Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ngoài ra, các đơn vị tùy theo quy mô và khả năng, được cơ quan có thẩm quyền cho phép tổ chức các hoạt động sự nghiệp có thu; tổ chức sản xuất, kinh doanh dịch vụ; thu các khoản học phí, lệ phí tuyển sinh, các khoản đóng góp theo quy định để tạo thêm nguồ

Ngoài ra, các đơn vị tùy theo quy mô và khả năng, được cơ quan có thẩm quyền cho phép tổ chức các hoạt động sự nghiệp có thu; tổ chức sản xuất, kinh doanh dịch vụ; thu các khoản học phí, lệ phí tuyển sinh, các khoản đóng góp theo quy định để tạo thêm nguồ

Tải bản đầy đủ - 0trang

17



Khối trường học là các đơn vị HCSN có thu, phần lớn là đơn vị dự tốn cấp

III.

1.2.2. Cơng tác kế toán trong các trường Đại học, Cao đẳng

Kế toán – một trong những công cụ quan trọng để quản lý kinh tế, tài

chính các trường học và phải thực hiện tốt các nhiệm vụ cơ bản sau đây:

Một là: Thu thập, ghi chép, phản ánh, xử lý các thông tin về nguồn vốn,

nguồn kinh phí được cấp, được tài trợ, được hình thành từ các nguồn khác

nhau và tình hình sử dụng các khoản vốn, kinh phí và nguồn thu khác phát

sinh ở nhà trường theo đúng đối tượng, nội dung cơng việc kế tốn, chuẩn

mực và chế độ kế tốn quy định.

Hai là: Kiểm tra, giám sát tình hình chấp hành dự tốn thu, chi, tình hình

thực hiện các tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước. Kiểm tra việc quản lý, sử

dụng tài sản trong nhà trường, tình hình chấp hành kỷ luật thu, nộp, kỷ luật

thanh tốn tín dụng và các chế độ, chính sách tài chính của Nhà nước, phát

hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về kế toán.

Ba là: Theo dõi và kiểm sốt tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị

cấp dưới, tình hình chấp hành dự tốn, quyết toán của cấp dưới.

Bốn là: Lập và nộp đúng thời hạn các BCTC cho các cơ quan quản lý cấp

trên và các cơ quan tài chính, tổ chức phân tích tình hình thực hiện dự tốn để

cung cấp thơng tin tin cậy phục vụ cho việc quản lý điều hành, của lãnh đạo,

của cấp trên và công khai tài chính theo quy định.

Tổ chức cơng tác kế tốn trong trường học cần đáp ứng các yêu cầu: Tuân

thủ chế độ kế toán đã được nhà nước ban hành. Phù hợp với đặc điểm tổ chức

quản lý của các trường học. Phù hợp với trình độ chun mơn nghiệp vụ và

tình hình trang bị các phương tiện kỹ thuật hiện đại. Đảm bảo cung cấp thơng

tin kịp thời về tình hình quản lý thu, chi theo dự tốn, tình hình chấp hành dự

toán và quyết toán các khoản thu, chi và sử dụng tài sản công.



18



Nội dung cơ bản của tổ chức hạch toán kế toán trong trường học bao gồm:

- Tổ chức hệ thống chứng từ và ghi chép ban đầu

- Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán và phương pháp ghi chép kế toán

- Tổ chức hệ thống sổ kế toán

- Tổ chức hệ thống báo cáo, phân tích và cơng khai BCTC

1.2.2.1. Tổ chức hệ thống chứng từ và ghi chép ban đầu

Đối với trường học, để thu thập thơng tin đầy đủ, có độ chính xác cao về

tình hình tiếp nhận và sử dụng kinh phí phục vụ kịp thời cho kiểm tra, kiểm

sốt việc chấp hành các định mức chi tiêu và làm căn cứ để ghi sổ, kế toán

phải sử dụng chứng từ.

Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế,

tài chính phát sinh trong việc sử dụng kinh phí và tình hình thu, chi NSNN

của các đơn vị đã phát sinh và thực sự đã hoàn thành. Mọi nghiệp vụ phát sinh

trong trường học đều phải được phản ánh vào chứng từ theo đúng mẫu quy

định, trong đó phải được ghi chép đầy đủ, kịp thời các yếu tố, các tiêu thức và

phải theo đúng quy định về phương pháp lập của từng loại chứng từ.

Tùy thuộc vào quy mơ và tính chất hoạt động của từng trường học, trên cơ

sở hệ thống chứng từ bắt buộc và hệ thống chứng từ hướng dẫn của Nhà nước

đã ban hành mà xác định những chứng từ cần thiết phải sử dụng. Từ đó đơn vị

dự tốn cấp trên hướng dẫn các đơn vị dự toán cấp dưới để đơn vị kế toán cơ

sở hướng dẫn các cá nhân và các bộ phận liên quan nắm được cách thức lập

(hoặc tiếp nhận), kiểm tra và luân chuyển chứng từ.

