Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG GIẢM THIỂU RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á – PHÒNG GIAO DỊCH KON TUM

THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG GIẢM THIỂU RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á – PHÒNG GIAO DỊCH KON TUM

Tải bản đầy đủ - 0trang

31

Tum đã từng bước thích nghi, chấp nhận thách thức của thị trường để phục vụ

khách hàng với các sản phẩm đa dạng, thái đợ phục vụ nhiệt tình, thân thiện.

Các hoạt động chính của ngân hàng là cấp tín dụng, huy động vốn, phát

hành và kinh doanh thẻ. Từ khi chính thức đi vào hoạt động đến nay, các loại

hình dịch vụ này khơng ngừng phát triển. Ngồi ra, ngân hàng còn cho cán bộ

nhân viên các doanh nghiệp vay tiêu dùng, thanh toán lương qua thẻ.

Tuy mới thành lập không lâu nhưng với lợi thế vị trí hoạt động cùng

với đội ngũ nhân viên trẻ trung, năng động, tác phong làm việc chuyên

nghiệp, DAB Kon Tum đã nhanh chóng thu hút được nhiều khách hàng đến

với ngân hàng.

2.1.2. Khái quát các hoạt động kinh doanh chủ yếu của DAB Kon

Tum giai đoạn 2009 - 2011

a. Tình hình huy động vốn

Vốn huy động chiếm tỷ trọng chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của

các ngân hàng thương mại nói chung, nguồn vốn này quyết định đến quy mô

cho vay của các ngân hàng, đồng thời nguồn vốn này cũng phát sinh chi phí

chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Tình hình huy đợng vốn

tại DAB KonTum trong thời gian 3 năm qua, số liệu như sau:



32

Bảng 2.1: Tình hình huy đợng vốn giai đoạn 2009 - 2011

Đvt: Tỷ đồng

Tốc độ



Năm



Năm



Năm



2009



2010



2011



87,35



163,44



141,46



87,12



-13,45



87,35



163,44



141,46



87,12



-13,45



0,00

85,54

1,81



5,32

138,16

19,96



9,95

131,34

0,16



61,52

1.003,06



87,10

-4,93

-99,19



87,35



163,44



141,46



87,12



-13,45



80,11

2,18

5,06

87,35



149,85

3,25

10,35

163,44



125,16

3,84

12,45

141,46



87,06

49,02

104,57

87,12



-16,47

18,48

20,27

-13,45



Không kỳ hạn đến 12 tháng



83,14



154,84



136,91



86,25



-11,58



Từ 12 tháng đến 60 tháng

Trên 60 tháng

4.Theo hình thức huy đợng

Tiền gửi tiết kiệm

Tiền gửi các TCKT

Tiền gửi khác



4,21

0,00

87,35

79,10

1,81

6,44



8,60

0,00

163,44

99,86

4,52

59,06



4,54

0,00

141,46

116,13

9,95

15,38



104,34

87,12

26,26

149,53

816,95



-47,18

-13,45

16,29

120,33

-73,97



Chỉ tiêu

Tổng vốn huy đợng

1.Cơ cấu số dư huy đợng

vốn theo lọai hình tiền gửi

Tiền gửi thanh toán

Tiền gửi tiết kiệm

Tiền gửi ký quỹ

2.Cơ cấu số dư huy động

vốn theo lọai tiền

VNĐ

quy đổi USD

VÀNG

3.Theo thời hạn



tăng trưởng(%))

2010/2009 2011/2010



(Nguồn: Báo cáo của DAB Kon Tum)

Tổng vốn huy động qua các năm 2009, năm 2010 năm 2011 có sự

chuyển biến mạnh mẽ, cụ thể: năm 2010 tổng huy động vốn đạt 163,44 tỷ

đồng, tăng 87,12% so với năm 2009. Tuy nhiên qua năm 2011 lại giảm

(23,45%) so với năm 2010.

Về thời hạn thì ng̀n vốn huy động chủ yếu là vốn ngắn hạn (vốn

không kỳ hạn và đến 12 tháng chiếm trên 95% tổng vốn huy động), nguồn



33

vốn từ 12 tháng đến 60 tháng chiếm tỷ trọng rất nhỏ (chiếm dưới 5% so với

tổng vốn huy đợng ).

