Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á – PHÒNG GIAO DỊCH KON TUM

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á – PHÒNG GIAO DỊCH KON TUM

Tải bản đầy đủ - 0trang

68

trong bối cảnh hợi nhập như ngày nay thì các ngân hàng phải phát triển cả bề

rộng lẫn chiều sâu. Mục tiêu trong hoạt động tín dụng vẫn là giảm thiểu rủi ro

và tăng khả năng sinh lời. Căn cứ vào mục tiêu phát triển của toàn hệ thống

Dong A Bank, DAB Kon Tum đặt ra một số mục tiêu đến cuối năm 2012 như

sau:

Bảng 3.1: Các chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2012 của DAB Kon Tum

Chỉ tiêu

Nguồn vốn huy động

Dự nợ tín dụng

Tỷ lệ nợ xấu (nhóm 3 – nhóm 5)

Lợi nhuận trước thuế



Năm 2012

320 tỷ đồng

150 tỷ đồng

< 3%

5,5 tỷ đồng



(Nguồn: Định hướng phát triển của DAB Kon Tum)

Mục tiêu về hoạt động tín dụng của DAB Kon Tum được dựa trên

những định hướng cụ thể như sau:

* Về chiến lược khách hàng

- Đối với khách hàng cá nhân: Duy trì thị phần hiện tại, khơng ngừng

nở lực tìm kiếm khách hàng mới; tìm hiểu nhu cầu của khách hàng để gia tăng

tiện ích cho khách hàng, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, đẩy mạnh triển khai

các loại hình dịch vụ ngân hàng điện tử; phối hợp với các đơn vị kinh doanh

bảo hiểm, quản lý quỹ để bán chéo sản phẩm; nâng cao chất lượng dịch vụ...

- Đối với khách hàng doanh nghiệp: trọng tâm tìm kiếm và mở rợng thị

phần đối với các đối tượng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ. Duy trì và

tăng trưởng đối với khách hàng hộ kinh doanh cá thể; nâng cao chất lượng

dịch vụ và công tác chăm sóc khách hàng, tạo ra sự thỏa mãn cao của khách

hàng; đẩy mạnh bán chéo sản phẩm.

* Về chiến lược sản phẩm

Khảo sát nhu cầu thị trường để tạo ra những sản phẩm dịch vụ chủ đạo

dẫn đầu: cung cấp những sản phẩm như thanh toán tiền lương, thấu chi và cho



69

vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân; tài trợ xuất khẩu và tài trợ thương

mại; triển khai các sản phẩm ngân hàng điện tử; đẩy mạnh hoạt động kinh

doanh thị trường tiền tệ và ngoại hối...

* Chiến lược về quản lý rủi ro

- Giảm thiểu rủi ro tín dụng trên cơ sở nâng cao chất lượng tín dụng

nhưng đảm bảo tăng trưởng theo chính sách và định hướng tín dụng đã đề ra.

Mục tiêu về chất lượng tín dụng DAB KonTum là nợ xấu dưới 3%. Nợ xấu

được phân loại theo tiêu chuẩn phân loại nợ của Việt Nam và phù hợp với

thông lệ quốc tế.

- Học hỏi và tiếp nhận hỗ trợ từ các đối tác chiến lược nước ngồi trong

việc xây dựng mơ hình quản trị rủi ro tiên tiến, đảm bảo nhận diện, quản lý và

phòng chống các rủi ro có thể xảy ra một cách hiệu quả nhất.

- Xây dựng và phát triển hệ thống xếp hạng tín dụng, đánh giá khách

hàng; xây dựng bộ máy quản trị rủi ro tín dụng tập trung.

- Thay đổi quan điểm bảo thủ trong chính sách tín dụng, áp dụng chính

sách tín dụng linh hoạt có kiểm soát.

- Phát huy sự lành mạnh, trong sạch trong hoạt động ngân hàng.

