Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Mặt khác, những thông tin mà CIC cung cấp cần phải chi tiết hơn nữa về vấn đề phát sinh nợ quá hạn của khách hàng trong quá khứ, lịch sử khách hàng vay, những thông tin liên quan đến ý chí trả nợ của khách hàng. Ngoài ra, CIC tiến hành hơn nữa sự phân tíc

Mặt khác, những thông tin mà CIC cung cấp cần phải chi tiết hơn nữa về vấn đề phát sinh nợ quá hạn của khách hàng trong quá khứ, lịch sử khách hàng vay, những thông tin liên quan đến ý chí trả nợ của khách hàng. Ngoài ra, CIC tiến hành hơn nữa sự phân tíc

Tải bản đầy đủ - 0trang

90

pháp lý cho cán bộ kiểm sốt theo đó thực hiện, giúp cơng tác kiểm tra, kiểm sốt

được thuận lợi hơn.

Kết luận chương 3: Từ thực trạng công tác hạn chế rủi ro tín dụng trong

cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh

Hải Vân, nội dung chương 3 đã xây dựng các định hướng, giải pháp nhằm nâng

cao công tác hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Chi nhánh.

Mặc dù trên thực tế hoạt động kinh doanh Ngân hàng luôn phải đối mặt và chấp

nhận rủi ro, vì vậy chỉ có thể sử dụng các biện pháp nhằm hạn chế mức thấp nhất

các rủi ro, nâng cao khả năng quản trị điều hành, đảm bảo cho hoạt động tín dụng

của Chi nhánh tăng trưởng ổn định và bền vững. Đề xuất kiến nghị Chính phủ,

Ngân hàng Nhà nước những vấn đề về cơ chế, chính sách, luật pháp...cũng như

kiến nghị với BIDV để ngày một nâng cao hiệu quả cơng tác hạn chế rủi ro tín

dụng trong vay doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay.



91



KẾT LUẬN

Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay là hoạt động ngân hàng nhằm nâng cao

chất lượng tín dụng, tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh, tăng cường năng lực tài

chính của các Ngân hàng thương mại Việt Nam trong điều kiện phát triển kinh tế thị

trường và hội nhập quốc tế là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta đã và

đang chỉ đạo toàn ngành ngân hàng triển khai thực hiện. Đề tài luận văn “Giải pháp

hạn chế rủi ro cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Đầu tư

và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Hải Vân” được chọn nghiên cứu để giải quyết

một trong những vấn đề trọng trong giai đoạn hiện nay.

Trên cơ sở vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học và

phân tích đánh giá tổng kết thực tiễn, về cơ bản luận văn đã hoàn thành được các

nhiệm vụ sau:

1- Luận văn đã khái quát hoá cơ sở lý thuyết cơ bản về hoạt động cho vay

của ngân hàng thương mại; rủi ro tín dụng trong cho vay của NHTM cũng như

nguyên nhân phát sinh và ra nội dung hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh

nghiệp của NHTM.

2- Luận văn đã nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu

tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Vân trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm

2011, đi sâu phân tích, lý giải thực trạng cơng tác hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay

doanh nghiệp tại BIDV Hải Vân, qua đó đánh giá được những nguyên nhân dẫn đến

những hạn chế trong công tác hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại

BIDV Hải Vân.

3- Trên cơ sở đánh giá thực trạng cơng tác hạn chế rủi ro tín dụng trong cho

vay doanh nghiệp tại BIDV Hải Vân, luận văn đã đề xuất một số giải pháp và kiến

nghị có tính khả thi nhằm quản lý nợ xấu có hiệu quả, nâng cao chất lương tín dụng

của BIDV Hải Vân trong thời gian tới. Luận văn cũng đưa ra một số kiến nghị với

cơ quan liên quan cũng như kiến nghị đối với BIDV.