Về thành phần huy đợng vốn thì thành phần huy động vốn dân cư tăng

trưởng tốt qua các năm và chiếm tỷ trọng chủ yếu, cụ thể: năm 2010 đạt 99,86

tỷ, tăng 26,26% (so với năm 2009) và năm 2011 đạt 116,13 tỷ, tăng 16,29%

(so với năm 2010). Huy động vốn từ các tổ chức chiếm tỷ trọng khơng đáng

kể và biến đợng khơng nhiều qua các năm.

Nhìn chung DAB Kon Tum luôn chú trọng đến công tác huy động vốn

để đảm bảo đủ nguồn vốn cho vay và khả năng chi trả. Để phù hợp hơn với

diễn biến của thị trường, DAB Kon Tum cũng đã thực hiện nhiều đợt khuyến

mãi, thực hiện các chương trình bốc thăm trúng thưởng, tặng quà, nâng cao

chất lượng dịch vụ, kéo dài thời gian giao dịch...để thu hút khách hàng vì vậy

ng̀n vốn huy đợng từ khách hàng qua các năm vẫn được tương đối ởn định.



34

b. Tình hình hoạt động cho vay

Bảng 2.2: Dư nợ cho vay giai đoạn 2009 – 2011

Đvt: Tỷ đồng

Tốc độ tăng

Chỉ tiêu



2009



2010



1.Dư nợ theo loại hình cho vay



61,73



92,29



a. Cho vay ngắn hạn



46,22



81,74



Dân cư

Tở chức kinh tế

Trả góp

b. Cho vay trung hạn

Dân cư

Tổ chức kinh tế

Trả góp

2.Dư nợ theo mục đích vay

Bổ sung vốn lưu động

Tài trợ nhập khẩu

Tài trợ xây dựng

Cho vay xây dựng, sữa chữa nhà

Cho vay tiêu dùng

Phục vụ nông nghiệp nông thôn

Đầu tư phương tiện vận chuyển

Đầu tư máy móc thiết bị

Khác

3. Dư nợ theo TSTC đảm bảo

a.Khơng có TSTC đảm bảo



27,57

18,65

0,00

15,51

9,07

3,36

3,08

61,73

21,75

8,50

0,30

1,34

12,50

7,34

0,00

0,12

9,87

61,73

3,83



57,41

24,30

0,03

10,55

2,81

2,05

5,69

92,29

41,07

0,00

0,08

0,51

30,76

13,96

0,00

0,00

5,91

92,29

6,27



b.Có TSTC đảm bảo



57,90



86,01



Phương tiện vận chuyển

Hàng hóa

Quyền sử dụng đất

Sổ tiết kiệm DAB

Nhà, Nhà xưởng

Khác

4.Dư nợ theo ngành nghề

Nông nghiệp và lâm nghiệp



8,79

12,43

33,72

1,25

1,62

0,10

61,73

7,02



5,65

17,09

60,62

1,26

0,94

0,45

92,29

13,84



2011



trưởng(%)

