Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ- KỸ THUẬT CỦA MẠNG ĐIỆN

TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ- KỸ THUẬT CỦA MẠNG ĐIỆN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trong đó: �- thời gian tổn thất cơng suất lớn nhất.

t- thời gian các máy biến áp làm việc trong năm.

Bởi vì các MBA vận hành song song trong cả năm cho nên t=8760h

Thời gian tổn thất công suất lớn nhất có thể tính theo cơng thức sau:

�=(0,124+Tmax.10-4)2 8760=(0,124+5000.10-4)2 8760=3411 h

Do đó tổng tổn thất điện năng trong mạng điện bằng:

∆A=(7,35+0,70).3411 + 0,361.8760 = 30624,1 (MW.h)

Tổng điện năng các tiêu thụ nhận được trong năm bằng:

A=



.Tmax=193.5000=965000(MW.h)



Tổn thất điện năng trong mạng điện tính theo phần trăm (%) bằng:

∆A% =



∆A

30624,1

. 100=

. 100 = 3,17 (%)

A

965000



IV. Tính chi phí và giá thành

IV.1. Chi phí vận hành hàng năm

Các chi phí vận hành hàng năm trong mạng điện được xác định theo công thức sau:

Y=avhd.Kd+avht.Kt+∆A.c

trong đó: avhd- hệ số vận hành đường dây (avhd=0,04)

avht- hệ số vận hành các thiết bị trong trạm biến áp (avht=0,10)

c- giá thành 1 kW.h điện năng tổn thất.

Như vậy:

Y=0,04.779,10.109 +0,10.193.109 +30624,1.103.800 = 80,16.109 (đ)

IV.2. Chi phí tính tốn hàng năm

Chi phí tính tốn hằng năm được xác định theo cơng thức:

Z=atc.K+Y

trong đó: atc là hệ số định mức hiệu quả của các vốn đầu tư (atc=0,125)

Z=0,125.1024,10.109+80,16.109 = 208,18.109 (đ)

IV.3. Giá thành truyền tải điện năng

Giá thành truyền tải điện năng được xác định theo công thức:

β=



Y

80,16.109

=

=83,07 đ/kW.h

A 965000.103



IV.4. Giá thành xây dựng 1 MW công suất phụ tải trong chế độ cực đại

Giá thành xây dựng 1 MW công suất phụ tải cực đại xác định theo công thức:

K0 =



K

1024,10.109

=

= 5,31.109 đ/MW

∑ Pmax

193



Bảng 4.2. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của hệ thống điện thiết kế

TT Các chỉ tiêu

1

Tổng công suất phụ tải cực đai.(∑P max)



Đơn vị

MW



Giá trị

193

49



2



Tổng chiều dài đường dây.(∑l)



km



3



Tổng công suất các MBA hạ áp.



MVA



324



4



Tổng vốn đầu tư cho mạng điện.(K)



109 đ



1024,10



5



Tổng vốn đầu tư về đường dây.(Kd)



109 đ



779,10



6



Tổng vốn đầu tư về các trạm biến áp.(Kt)



109 đ



245



7



Tổng điện năng trong mạng điện.(∑∆A )



MWh



965000



8



Tổng tổn thất điện năng ∆A%



%



9



Tổng tổn thất điện năng ∆A



MWh



30624,1



10



Chi phí vận hành hàng năm,(Y).



109 đ



80,16



11



Chi phí tính toán hàng năm, (Z).



109 đ



208,175



12



Giá thành truyền tải điện năng ,(β)



đ/kW.h



83,0706



13



15



Giá thành xây dựng 1MW công suất phụ tải trong 109.đ/MW

chế độ cực đại,(Ko).

Tổn thất điện áp lúc bình thường ở chế độ cực đại %

(∆Umaxbt).

(∆Umaxsc).

%



10,55



16



Tổng tổn thất công suất (∆P).



MW



8,41



17



Tổng tổn thất công suất ∆P%



%



4,36



14



282,15



3,17



5,31

5,27



50



KẾT LUẬN-KIẾN NGHỊ VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.Kết luận:

Sau 8 tuần được giao nhiệm vụ thiết kế tốt nghiệp, em đã cố gắng để hoàn thành đồ án tốt

nghiệp của mình. Trong phạm vi đồ án tốt nghiệp, em đã thực hiện các công việc sau:

- Hoàn thành nhiệm vụ thiết kế mạng lưới điện:

+ Phân tích và tính tốn cân bằng cơng suất

+ Đưa ra 5 phương án thiết kế

+ Tính tốn kinh tế, kỹ thuật cho các phương án thiết kế đưa ra.

+ Chọn ra phương án tối ưu.

+ Lựa chọn máy biến áp và sơ đồ nối điện chính cho phương án tối ưu được lựa chọn

phục vụ thiết kế

+ Tính tốn các chế độ xác lập và lựa chọn đầu phân áp của mạng điện lựa chọn thiết

kế

+ Tính tốn các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật của phương án lựa chọn thiết kế

2. Kiến nghị

- Đây là dịp cho em rèn luyện kỹ năng tính tốn vốn rất còn hạn chế của mình ngày càng

được tốt hơn.

3. Tài liêu tham khảo

- Mạng lưới điện I – Nguyễn Văn Đạm

- Thiết kế các mạng và hệ thống điện - Nguyễn Văn Đạm



51



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ- KỸ THUẬT CỦA MẠNG ĐIỆN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×