Đây là một đề tài có tính phức tạp nên những đánh giá, phân tích, những giải

pháp, kiến nghị khơng tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Tác giả luận văn mong

muốn nhận được sự tham gia đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các bạn đọc để

luận văn có điều kiện hồn thiện thêm.



92



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Để thực hiện luận văn tác giả đã tham khảo những tài liệu nêu ra những vấn

đề liên quan đến nội dung đề tài “Giải pháp hạn chế rủi ro cho vay đối với khách

hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải

Vân” như sau:

[1]



TS. Hồ Diệu (2001), Giáo trình tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản thống kê,

Hà Nội



[2]



Ths. Lê Thị Huyền Diệu (2010), "Quản lý rủi ro tín dụng - Kinh nghiệm của

các ngân hàng thế giới và bài học cho Việt Nam", Tạp chí thị trường Tài

chính - Tiền tệ, số 1+2, trang 72-75.



[3]



PGS. TS Nguyễn Minh Duệ (2007), Bài giảng quản trị rủi ro, Trường Đại

học Bách khoa, Hà Nội



[4]



Frederic S.Mishkin (1999), Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính, Nhà

xuất bản khoa học kỹ thuật



[5]



PGS.TS Trần Huy Hoàng (2007), Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất

bản lao động xã hội, Thành phố Hồ chí Minh.



[6]



TS. Nguyễn Minh Kiều (2007), Tín dụng và thẩm định ngân hàng, Nhà xuất

bản Tài chính, Thành phố Hồ Chí Minh.



[7]



Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010, điều 4



[8]



Luật doanh nghiệp năm 2005



[9]



Ngân hàng Nhà nước (2005), Kỷ yếu hội thảo khoa học, Nâng cao năng lực

quản trị rủi ro của các NHTM Việt Nam, Nhà xuất bản Phương Đông.



[10]



Ngân hàng Đầu tư và Phát triển – Chi nhánh Hải Vân (2009), Báo cáo tổng

kết kinh doanh thường niên các năm 2008, 2009, 2010,2011.



[11]



Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, tài liệu tập huấn (2006), Hệ thống

xếp hạng tín dụng nội bộ, và chính sách phân loại nợ và trích lập dự phòng

rủi ro



[12] Peter S.Rose (2004), Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản

Tài chính.



93

[13] PGS.TS. Nguyễn Văn Tiến, (2005), Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân

hàng, Nhà xuất bản Thống kê

[14] Lê Quốc Vũ (2009), Luận văn thạc sĩ kinh tế, Giải pháp hạn chế nợ xấu tại

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

[15] Lê Trọng Quý (2011),Luận văn thạc sĩ kinh tế, Giải pháp hạn chế rủi ro tín

dụng tại chi nhánh ngân hàng TMCP Kỹ thương Đà Nẵng.

[16] Nguyễn Thị Kim Sơn (2011),Luận văn thạc sĩ kinh tế, Giải pháp nhằm hạn

chế rủi ro tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng

Đầu tư và Phát triển Đà Nẵng.

[17] Nguyễn Quảng Đông (2012), Luận văn thạc sĩ kinh tế, Quản trị rủi ro tín

dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hải Vân

[18] Trần Trung Tường (2005), "Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong giai đoạn

hiện nay", Tạp chí khoa học và đào tạo ngân hàng, số 9, tr. 39 -43

[19] Vụ các ngân hàng - Ngân hàng Nhà nước (2007), Quản lý nợ xấu - Nguyên

tắc Basel về quản lý nợ xấu, Bản tin thơng tin tín dụng của Ngân hàng Nhà

nước, số 7 đến số 14 năm 2007.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mặt khác, những thông tin mà CIC cung cấp cần phải chi tiết hơn nữa về vấn đề phát sinh nợ quá hạn của khách hàng trong quá khứ, lịch sử khách hàng vay, những thông tin liên quan đến ý chí trả nợ của khách hàng. Ngoài ra, CIC tiến hành hơn nữa sự phân tíc

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×