10/09

11/10

115,89

49,50

25,58

109,8

76,84

34,42

8

79,59 108,24

38,63

30,25

30,28

24,49

0,04

27,40

6,02 -32,01

-42,96

0,22 -69,07

-92,16

0,85 -38,95

-58,76

4,95

84,64

-13,02

115,89

49,50

25,58

55,67

88,81

35,56

0,00 -100,00

0,00 -72,88 -100,00

0,06 -62,08

-88,19

9,56 146,06

-68,93

45,00

90,14

222,22

2,71

0,12 -100,00

2,78 -40,20

-52,84

115,89

49,50

25,58

7,47

63,74

19,17

108,4

48,56

26,05

2

4,14 -35,69

-26,69

18,65

37,43

9,15

81,36

79,81

34,20

1,449

1,04

14,73

2,11 -41,92

124,95

0,71 362,82

57,87

115,89

49,50

25,58

45,00

97,16

225,24



35

Công nghiệp chế biến

Xây dựng

Thương nghiệp

Khách sạn, nhà hàng

Vận tải, kho bãi, thông tin liên lạc

Hoạt động phục vụ CN&CC

Hoạt động dịch vụ tại hợ gia đình

5.Dư nợ theo loại hình kinh tế

Cơng ty TNHH tư nhân

Công ty cổ phần khác

DN tư nhân

Kinh tế tập thể

Kinh tế cá thể



13,17

3,63

18,95

0,00

1,29

17,48

0,20

61,73

4,20

13,49

4,27

0,22

39,56



16,28 21,10

23,62

29,60

2,79

4,60 -23,03

64,89

23,38 29,95

23,39

28,08

0,10

1,16

- 1.059,42

1,04

3,16 -19,47

203,26

34,85 10,93

99,45

-68,65

0,00

0,00 -100,00

92,29 115,89

49,50

25,58

3,90

3,50

-7,12

-10,34

16,35 21,75

21,20

33,03

5,97

5,81

39,92

-2,70

0,13

0,04 -40,64

-68,27

65,94 84,80

66,68

28,60



(Nguồn: Báo cáo của DAB Kon Tum)

Trước tình hình khó khăn chung của giai đoạn 2009 – 2011, Hội đồng

quản trị Dong A Bank đã thay đổi chiến lược từ phát triển nhanh chuyển sang

phát triển thận trọng, ởn định, yếu tố an tồn và tăng cường quản trị đã được

đưa lên hàng đầu; hạn chế các khoản đầu tư lớn, tập trung phát triển các sản

phẩm dịch vụ mới, nâng cao chất lượng các sản phẩm, dịch vũ đã có sẵn;

rà soát và thẩm định chặt chẽ các khoản cho vay; chú trọng thu hồi nợ cũ và

nợ xấu.



36

Biểu đô 2.1: Dư nợ cho vay giai đoạn 2009-2011

Trong ba năm dư nợ cho vay đều tăng, dư nợ năm sau cao hơn năm

trước, cụ thể: năm 2010 đạt 92,29 tỷ đồng, tăng 49,50%. Tốc độ tăng có xu

hướng giảm dần qua năm 2011, cụ thể đạt 115,89 tỷ đồng, chỉ tăng 25,58% so

với năm 2010. Dư nợ cho vay chủ yếu là dư nợ cho vay ngắn hạn, dư nợ cho

vay trong lĩnh vực ngành nông nghiệp và lâm nghiệp tăng nhanh qua các

năm, năm 2010 đạt 13,84 tỷ đồng, tăng 97,16% so với năm 2009; và tăng cao

trong năm 2011 đạt 45 tỷ, tăng 225,24% so với năm 2010.

Dư nợ cho vay hoạt động phục vụ cá nhân và công cộng năm 2010 tăng

mạnh so với năm 2009 nhưng lại giảm nhanh ở năm 2011. Sở dĩ hai ngành

nghề này tăng trưởng trái chiều nhau là do cơ chế chính sách chung của Ngân

hàng nhà nước quy định.

Tuy nhiên, do tình hình kinh tế khó khăn chung, khủng hoảng và suy

thoái kinh tế giai đoạn 2009 - 2011 làm cho nhiều doanh nghiệp kinh doanh

thua lỗ đã ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng tại DAB Kon Tum, tỷ lệ nợ xấu

tăng cao.

c. Kết quả hoạt đợng kinh doanh

Bảng 2.3 : Tình hình thu nhập - Chi phí của DAB Kon Tum giai đoạn

2009-2011

Đvt: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

1. Tổng thu nhập

Thu nhập lãi và các khoản

thu nhập tương tự

Thu nhập từ hoạt động

dịch vụ

Thu nhập từ hoạt động



Năm



Năm Năm Tốc độ tăng trưởng(%)

2009 2010 2011 2010/2009 20110/2010

10,71 16,98 29,63

58,57

74,52

9,97 16,41 28,98



64,60



76,58



0,30



0,48



0,65



61,25



34,11



0,44



0,08



0,00



-81,26



-99,76



37

kinh doanh ngoại hối

Thu nhập từ hoạt động

khác

2. Tổng chi phí

Chi phí lãi và các khoản

chi phí tương tự

Chi phí hoạt động

Chi phí từ hoạt động dịch

vụ

Chi phí từ hoạt động khác

3.Chênh lệch (lợi nhuận

trước thuế)



0,00



0,00



0,00



-



-



9,34 15,91 24,78



70,33



55,72



7,06 12,46 20,01



76,54



60,64



2,15



3,25



4,51



50,90



38,94



0,09



0,14



0,17



61,00



22,60



0,05



0,07



0,09



46,48



25,09



1,37



1,07



4,85



-21,87



354,82



(Nguồn: Báo cáo của DAB Kon Tum)



Biểu đơ 2.2 :Tình hình thu nhập-Chi phí-Lợi nhuận trước thuế giai đoạn

2009-2011

Tổng thu nhập qua các năm đều tăng cao, cụ thể năm 2010 đạt 16,98 tỷ

đồng, tăng 58,57%; năm 2011 đạt 29,63 tỷ đồng, tăng 74,52%. Nguồn thu

nhập chủ yếu từ lãi vay từ hoạt động cho vay.



