài chính cùng cấp chậm nhất là 10 ngày sau khi kết thúc quý đối với báo cáo

quý và 15 ngày sau khi kết thúc năm đối với báo cáo năm.

Đơn vị dự toán cấp II nộp báo cáo cho đơn vị dự toán cấp I và cơ quan tài

chính cùng cấp chậm nhất 15 ngày sau khi kết thúc quý đối với báo cáo quý,

là 20 ngày sau khi kết thúc năm đối với báo cáo năm.

Đơn vị dự toán cấp I nộp BCTC cho cơ quan cùng cấp chậm nhất là 25

ngày kể từ khi kết thúc quý với báo cáo quý và 30 ngày kể từ khi kết thúc

năm đối với báo cáo năm.



27



1.2.2.5. Công tác kế toán với các phần hành

- Kế toán nguồn kinh phí

Nhà trường phải có kế hoạch, định mức, dự tốn kinh phí được duyệt; Quy

định cụ thể và chặt chẽ về nội dung từng nguồn kinh phí, mục đích, yêu cầu

quản lý và sử dụng, xử lý các vấn đề phát sinh… Quá trình kiểm tra, xét

duyệt, quy định phân cơng, ủy quyền trong q trình sử dụng nguồn kinh phí.

Hệ thống sổ kế tốn tổng hợp, chi tiết theo dõi nguồn kinh phí theo từng loại,

từng nội dung chi. Quy định về việc kiểm tra, đối chiếu định kỳ và có sự xác

nhận đối với nguồn kinh phí. Quy định phân công, ủy quyền rõ ràng và thực

hiện tốt nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong việc quản lý, sử dụng và ghi chép

nguồn kinh phí.

Nhà trường phải có kế hoạch và dự toán chi tiêu được duyệt. Mọi khoản

chi phải theo đúng kế hoạch, dự toán, mục lục ngân sách (đối với kinh phí

ngân sách cấp hoặc có nguồn gốc ngân sách), theo từng khoản mục chi (đối

với chương trình, dự án, đề tài) hoặc theo từng khoản mục chi phí (đối với

hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ) phải theo từng năm (năm trước, năm

nay). Các khoản thu, chi phải có q trình kiểm duyệt, phê chuẩn đúng quyền

hạn, đúng phạm vi, đảm bảo chặt chẽ. Hệ thống sổ kế toán tổng hợp, chi tiết

rõ ràng, đầy đủ để ghi chép đầy đủ, kịp thời mọi nghiệp vụ chi tiêu, đảm bảo

đúng nội dung, đúng nguồn, đúng kỳ, đúng năm và phù hợp giữa thực tế với

dự tốn. Phải có quy định về quản lý, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi một

cách chặt chẽ. Đối với các trường có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

còn phải quy định rõ về chế độ kiểm kê đánh giá sản phẩm làm dở, tính giá

thành, tiêu chuẩn và phương pháp phân bổ hợp lý, đảm bảo nhất quán,…

- Kế toán các loại tiền

Phải đảm bảo các u cầu sau: Kế tốn khơng được kiêm thủ quỹ (nguyên

tắc bất kiêm nhiệm). Nhân viên được phân công nhiệm vụ quản lý tiền phải



28



có đầy đủ năng lực và liêm chính. Phải ghi chép đầy đủ, kịp thời các nghiệp

vụ thu, chi tiền vào sổ kế toán tổng hợp và chi tiết theo từng loại tiền. Phải

mở đầy đủ các sổ kế toán chi tiết theo từng loại tiền và ghi chép một cách rõ

ràng đầy đủ kịp thời, các chứng từ thu chi phải được đánh số liên tục chặt chẽ.

Hàng ngày phải có sự đối chiếu số liệu giữa kế toán với thủ quỹ, định kỳ đối

chiếu giữa nhà trường với kho bạc, ngân hàng. Tập trung vào một đầu mối thu

chi, khơng nên phân tán khó kiểm sốt. Khuyến khích chi bằng tiền gửi ngân

hàng, kho bạc. Phải có hệ thống đảm bảo an tồn cho tiền mặt, tiền gửi và tiền

tạm ứng như các quy định phải chặt chẽ, phù hợp; hệ thống, két, khóa, báo

động… Cung cấp đầy đủ biên lai thu, chi tiền cho khách hàng. Có quy định cụ

thể về kiểm tra nội bộ đối với tiền mặt và tiền gửi.

