Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
LỰA CHỌN MÁY BIẾN ÁP, SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CHÍNH, TÍNH TOÁN CÁCCHẾ ĐỘ XÁC LẬP VÀ ĐIỀU CHỈNH ĐẦU PHÂN ÁP

LỰA CHỌN MÁY BIẾN ÁP, SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CHÍNH, TÍNH TOÁN CÁCCHẾ ĐỘ XÁC LẬP VÀ ĐIỀU CHỈNH ĐẦU PHÂN ÁP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Từ kết quả tính tốn tra theo bảng 18 T276 sách Thiết kế các mạng và hệ thống điện chọn

01 máy biến áp có kiểu TPDH-32000/110 cho phụ tải 2

-Phụ tải 3 (Loại 1)

Sđm ≥



S3max 37,88

=

= 27, 06( MVA)

1, 4

1, 4



Từ kết quả tính tốn tra theo bảng 18 T276 sách Thiết kế các mạng và hệ thống điện chọn

02 máy biến áp có kiểu TPDH-32000/110 cho phụ tải 3

-Phụ tải 4 (Loại 1)

Sđm ≥



S4max 31, 29

=

= 22,35( MVA)

1, 4

1, 4



Từ kết quả tính tốn tra theo bảng 18 T276 sách Thiết kế các mạng và hệ thống điện chọn

02 máy biến áp có kiểu TPDH-25000/110 cho phụ tải 4

-Phụ tải 5 (Loại 1)

Sđm ≥



S5max 29, 09

=

= 20, 78( MVA)

1, 4

1, 4



Từ kết quả tính tốn tra theo bảng 18 T276 sách Thiết kế các mạng và hệ thống điện chọn

02 máy biến áp có kiểu TPDH-25000/110 cho phụ tải 5

-Phụ tải 6 (Loại 3)

Sđm Smax = 31,29 MVA

Từ kết quả tính tốn tra theo bảng 18 T276 sách Thiết kế các mạng và hệ thống điện chọn

02 máy biến áp có kiểu TPDH-32000/110 cho phụ tải 6



Các thơng số kỹ thuật

Loại máy BA



Ucđm Uhđm

∆Pn

kV kV Un% kW



∆P0

kW



Io%



Các thông số tính Sử

dụng

tốn

cho

R

∆Q0 phụ



X Ω kVAr tải



TPDH-25000/110

115 22

10,5 120 29

0,8 2,54 55,9 200

3,5,6

TPDH-32000/110

115 22

10,5 145 35

0,75 1,87 43,5 240

2,4

TPDH-4000/110

115 22

10,5 175 42

0,7 1,44 34,8 280

1

B. SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CHÍNH

II.Chọn sơ đồ nối dây hợp lý của các trạm biến áp và vẽ sơ đồ mạng điện

II.1 Trạm nguồn

Đa số phụ tải là các hộ tiêu thụ loại I nên ta sẽ sử dụng sơ đồ hệ thống 2 thanh góp làm

việc song song



32



MCLL: máy cắt liên lạc

II.2 Trạm cuối



Hình 3.1 Sơ đồ nối trạm nguồn

DCL: dao cách ly MC: máy cắt



Sơ đồ cầu ngoài



Sơ đồ cầu trong

II.3 Sơ đồ hệ thống điện thiết kế

Sơ đồ trên các máy cắt 110kV được chọn là máy cắt SF6, còn phía 22kV sử dụng các máy

cắt hợp bộ.



33



34



C. TÍNH TỐN CHẾ ĐỘ XÁC LẬP

Để đánh giá các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của mạng điện thiết kế, cần xác định các thông

số chế độ xác lập trong các trạng thái phụ tải cực đại, cực tiểu và sau sự cố khi phụ tải

cực đại. Khi xác định các dòng cơng suất và các tổn thất công suất, ta lấy điện áp ở tất cả

các nút trong mạng điện bằng điện áp định mức:

Ui=Uđm=110 (kV)

Sau đó ta tính điện áp các nút và chọn phương thức điều chỉnh điện áp ở từng chế độ phụ

tải.