* Chiến lược về nhân sự

Xác định nguồn nhân lực là yếu tố quyết định sự thành công của ngân

hàng. Xây dựng chính sách đãi ngộ cạnh tranh bằng chế đợ lương, thưởng...để

duy trì và thu hút ng̀n nhân lực có trình đợ cao. Có chiến lược đào tạo cơ

bản, đào tạo nâng cao cho mỗi vị trí để nâng cao trình đợ và chất lượng cơng

tác của cán bộ nhân viên.

3.2. CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA DAB KON

TUM

Các NHTM đánh giá cơ hội kinh doanh thường dựa trên mối quan hệ

giữa rủi ro và lợi nhuận nhằm tìm ra những cơ hội đạt được lợi ích xứng đáng



70

với mức rủi ro mà ngân hàng phải gánh chịu là hợp lý và kiểm sốt được chứ

khơng thể chối bỏ được rủi ro. Do đó từ thực trạng rủi ro tín dụng và cách

thức giảm thiểu rủi ro tín dụng tại DAB Kon Tum, tác giả xin đề xuất một số

giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại DAB Kon Tum cụ thể như sau:

3.2.1. Hồn thiện quy trình cho vay

Quy trình cho vay hợp lý là mợt trong những nhân tố quyết định đến

chất lượng tín dụng, hạn chế được rủi ro cho NH. Trong thời gian tới DAB

Kon Tum nên hồn thiện hơn nữa quy trình cho vay theo hướng sau:

Thứ nhất, DAB Kon Tum nên tách bạch, phân công rõ chức năng các

bộ phận và tuân thủ các khâu trong quy trình giải quyết cho vay. Đặc biệt gắn

trách nhiệm vào từng cá nhân bằng chế độ thưởng phạt.

Trong các khâu: Tiếp xúc khách hàng/Phân tích tín dụng/Thẩm định tín

dụng/Đánh giá/Quyết định cho vay/Giải ngân/Đánh giá chất lượng, xem lại

khoản vay.

Thứ hai, Trong quá trình phân tích tín dụng, ngân hàng có thể sử dụng

nhiều phương pháp khác nhau. Nhưng đều phải thống nhất chung một số nội

dung cụ thể là:

Đối với một đơn xin vay, CBTD phải trả lời được 3 câu hỏi:

+ Người xin vay có thể tín nhiệm và anh biết họ như thế nào?

+ Hợp đồng tín dụng có được ký kết một cách đúng đắn và hợp lệ, và

người xin vay có khả năng hồn trả nợ vay mà khơng cần đến sức ép nào

không?

+ Trong trường hợp khách hàng không thu hồi được nợ, liệu ngân hàng

có thể thu hồi nợ bằng tài sản hay thu nhập của một người vay nhanh chóng

với chi phí và rủi ro thấp.

Điều kiện để trả lời hiệu quả 3 câu hỏi trên:



71

- Thực hiện quy trình cho vay mợt cách nghiêm ngặt, nhất là các

phương pháp để tiếp cận và phân tích khách hàng phải được nghiên cứu, phân

loại trên theo đối tượng khách hàng nhằm mục đích phù hợp với đối tượng

khách hàng, hoàn cảnh, hợp lệ.

- CBTD phải có trình đợ, khả năng phân tích, tư vấn cho khách hàng,

đạo đức nghề nghiệp, phải có trách nhiệm và làm thoả mãn yêu cầu đồng thời

của hai đối tượng là người vay và chủ nợ của ngân hàng.

- Phải gắn trách nhiệm đối với CBTD nhất là trong việc đánh giá các

loại đảm bảo tín dụng.

- Thông tin của khách hàng phải đầy đủ và chính xác.

Nội dung cần phân tích khi trả lời 3 câu hỏi trên.

i/ Người xin vay có thể tín nhiệm

Trong câu hỏi này cần phải được trả lời: Người vay có thiện chí trả nợ

khi khoản vay đến hạn không? Điều này lại liên quan đến việc nghiên cứu chi

tiết "6 khía cạnh 6C" của xin vay là: tư cách (Charater), năng lực (Capacity),

thu nhập (Cash), bảo đảm (Collateral), điều kiện (Condition) và kiểm soát

(Control). Tất cả tiêu chí này phải được đánh giá tốt, khi đó các khoản vay

mới được xem là khả thi.