- Kế toán tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương

Các yêu cầu phải đảm bảo trong từng giai đoạn như sau:

Thứ nhất: Giai đoạn tiếp nhận lao động tại bộ phận tổ chức - cán bộ, lao

động - tiền lương: nhà trường phải xây dựng quy định và tiêu chuẩn tuyển

dụng phù hợp; quy trình và thủ tục tiếp nhận lao động chặt chẽ từ quyết định

tuyển dụng, quyết định phân công, quyết định phê chuẩn mức lương, tăng

lương, thuyên chuyển, sa thải, nghỉ hưu.

Thứ hai: Giai đoạn tính lương, tính bảo hiểm và các khoản trích theo lương

tại các bộ phận sử dụng lao động: Nhà trường phải xây dựng quy định quản lý

về thời gian làm việc như quy định chấm cơng, theo dõi thời gian lao động

ngồi giờ, kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm hoàn thành

Thứ ba: Giai đoạn trả lương và BHXH tại bộ phận kế tốn: Phải có quy

định và theo dõi việc trả lương đến tận tay cán bộ, công nhân viên, học bổng

đến tận tay người học...



29



Ngoài những quy định trên nhà trường còn phải quy định về việc kiểm tra

nội bộ của một người có năng lực, độc lập đối với các nghiệp vụ tính và thanh

tốn lương...

- Kế tốn vật tư

Để kiểm soát tốt vật liệu, dụng cụ tại các nhà trường thì tổ chức hạch tốn

kế tốn vật liệu, dụng cụ phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Thứ nhất: Tại khâu mua vật liệu, dụng cụ: Các trường phải có kế hoạch sử

dụng, kế hoạch mua, hợp đồng, đơn đặt hàng, mọi phiếu nhập phải có các

chứng từ và tài liệu chứng minh, kể cả các hợp đồng, chứng từ vận chuyển,

biên bản kiểm nghiệm và các biên bản thanh lý hợp đồng…. phải có sự phê

chuẩn của Hiệu trưởng. Phải có sự tách biệt độc lập giữa các bộ phận, các

chức năng phê chuẩn, xin mua, đi mua, kiểm nghiệm, thủ kho và kế tốn; phải

có đầy đủ các chứng từ, tài liệu khác chứng minh như giấy tờ hải quan, giấy

báo nhận vật tư, dụng cụ, thủ tục phải chặt chẽ…

Thứ hai: Tại quá trình nhập xuất vật liệu, dụng cụ: Quá trình nhập, xuất vật

liệu, dụng cụ phải đúng ngun tắc quy trình và phải có đầy đủ chứng từ hợp

lệ chứng minh. Quy trình xuất kho phải đi từ đơn xin lĩnh vật liệu, dụng cụ

của các bộ phận sử dụng, thủ kho, người đặt hàng… đến việc phê chuẩn lệnh

xuất kho, lập phiếu xuất kho và trình tự xuất kho của thủ kho phải đúng quy

định. Phải tôn trọng nguyên tắc kiểm tra chất lượng hàng nhập, xuất phù hợp

với kế hoạch được duyệt. Phải có sổ nhật ký theo dõi vật liệu, dụng cụ xuất

kho, đặc biệt đối với bộ phận sử dụng và bộ phận có liên quan như bảo vệ…

Thứ ba: Tại khâu sử dụng: Các trường phải có kế hoạch sử dụng, xây dựng

định mức tiêu hao dự toán chi tiêu phù hợp với kế hoạch được duyệt, mọi

trường hợp nhập, xuất không theo kế hoạch cần phải kiểm tra chặt chẽ. Phải

có quy định chặt chẽ về việc quản lý, sử dụng vật liệu dụng cụ tại các bộ phận

sử dụng. Phải có nhật ký ghi chép tình hình sử dụng vật liệu, dụng cụ theo



30



nhiệm vụ thực hiện của từng bộ phận; định kỳ phải có sự kiểm tra, đánh giá

việc sử dụng vật liệu, dụng cụ ở các bộ phận sử dụng.

Thứ tư: Tại kho hàng: Phải có hệ thống kho tàng bảo quản vật liệu, dụng

cụ theo đúng tiêu chuẩn gồm hệ thống bến bãi, hàng rào, chế độ bảo hiểm,

phòng cháy, chữa cháy đảm bảo an tồn cho kho hàng. Phải xây dựng và có

quy trình bảo quản ngăn nắp đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật và đặc tính lý hóa