38

Tổng chi phí cũng tăng cao qua các năm, cụ thể là năm 2010 tăng

70,33% so với năm 2009. Tuy nhiên bước sang năm 2011, DAB KonTum đã

thực hiện chính sách thắt chặt chi tiêu và chi phí lãi từ hoạt động huy động

vốn giảm nên tốc độ tăng năm 2011 chỉ còn 55,72% so với năm 2010.

Từ sự chênh lệch tăng trưởng của tổng chi và tổng thu qua các năm ta

thấy lợi nhuận qua các năm cũng biến động theo. Năm 2010 chỉ đạt 1,07 tỷ

đồng, giảm 21,87% so với năm 2009. Tuy nhiên, năm 2011 đạt 4,85 tỷ đồng,

tăng 354,82% so với năm 2010. Nguyên nhân là do năm 2011 tổng thu (chủ

yếu là lãi cho vay) tăng cao hơn tổng chi phí (chủ yếu là chi phí lãi từ huy

động) năm 2010.

2.2. THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG CỦA DAB KON TUM

2.2.1. Thực trạng nợ quá hạn, nợ xấu theo nhóm nợ

Bảng 2.4: Tình hình nợ quá hạn – nợ xấu giai đoạn 2009 – 2011

ĐVT: Tỷ đồng

Năm 2009

Chỉ

Tiêu



Số

tiền



Tổng

DN

Nhóm

1

Nhóm

2

Nhóm

3

Nhóm

4



Ty

trọng

(%)



Năm 2010

Số

tiền



Ty

trọng

(%)



Năm 2011

Số

tiền



Ty

trọng

(%)



Tốc độ tăng trưởng

(%)

2010/200

9



2011/2010



61,726 100,00 92,292 100,00 115,890 100,00



49,520



25,569



60,610 98,193 90,210 97,744 112,580 97,144



48,837



24,798



0,822



1,331



0,830



0,899



1,200



1,035



0,999



44,578



0,020



0,032



0,350



0,379



0,920



0,794 1.650,000



162,857



0,234



0,379



0,302



0,327



0,480



0,414



29,161



58,914



39

Nhóm

5



0,040



0,065



0,600



0,650



0,710



0,613 1.400,000



18,333



(Ng̀n: Báo cáo của DAB Kon Tum)

Tình hình rủi ro ro tín dụng của DAB Kon Tum nhìn từ góc độ quản trị

rủi ro theo nhóm nợ nhận thấy giá trị và tỷ lệ nợ thuộc các nhóm 3, 4, 5 so với

tổng dư nợ vẫn ổn định ở mức thấp, điều này cho thấy việc quản trị nợ xấu

của DAB Kon Tum là khá tốt. Khối lượng và tỷ lệ nợ của nhóm 2 luôn ở mức

cao làm cho tỷ lệ nợ quá hạn tại ngân hàng duy trì ở mức cao. Nguy cơ rủi ro

tín dụng của DAB Kon Tum có thể bùng phát trong tương lai nếu không có

biện pháp hữu hiệu để khống chế và giảm thiểu dư nợ thuộc nhóm 2.

Mặc dù nhận định ban đầu về nợ xấu của DAB Kon Tum vẫn ở mức

thấp và nằm trong tầm kiểm soát của ngân hàng. Tuy nhiên, để có thể khẳng

định một cách chắc chắn DAB Kon Tum quản trị tốt tình hình nợ xấu trên mọi

phương diện cần đi sâu vào phân tích trên nhiều tiêu thức khác nhau.

2.2.2. Thực trạng nợ xấu theo ngành, thành phần kinh tế, tài sản thế chấp

và theo thời hạn cho vay.