- Tư cách: CBTD phải chắc chắn rằng: Người xin vay có mục đích tín

dụng rõ ràng và có thiện chí nghiêm chỉnh trả nợ khi đến hạn. CBTD phải xác

định được:

+ Mục đích vay tiền của khách hàng.

+ Xác định xem có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành của NH.

+ Xác định xem người vay có tỏ thái độ, trách nhiệm trong việc sử

dụng vốn vay, trả lời các câu hỏi một cách trung thực, có thiện chí và nỗ lực

hết sức để hoàn trả nợ vay khi đến hạn.



72

Nếu phát hiện người vay giả dối trong kế hoạch sử dụng và trả nợ

CBTD phải từ chối cho vay, nếu không, RRTD sẽ phát sinh cho NH.

- Năng lực người cho vay: Xác định người xin vay có đủ năng lực hành

vi và năng lực pháp lý để ký kết hợp đờng. Nếu người đại diện cho doanh

nghiệp thì phải là người được uỷ quyền hợp pháp của doanh nghiệp.

- Thu nhập của người vay: Tiêu chí thu nhập tập trung vào câu hỏi:

Người vay có khả năng tạo ra đủ tiền để trả nợ hay khơng? Nhìn chung, người

vay có ba khả năng tạo tiền, đó là:

+ Luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập.

+ Bán thanh lý tài sản.

+ Tiền phát hành chứng khoán nợ hay chứng khoán vốn.

Trong đó khả năng thứ nhất được ngân hàng ưu tiên hơn cả. Để xác

định được các nguồn trả nợ đòi hỏi CBTD đánh giá, phân tích, quan sát một

cách tổng hợp để tránh RRTD cho NH.

- Bảo đảm tiền vay: Khi đánh giá khía cạnh bảo đảm tiền vay, CBTD

phải tự hỏi: người vay có sở hữu một giá trị hay tài sản nào có chất lượng để

hỗ trợ khoản vay hay không? Trong vấn đề này cần phải chú ý đến các yếu tố

nhạy cảm như: tuổi thọ, điều kiện, và mức độ chuyên dụng của tài sản người

vay.

- Các điều kiện: CBTD và nhà phân tích tín dụng cần phải biết được xu

hướng hiện hành về công việc kinh doanh và ngành nghề của người vay, cũng

như điều kiện kinh tế thay đổi sẽ ảnh hưởng như thế nào đến khoản tín dụng.

Để nắm bắt được các thông tin này cần phải thu thập từ nhiều ng̀n tin.

- Kiểm sốt: Tập trung vào mợt số vấn đề như: Các thay đổi trong luật

pháp và quy chế có ảnh hưởng xấu đến người vay không? Yêu cầu tín dụng

của người vay có đáp ứng được tiêu chuẩn của ngân hàng và của nhà quản lý

về chất lượng tín dụng?



73

ii/ Hợp đồng tín dụng được ký kết đúng đắn và hợp lệ?

Nếu CBTD đã xác định được người vay đủ tư cách thì bước tiếp theo

cần phải xem xét nội dung hợp đồng tín dụng có phù hợp? Điều này có nghĩa

CBTD phải có trách nhiệm và làm thoả mãn được giữa người vay và NH:

+ Nội dung của hợp đồng tín dụng phải đáp ứng được nhu cầu vốn của

người vay theo một kế hoạch trả nợ thuận lợi.

+ Hợp đồng tín dụng phải bảo vệ được quyền lợi của ngân hàng bằng

các quy định những điều khoản giới hạn hoạt động của người vay.

iii/ Ngân hàng có thể đòi nợ thuận lợi bằng tài sản đảm bảo?

Một số khách hàng có hệ số tín nhiệm cao thì khơng cần có bảo đảm tín

dụng. Tuy nhiên, đối với DAB Kon Tum đối tượng khách hàng là các doanh

nghiệp vừa và nhỏ, cá nhân do đặc điểm của khách hàng này thì yếu tố tài sản

đảm bảo phải chú trọng. Nên khi nhận đảm bảo tín dụng ngân hàng phải xác

định rõ ràng và chính xác những tài sản nào là đối tượng có thể gắng nợ và có

thể bán được, đồng thời phải chứng minh được bằng văn bản cho các chủ nợ

khác biết rằng mình là người hợp pháp có quyền chiếm đoạt tài sản nếu như

người vay không trả nợ được.