học của từng loại vật liệu, dụng cụ. Thủ kho phải đủ năng lực, có trách nhiệm

và tin cậy. Chế độ kiểm kê đối chiếu số liệu và xử lý chênh lệch, xử lý vật

liệu, dụng cụ kém phẩm chất được thực hiện một cách thường xuyên, kịp

thời…

- Kế toán tài sản cố định

Các trường phải có kế hoạch và dự tốn mua sắm, xây dựng, thanh lý, sử

dụng, sửa chữa TSCĐ... phải có hệ thống sổ kế toán chi tiết TSCĐ đầy đủ rõ

ràng và sổ theo dõi TSCĐ theo nơi sử dụng; phải có chế độ kiểm kê TSCĐ

đúng theo quy định; phải có các thủ tục mua sắm, xây dựng, thanh lý, sửa

chữa phải chặt chẽ và có chế độ kiểm duyệt cụ thể; phải có quy định một cách

rõ ràng về sự phân biệt chi phí sửa chữa tính vào nguyên giá TSCĐ hay tính

vào các khoản chi; phải có quy định cụ thể về phương pháp tính tốn khấu

hao, hao mòn phù hợp, đúng quy định và nhất quán; phải có sổ kế tốn chi tiết

chi phí đầu tư theo từng hạng mục cơng trình, từng thành phần chi phí đầu tư

và từng nguồn vốn đầu tư…; phải có các quy chế về quản lý giám sát q

trình thi cơng, thanh quyết toán, nghiệm thu, bảo quản tài sản, vật tư thiết bị

và chi phí cho ban quản lý cơng trình. Mọi khoản chi phải được kiểm duyệt

đúng quy định, đúng mục đích và được ghi chép. Các bộ phận phải có nhật ký

cơng tác để dễ kiểm tra, đối chiếu và kiểm sốt lẫn nhau. Phải có sự quy định

cụ thể và rõ ràng về chế độ kiểm tra, kiểm sốt, kiểm kê hiện vật, điều chỉnh



31



chi phí, kể cả các tiêu chuẩn phân bổ chi phí hợp lý; phải có quy định về việc

kiểm kê chi phí xây dựng cơ bản dở dang một cách đúng đắn, phù hợp.

1.2.3. Tổ chức bộ máy kế toán tại các trường Đại học, Cao đẳng

Tổ chức bộ máy kế toán hiện được coi là một trong những nhiệm vụ trung

tâm của phòng Kế hoạch – Tài vụ. Việc tổ chức bộ máy kế toán khoa học, hợp

lý sẽ tạo điều kiện giảm nhẹ biên chế, nâng cao hiệu quả công tác kế tốn và

cung cấp thơng tin kịp thời phục vụ cho việc điều hành kinh phí phục vụ đào

tạo, NCKH.

Các trường có hình thức tổ chức bộ máy kế tốn tập trung thường là các

đơn vị thống nhất độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, hoặc là các đơn vị

lớn có tổ chức các đơn vị thành viên trực thuộc hồn tồn, khơng có sự phân

tán nguồn lực quản lý hoạt động tài chính vì thường quy mơ hoạt động và nội

dung chi tiêu, số lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở các đơn vị kế toán cơ sở

khơng nhiều và tính chất chi tiêu khơng phức tạp. Theo hình thức này, phòng

kế tốn tài chính của đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện tồn bộ cơng tác kế

tốn, tài chính của đơn vị, ở các đơn vị trực thuộc chỉ bố trí nhân viên hạch

tốn làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu, thu nhận và kiểm tra chứng từ ban đầu

để hàng ngày hoặc định kỳ ngắn hạn chuyển chứng từ về phòng kế tốn của

đơn vị để phòng kế tốn kiểm tra và ghi sổ kế tốn.

Trường hợp đơn vị có quy mơ lớn, địa bàn hoạt động rộng, các đơn vị trực

thuộc được phân cấp quản lý kinh tế tài chính ở mức độ cao, được tổ chức kế

tốn riêng thì thực hiện tổ chức bộ máy kế tốn theo hình thức phân tán. Theo

hình thức tổ chức kế tốn này ở đơn vị chính lập phòng kế tốn trung tâm, ở

các đơn vị kế tốn trực thuộc đều có tổ chức kế tốn riêng. Tổ chức kế tốn

theo hình thức này phòng kế tốn của đơn vị có nhiệm vụ thực hiện các phần

hành công việc đã thực hiện; xây dựng và quản lý kế hoạch tài chính của đơn

vị; hướng dẫn và kiểm tra cơng tác kế tốn ở các đơn vị trực thuộc, thu nhận



32



và kiểm tra báo cáo kế toán ở các đơn vị phụ thuộc gửi lên để tổng hợp, lập

báo cáo kế tốn tồn đơn vị. Các đơn vị kế tốn trực thuộc có nhiệm vụ tổ

chức thực hiện tồn bộ cơng tác kế tốn ở đơn vị để định kỳ lập báo cáo kế

tốn gửi lên phòng kế toán của đơn vị; xây dựng và quản lý kế hoạch tài chính

của đơn vị trực thuộc.