Tất cả các chứng từ kế toán do đơn vị lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến

đều phải tập trung vào bộ phận kế toán đơn vị. Bộ phận kế tốn phải kiểm tra

tồn bộ chứng từ kế tốn đó và chỉ sau khi kiểm tra, xác minh tính pháp lý của

chứng từ mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế tốn. Trình tự ln chuyển

chứng từ kế toán thường trải qua các bước như sau:



19



Bước 1: Tổ chức lập chứng từ và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính

phát sinh vào chứng từ.

Bước 2: Tổ chức kiểm tra chứng từ kế toán.

Bước 3: Tổ chức phân loại, sắp xếp chứng từ và ghi sổ kế toán.

Bước 4: Tổ chức lưu trữ, bảo quản và hủy chứng từ kế tốn

Quy trình ln chuyển, xử lý chứng từ phải được xác định cụ thể cho từng

loại chứng từ phản ánh từng loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong các bộ

phận của bộ máy kế toán.

Hiện nay, tổ chức chứng từ kế toán áp dụng tại các đơn vị HCSN nói

chung và trường học nói riêng phải thực hiện theo Luật kế toán, Quyết định

Số 19/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ngày 30/3/2006 về việc ban hành chế

độ kế toán HCSN và các văn bản pháp luật có liên quan đến chứng từ kế tốn

để tăng cường tính pháp lý của chứng từ. Một số biểu mẫu chứng từ kế toán

chủ yếu được áp dụng cho các trường học được thể hiện trong bảng 1.2 như

sau:

Bảng 1.2- Danh mục chứng từ kế toán chủ yếu áp dụng cho các trường

LOẠI

ST

T



1

A

I

1

2

3



TÊN CHỨNG TỪ



2

Chứng từ kế toán ban hành theo Quyết

định này

Chỉ tiêu lao động tiền lương

Bảng chấm công

Bảng chấm công làm thêm giờ

Giấy báo làm thêm giờ



SỐ HIỆU



3



C01a-HD

C01b-HD

C01c-HD



BB

4



CH

ỨN

G

TỪ

KẾ

TO

ÁN

HD

5



x

x

x



20



4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

II

1

2

3

4

III

1

2

3

4

5

6

7

8

9

IV

1

2

3

4

5

6



Bảng thanh toán tiền lương

Bảng thanh toán thu nhập tăng thêm

Bảng thanh tốn học bổng (Sinh hoạt phí)

Bảng thanh tốn tiền thưởng

Bảng thanh toán phụ cấp

Giấy đi đường

Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ

Hợp đồng giao khốn cơng việc, sản phẩm

Bảng thanh tốn tiền th ngồi

Biên bản thanh lý hợp đồng giao khốn

Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

Bảng kê thanh tốn cơng tác phí

Chỉ tiêu vật tư

Giấy báo hỏng, mất công cụ, dụng cụ

Biên bản kiểm kê vật tư, cơng cụ, sản phẩm,

hàng hố

Bảng kê mua hàng

Biên bản kiểm nghiệm vật tư, cơng cụ, sản

phẩm, hàng hố

Chỉ tiêu tiền tệ

Phiếu thu

Phiếu chi

Giấy đề nghị tạm ứng

Giấy thanh toán tạm ứng

Biên bản kiểm kê quỹ (Dùng cho tiền VN)

Giấy đề nghị thanh toán

Biên lai thu tiền

Bảng kê chi tiền cho người tham dự hội

thảo, tập huấn

Bảng kê chi tiền cho người tham dự hội

thảo, tập huấn

Chỉ tiêu tài sản cố định

Biên bản giao nhận TSCĐ

Biên bản thanh lý TSCĐ

Biên bản đánh giá lại TSCĐ

Biên bản kiểm kê TSCĐ

Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn

hồn thành

Bảng tính hao mòn TSCĐ



C02a-HD

C02b-HD

C03-HD

C04-HD

C05-HD

C06-HD

C07-HD

C08-HD

C09-HD

C10-HD

C11-HD

C12-HD



x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x



C 22 - HD

C 23 - HD



x



C 24 - HD

C 25 - HD



x



C 30 - BB

C 31 - BB

C 32 - HD

C 33 - BB

C 34 - HD

C 37 - HD

C 38 - BB

C 40aHD

C 40bHD



x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x



C 50 - BD

C 51 - HD

C 52 - HD

C 53 - HD

C54 - HD



x

x

x

x



C55a -



x



x



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ngoài ra, các đơn vị tùy theo quy mô và khả năng, được cơ quan có thẩm quyền cho phép tổ chức các hoạt động sự nghiệp có thu; tổ chức sản xuất, kinh doanh dịch vụ; thu các khoản học phí, lệ phí tuyển sinh, các khoản đóng góp theo quy định để tạo thêm nguồ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x