40

Bảng 2.5: Tình hình nợ nợ xấu giai đoạn 2009 – 2011

Đvt: Tỷ đồng

Năm 2009



Năm 2010



TL nợ



Chỉ Tiêu



Tốc độ tăng trưởng



Năm 2011



TL nợ



TL nợ xấu (%)

TL nợ



Dư nợ Nợ xấu Xấu Dư nợ Nợ xấu Xấu Dư nợ Nợ xấu Xấu

I. Dư nợ, nợ xấu theo loại hình kinh tế

Cơng ty TNHH tư nhân

Cơng ty cở phần khác

DN tư nhân

Kinh tế tập thể

Kinh tế cá thể

II. Dư nợ, nợ xấu ngành nghề kinh tế

Nông nghiệp và lâm nghiệp

Công nghiệp chế biến

Xây dựng

Thương nghiệp

Khách sạn, nhà hàng

Vận tải, kho bãi, thông tin liên lạc

Hoạt động phục vụ cá nhân và công cộng

Hoạt động dịch vụ tại hộ gia đình

III. Dư nợ, nợ xấu theo tài sản đảm bảo



61,73

4,20

13,49

4,27

0,22

39,56

61,73

7,02

13,17

3,63

18,95

0,00

1,29

17,48

0,20

61,73



0,29

0,00

0,20

0,00

0,00

0,09

0,29

0,00

0,20

0,00

0,00

0,00

0,00

0,09

0,00

0,29



(%)

0,48

0,00

1,48

0,00

0,00

0,23

0,48

0,00

1,52

0,00

0,00

0,00

0,00

0,52

0,00

0,47



92,29

3,90

16,35

5,97

0,13

65,94

92,29

13,84

16,28

2,79

23,38

0,10

1,04

34,85

0,00

92,29



1,25

0,00

0,60

0,20

0,00

0,45

1,25

0,05

0,80

0,00

0,00

0,00

0,00

0,40

0,00

1,25



(%)

1,35 115,89

0,00

3,50

3,67 21,75

3,35

5,81

0,00

0,04

0,68 84,80

1,35 115,89

0,36 45,00

4,91 21,10

0,00

4,60

0,00 29,95

0,00

1,16

0,00

3,16

1,15 10,93

0,00

0,00

1,35 115,89



2,11

0,00

1,20

0,21

0,00

0,70

2,11

0,30

0,90

0,00

0,31

0,00

0,00

0,60

0,00

2,11



(%)

1,82

0,00

5,52

3,61

0,00

0,83

1,82

0,67

4,27

0,00

1,04

0,00

0,00

5,49

0,00

1,82



10/09



11/10



326,08

200,00

400,00

325,38

300,00

344,44

331,03



68,80

100,00

5,00

55,56

68,80

500,00

12,50

50,00

68,80



41

1. Không có TSTC

2. Có TSTC đảm bảo



3,83

57,9



0

Phương tiện vận chuyển

8,79

Hàng hóa

12,43

Quyền sử dụng đất

33,72

Sổ tiết kiệm DAB

1,25

Nhà, Nhà xưởng

1,62

Khác

0,10

IV. Dư nơ, nợ xấu theo thời hạn cho vay 61,73

46,2

1. Vay ngắn hạn

2

15,5

2. Vay dài hạn

1



0,07



1,83



0,22



0,38



0,00

0,20

0,02

0,00

0,00

0,00

0,29



0,00

1,61

0,06

0,00

0,00

0,00

0,47



0,23



0,50



0,06



0,39



6,27

86,0

1

5,65

17,09

60,62

1,26

0,94

0,45

92,29

81,7

4

10,5

5



0,12



1,91



1,13



1,31



0,00

0,60

0,53

0,00

0,00

0,00

1,25



0,00

3,51

0,87

0,00

0,00

0,00

1,35



1,19



1,46



0,06



0,57



7,47

108,4

2

4,14

18,65

81,36

1,45

2,11

0,71

115,89

109,8

8

6,02



0,14



1,87



71,43



16,67



1,97



1,82



413,64



74,34



0,04

1,20

0,73

0,00

0,00

0,00

2,11



0,97

6,43

200,00

0,90 2.550,00

0,00

0,00

0,00

1,82

331,03



100,00

37,74

68,80



2,02



1,84



417,39



69,75



0,09



1,50



0,00



50,00



(Nguồn: Báo cáo của DAB Kon Tum)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG GIẢM THIỂU RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á – PHÒNG GIAO DỊCH KON TUM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×