Trường hợp đơn vị có địa bàn hoạt động rộng, có nhiều đơn vị trực thuộc

mà mức độ phân cấp quản lý kinh tế, tài chính cho đơn vị có khác nhau thì tổ

chức kế toán vừa tập trung vừa phân tán. Trường hợp này đơn vị dự toán cấp

II đồng thời thực hiện nhiệm vụ của đơn vị dự toán cấp III. Dưới đơn vị dự

tốn cấp II này có các đơn vị hạch tốn hoặc có các đơn vị dự tốn cấp III

khơng hồn chỉnh.

Tổ chức kế tốn theo hình thức này ở đơn vị chính vẫn phải có phòng kế

tốn trung tâm, ở các đơn vị trực thuộc tùy theo mức độ đã được phân cấp về

quản lý kinh tế, tài chính mà tổ chức kế tốn riêng hoặc khơng tổ chức kế tốn

riêng. Phòng kế tốn trung tâm của đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện và tổng

hợp kế toán để lập báo cáo kế toán gửi cơ quan t chính cấp trên.

Như vậy, tổ chức bộ máy kế tốn trong trường học phải căn cứ vào quy mơ

hoạt động, địa bàn hoạt động và mức độ phân cấp quản lý kinh tế, tài chính

cuả đơn vị và của các đơn vị trực thuộc mà tổ chức cho hợp lý. Phương châm

tổ chức bộ máy kế toán phải gọn nhẹ và hiệu quả.



33



KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Cơng tác kế tốn đóng vai trò hết sực quan trọng trong các đơn vị HCSN

nói riêng và các loại hình doanh nghiệp nói riêng. Tổ chức kế tốn khoa học

sẽ trở thành cơng cụ quản lý tài chính hiệu quả nhằm cung cấp thơng tin đúng

đắn, chính xác, phục vụ kịp thời cho q trình lập dự tốn; và thực hiện tốt

các chức năng, nhiệm vụ được giao.

Qua việc nghiên cứu chương I, luận văn đã làm rõ những nội dung sau:

Thứ nhất, phân tích những đặc trưng cơ bản và nội dung quản lý tài chính

của đơn vị HCSN, từ đó thấy rõ tầm quan trọng của các đơn vị HCSN đối với

sự phát triển kinh tế - xã hội.

Thứ hai, trên cơ sở tìm hiểu những đặc trưng cơ bản của đơn vị HCSN để

đi vào tìm hiểu cơng tác kế tốn tại trường học.

Thơng qua việc nghiên cứu những cơ sở lý luận chung về đơn vị HCSN đã

làm tiền đề cho việc nghiên cứu những thực trạng cũng như các giải pháp

nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn tại trường CĐ KTKH được trình bảy ở

chương II.



34



Chương II

THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH

TẾ - KẾ HOẠCH ĐÀ NẴNG

2.1. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KẾ HOẠCH ĐN

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Trường CĐ KTKH

Trường CĐ KTKH được thành lập theo Quyết định số 3858/2001/QĐBGD & ĐT-TCCB ngày 28/6/2001 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở nâng

cấp Trường trung cấp Nghiệp vụ Kế hoạch II

Trường thuộc loại hình đơn vị sự nghiệp có thu, được thành lập và hoạt

động theo pháp luật, chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ Kế hoạch-Đầu tư, đồng

thời chịu sự chỉ đạo hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ

Giáo dục và Đào tạo.

Trường là đơn vị sự nghiệp đào tạo có thu, có tư cách pháp nhân, được mở

tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng, có con dấu ( kể cả con dấu nổi

và con dấu thu nhỏ) để hoạt động và giao dịch theo quy định của pháp luật.

Trường chịu sự lãnh đạo, quản lý toàn diện và trực tiếp của Bộ Kế hoạch chịu

sự quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo của Bộ giáo dục và Đào tạo, được

hưởng các chính sách, chế độ của Nhà nước áp dụng cho hệ thống các trường

đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề công lập.

Đội ngũ cán bộ của trường không ngừng nâng cao cả về số lượng và chất

lượng hiện nay trường có tổng cộng 216 người trong đó số lượng giảng viên

là 143 người. Trường đang nổ lực phấn đấu để nâng cấp trường thành Đại học

do vậy mà trường vẫn không ngừng nâng cao năng lực và chuẩn hóa đội ngũ

cán bộ giảng dạy để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo. Đội ngũ

cán bộ giảng dạy tại trường được thể hiện ở bảng 2.1 sau đây:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TÊN BIỂU BÁO CÁO

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x