Thứ ba, Nâng cao chất lượng thẩm định

Thẩm định khách hàng chính xác nhằm góp phần hạn chế bớt rủi ro cho

NH. Hiệu quả của khâu thẩm định phụ thuộc rất lớn vào: năng lực của CBTD,

hệ thống thông tin.

Trong thời gian qua, DAB Kon Tum đã phần nào chú trọng đến khâu

thẩm định. Tuy nhiên chất lượng thẩm định chưa cao, chưa phân tích được sự

biến động của các yếu tố kinh tế tác đợng đến đối tượng cần phân tích,... Vì

vậy trong thời gian tới, DAB Kon Tum cần thực hiện một số giải pháp thực

hiện tốt quy trình thẩm định:

Một là, hồn thiện nợi dung trong thẩm định



74

Trong việc thẩm định khách hàng vay vốn, ngoài thẩm định tư cách,

năng lực pháp lý, năng lực điều hành, quản lý sản xuất kinh doanh, uy tín của

khách hàng và người giới thiệu, CBTD cần phải quan tâm một số nhân tố cần

được đề cập trong chu trình thẩm định khách hàng vay vốn. Đó là các chỉ số

dự báo trước khi cho vay như: giá vàng, tỷ giá, lạm phát và các biến cố có thể

dự đoán về kinh tế, chính trị, xã hợi.

Hai là, hồn thiện cơng tác tở chức thẩm định

- Tách chức năng thẩm định với chức năng theo dõi và quản lý khoản

vay. Theo cách thức tổ chức hiện nay CBTD vừa làm công tác thẩm định vừa

làm công tác theo dõi, quản lý khoản vay là không hợp lý, chưa có sự chuyên

môn trong thẩm định và chức năng theo dõi, quản lý khoản vay.

- Chuyên môn hố cán bợ thẩm định theo từng chun ngành, lĩnh vực

cụ thể. Đối với một số dự án phức tạp, nên thuê chuyên gia để thẩm định, có

như vậy chất lượng công tác thẩm định mới thực sự có chất lượng.

Ba là, hồn thiện cơng tác xây dựng và cung cấp thông tin phục vụ

công tác thẩm định.

Trong thực tế, nhu cầu những thông tin về khách hàng là rất lớn. Song

hiện nay, công tác xây dựng và cung cấp thông tin phục vụ công tác thẩm định

của CBTD chưa hồn thiện. Đây là tình trạng chung của các ngân hàng nói

chung và BAB Kon Tum nói riêng. Thông tin đầy đủ sẽ rút ngắn được thời

gian thẩm định và tránh được yếu tố chủ quan. Bên cạnh thông tin từ hồ sơ

khách hàng, thông tin khách hàng cung cấp trực tiếp, thì ng̀n thơng tin từ

báo chí là rất cần thiết. Vậy trong thời gian tới DAB Kon Tum cần thực hiện

những giải pháp sau để nâng cao hiệu quả trong việc thu nhận và xử lý thông

tin trên báo chí phục vụ cho công tác thẩm định khách hàng vay vốn.



75

+ Quán triệt đến tất cả cán bộ để mọi người thấy được vai trò và tác

dụng của những thông tin trên báo chí liên quan đến hoạt động ngân hàng nói

chung và khách hàng nói riêng.

+ Việc thu thập, xử lý nguồn thông tin từ báo chí phải được thực hiện

một cách thường xuyên và có sự sàng lọc kỹ càng.

+ Xây dựng hệ thống thông tin thu thập báo chí đảm bảo tính đồng nhất

về nội dung thông tin; Nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng thơng tin báo

chí của CBTD; Hồn thiện kỹ năng sử dụng thông tin trên báo chí trong thẩm

định khách hàng tại cơ sở.

+ CBTD phải khơng ngừng hồn thiện kỹ năng sử dụng hệ thống thông

tin trên báo chí phục vụ tốt công tác, nhằm rút ngắn thời gian, hỗ trợ tốt trong

thẩm định khách hàng.

+ Thiết lập mối quan hệ với một số cơ quan thông tấn báo chí nhằm

nắm bắt thêm những thông tin có liên quan đến công tác tín dụng.

+ Ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại trong cập nhật thông tin từ

nhiều ấn phẩm báo chí trong nước và báo chí nước ngồi.

Ngồi ra hệ thống thơng tin quan trọng gờm các văn bản quy phạm

pháp luật mới nhưng Ngành chưa có ra hướng dẫn trong khi các phương tiện

đại chúng và báo chí đã đăng tải, hay có ý kiến xoay quanh nó, CBTD cần

quan tâm, nghiên cứu trước. Đây là những cơ sở pháp lý để người làm công

tác tín dụng sử dụng phục vụ cho việc thẩm định khách hàng vay vốn.

3.2.2. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng

Trong thời gian tới, DAB Kon Tum sẽ phải đối mặt nhiều thách thức do

hội nhập, sự phát triển của nền kinh tế, sự phát triển của chính hệ thống, nên

ngân hàng phải khơng ngừng hồn thiện các nợi dung kiểm tra, kiểm sốt tín

dụng.



76

Trong cơng tác quản trị rủi ro, cơ chế kiểm soát rủi ro của DAB Kon

Tum đã hạn chế được rủi ro trong mọi hoạt động kinh doanh, đặc biệt trong

hoạt động tín dụng đã đạt được những kết quả nhất định. Tuy vậy, trong thời

gian tới, DAB Kon Tum sẽ phải đối mặt nhiều thách thức do hội nhập, sự phát

triển của nền kinh tế, sự phát triển của chính hệ thống, nên ngân hàng phải

khơng ngừng hồn thiện, thực hiện tồn diện các nợi dung kiểm tra, kiểm sốt

tín dụng. Ngày nay các ngân hàng sử dụng nhiều các quy trình khác nhau để

kiểm tra tín dụng, tuy nhiên, những nguyên lý chung đang được áp dụng và có

hiệu quả cao bao gồm:

- Tiến hành kiểm tra tất cả các loại tín dụng theo định kỳ nhất định (30,

60 hay 90 ngày) với những khoản cho vay lớn đồng thời kiểm tra bất thường

đối với những khoản cho vay có quy mơ nhỏ.

- Xây dựng kế hoạch, chương trình, nợi dung q trình kiểm tra mợt

cách thận trọng và chi tiết, bảo đảm rằng những khía cạnh quan trọng nhất của

mỗi khoản tín dụng phải được kiểm tra, bao gồm:

+ Kế hoạch trả nợ của khách hàng.

+ Chất lượng và điều kiện của tài sản dùng làm đảm bảo tín dụng.

+ Tính đầy đủ và hợp lệ của hợp đồng tín dụng, bảo đảm rằng ngân

hàng có đủ thẩm quyền hợp pháp để sở hữu các tài sản đảm bảo tín dụng đối

với người vay trước toà án nếu cần thiết.

+ Đánh giá điều kiện tài chính và những dự báo về người vay xem đã

thay đổi, trên cơ sở đó xem xét lại nhu cầu tín dụng của người vay thay đổi

như thế nào.

+ Đánh giá xem khoản tín dụng có tuân thủ chính sách cho vay của

NH.

- Kiểm tra thường xuyên các khoản tín dụng lớn.



77

- Quản lý chặt chẽ và thường xuyên các khoản tín dụng có vấn đề, tăng

cường kiểm tra giám sát khi phát hiện những dấu hiệu không lành mạnh liên

quan đến khoản tín dụng của NH.

- Tăng cường kiểm tra tín dụng khi nền kinh tế có những biểu hiện đi

xuống hoặc những ngành nghề sử dụng nhiều tín dụng của ngân hàng có biểu

hiện những vấn đề nghiêm trọng trong phát triển.

Kiểm tra tín dụng là rất cần thiết để hình thành chính sách cho vay của

ngân hàng một cách lành mạnh.

Các biện pháp thường được sử dụng để kiểm tra tín dụng

Tuỳ từng điều kiện phù hợp mà mỗi ngân hàng sử dụng những biện

pháp phù hợp.

+ Phương pháp dùng bảng so sánh.

Thông qua số liệu theo dõi trong suốt thời gian vay, chúng ta sẽ thấy sự

tăng hay giảm về chất lượng của khoản vay một cách khá dễ dàng.

+ Phương pháp dùng đồ thị.

Dùng số liệu kế hoạch và số liệu thực tế để so sánh với nhau.

+ Phương pháp kiểm tra tại chỗ

Kiểm tra tại chỗ, CBTD sẽ thu thập được những thông tin quan trọng

giúp ngân hàng hiểu rõ công việc kinh doanh của khách hàng đầy đủ hơn.

Điều kiện để khâu kiểm tra đạt tính hiệu quả cao, DAB Kon Tum cần:

+ Lập phòng "kiểm tra tín dụng" độc lập với "phòng tín dụng".

+ Tổ chức thu thập thông tin, xây dựng hệ thống thông tin bên trong và

bên ngồi đầy đủ phục vụ cho cơng tác dự báo và phòng chống rủi ro.

+ Yếu tố con người có tính quyết định, nên cần những cán bợ có đủ

trình đợ, có đạo đức nghề nghiệp.

3.2.3. Mở rộng khách hàng, đa dạng hoá sản phẩm tín dụng và sử

dụng các nghiệp vụ phát sinh tín dụng để phòng ngừa rủi ro



78

Trong thời gian tới, DAB Kon Tum cần có những chính sách cải thiện

sản phẩm, phát triển sản phẩm mới để đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng

vừa tăng dư nợ và RRTD được phân tán. Bên cạnh đó, cần đa dạng hố khách

hàng và hình thức cho vay đặc biệt chú trọng vào hình thức cho vay hợp vốn.

Tuy rằng việc đa dạng hoá sản phẩm là rất cần thiết và rất có hữu ích

trong thời gian trước mắt. Và trong thời gian tới ngân hàng cũng nên chú

trọng vào các nghiệp vụ hỗ trợ khác.

Trong thời gian qua, hoạt động tín dụng đã đóng góp một phần không

nhỏ vào sự phát triển của hệ thống. Tuy nhiên, để giữ vững thị phần trong môi

trường cạnh tranh như hiện nay là rất khó và đồng thời nếu tăng được thị phần

cũng đồng nghĩa tăng rủi ro. Điều này đòi hỏi DAB Kon Tum phải có những

chính sách cải thiện sản phẩm, phát triển sản phẩm mới để đáp ứng được nhu

cầu ngày càng tăng vừa tăng dư nợ và RRTD được phân tán.

Bên cạnh đó, cần đa dạng hố khách hàng và hình thức cho vay đặc biệt

chú trọng vào hình thức cho vay hợp vốn. Hình thức này có những ưu điểm

mà ngân hàng cần phải tận dụng:

+ Ngân hàng có thể cấp một khoản tín dụng lớn.

+ Dự án có sự tham gia của nhiều ngân hàng nên RRTD được chia đều

cho các bên, gánh nặng sẽ không dồn vào một ngân hàng nào cả.

+ Có thể nâng cao được trình đợ thẩm định của cán bộ khi hợp tác với

nhiều NH.

Tuy rằng việc đa dạng hoá sản phẩm là rất cần thiết và rất có hữu ích

trong thời gian trước mắt. Và trong thời gian tới ngân hàng cũng nên chú

trọng vào các nghiệp vụ hỗ trợ khác, để tạo tính đa dạng của hoạt động tín

dụng, phòng ngừa được rủi ro, tạo thêm lợi nhuận. Nghiệp vụ mà ngân hàng

đặc biệt phải quan tâm đó là: Nghiệp vụ tài chính phái sinh.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á – PHÒNG GIAO DỊCH KON TUM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×