I. Chế độ phụ tải cực đại

I.1 Lộ đường dây HT-1

Sơ đồ nguyên lý của đường dây:



=> Sơ đồ thay thế:



Thông số đường dây:

Zd= 9,62+j12,51Ω

Đối với máy biến áp:



=1,55.10-4 S



.



∆ S 0= n.(∆P0+j∆Q0)= 2.(35+j240).10-3 = 0,07+j0,48 (MVA)

Zb= .(Rb+jXb)= .(1,87+j43,5)= 0,94+j21,75 (Ω)

Tổn thất công suất trong tổng trở MBA được tính theo cơng thức sau:

=0,10+j2,29(MVA)

Cơng suất trước tổng trở MBA bằng:

.



.



.



Sb = ∆ Sb + S1 = 33 + j13,57+ 0,10+j2,29= 33,10+j15,86 (MVA)



Dòng cơng suất vào cuộn dây cao áp của MBA có giá trị bằng:

.



.



.



Sc = Sb + ∆ S0 = 33,10+j15,86 + 0,07 + j0,48 = 33,17+ j16,34 (MVA)



Công suất điện dung cuối đường dây bằng:

35



Qcc=Uđm2. =1102. 1,55.10-4= 1,87 (MVAr)

Công suất sau tổng trở của đường dây có giá trị:

.



''

S&HT

= Sc − jQcc = 33,17+ j16,34 – j1,87 = 33,17+ j14,47 (MVA)



Tổn thất công suất trên tổng trở đường dây có giá trị:

( P′′) 2 + (Q′′) 2

33,17 2 + 14, 47 2

∆ Sd =

( Rd − jX d ) =

(9, 62 + j12,51) = 1,04 + j1,35 (MVA)

2

U dm

110 2

.



Dòng cơng suất trước tổng trở đường dây có giá trị:

'

''

S&HT

= S&HT

+ ∆Sd = 33,17+ j14,47 + 1,04 + j1,35 = 34,21+ j15,82 (MVA)



Công suất điện dung đầu đường dây bằng:

Qcd=Qcc=1,08 (MVAr)

Công suất từ HT truyền vào đường dây có giá trị:

'

S&HT = S&HT

− jQcc = 34,21+ j15,82 - j1,87 = 34,21+ j13,95(MVA)



I.2 Các đường dây HT-2,HT-3,HT-4,HT-5,HT-6

Tính chế độ của các đường dây HT-2,HT-3,HT-4,HT-5,HT-6 được tiến hành tương tự.

Kết quả được biểu diễn trong bảng sau:



36



Bảng 3.1 Các dòng cơng suất và tổn thất cơng suất trong tổng trở MBA và trên đường dây nối với hệ thống điện

Đường

dây

HT-1



34,21+j13,95



34,21+j15,82



1,04+j1,35



33,17+j14,47



Qc,

MVAr

1,87



HT-2



42,01+j18,65



42,01+j20,80



1,79+j2,33



40,22+j18,47



HT-3



36,20+j15,66



36,20+j17,26



1,02+j1,32



HT-4



30,13+j12,21



30,13+j13,77



HT-5



58,87+j29,15



5-6



29,95+j15,71



Tổng



201,41+j89,61



S&HT MVA



'

S&HT

MVA



.



∆ S d MVA



''

S&HT

,MVA



.



S b ,MVA



.



∆ S b ,MVA



33,10+j15,86



0,10+j2,29



2,15



40,15+j20,14



0,15+j3,38



35,18+j15,94



1,60



35,11+j17,06



0,11+j2,58



0,97+j0,92



29,16+j12,85



1,56



29,10+j14,01



0,10+j2,26



58,87+30,81



1,77+j3,57



57,10+j27,24



1,66



27,09+j12,79



0,09+j1,96



29,95+j16,38



0,77+j1,55



29,19+j14,84



0,67



29,15+j15,27



0,15+j3,52



7,35+j11,04



0,70+j15,98



37



I.3 Cân bằng chính xác cơng suất trong hệ thống

Từ bảng 3.1 tính được tổng cơng suất u cầu trên thanh góp 110kV của hệ thống bằng:

S&yc =201,41 +j89,61 MVA



Để đảm bảo điều kiện cân bằng công suất trong hệ thống, nguồn điện phải đủ cung cấp

công suất theo yêu cầu. Vì vậy tổng cơng suất tác dụng của hệ thống cần phải cung cấp

bằng:

Pcc=201,41 (MW)

Khi hệ số công suất của hệ thống bằng 0,9 thì cơng suất phản kháng của hệ thống có thể

cung cấp bằng:

Qcc=tg .Pcc=0,456 .201,41 = 91,77 (MVAr)

Như vậy : S&cc = 201,41 + j91,77 (MVA)

Từ kết quả trên thấy rằng, công suất phản kháng do hệ thống cung cấp lớn hơn công suất

phản kháng yêu cầu. Vì vậy khơng cần bù cơng suất phản kháng cho chế độ phụ tải cực

đại.

II. Chế độ phụ tải cực tiểu

Công suất của các phụ tải trong chế độ cực tiểu được cho ở bảng sau:

Bảng 3.2 Công suất phụ tải trong chế độ cực tiểu

Hộ

thụ



tiêu

1

2

3

4

5

6



S&min MVA



23,1+j9,50

28+j11,73

24,5+j10,14

20,3+j8,22

18,9+j7,59

20,3+j8,22



Smin,MVA

24,98

30,36

26,51

21,90

20,37

21,90



Xét chế độ vận hành kinh tế các trạm hạ áp khi phụ tải cực tiểu.

Trong chế độ phụ tải cực tiểu có thể cắt bớt 1 MBA trong các trạm, song cần thỏa mãn

điều kiện sau:

Spt


m.(m − 1).∆P0

∆Pn



Đối với trạm có hai máy biến áp thì:

Sgh = Sđm.



2∆P0

∆Pn



Kết quả các giá trị công suất Spt và công suất giới hạn Sgh cho trong bảng 3.3

Bảng 3.3 Giá trị Spt và Sgh của các trạm hạ áp

38



Phụ tải

Sgh,MVA

Spt,MVA



1

22,23

24,98



2

22,23

30,36



3

22,23

26,51



4

17,38

21,90



5

17,38

20,37



6

22,23

21,90



Các kết quả cho thấy rằng, trong chế độ phụ tải cực tiểu tất cả các trạm đều vận hành 2

máy biến áp. Phụ tải 6 có 1 MBA vận hành như bình thường.

Tính tốn chế độ phụ tải cực tiểu được tiến hành tương tự như chế độ cực đại. Các kết

quả được tính tốn cho trong bảng 3.4.



39



Bảng 3.4 Kết quả tính tốn các thông số chế độ khi phụ tải cực tiểu

Đường

dây

HT-1



23,71+j8,01



23,71+j9,88



0,50+j0,65



23,22+j9,23



Qc,

MVAr

1,87



HT-2



28,99+j10,67



28,99+j12,82



0,85+j1,11



28,14+j11,72



HT-3



25,11+j9,30



25,11+j10,91



0,49+j0,63



HT-4



20,87+7,05



20,87+j8,61



HT-5



40,60+j16,86



5-6



20,77+j9,58



Tổng



139,28+j51,89



S&HT MVA



'

S&HT

MVA



.



∆ S d MVA



''

S&HT

,MVA



.



S b ,MVA



.



∆ S b ,MVA



23,15+j10,62



0,05+j1,12



2,15



28,07+j13,39



0,07+j1,66



24,62+j10,28



1,60



24,55+j11,40



0,05+j1,26



0,46+j0,44



20,41+8,17



1,56



20,35+j9,33



0,05+j1,11



40,60+j18,52



0,83+j1,66



39,77+j16,86



1,66



18,94+j8,54



0,04+j0,96



20,77+j10,25



0,36+j0,73



20,41+j9,52



0,67



20,37+j9,95



0,07+j1,72



3,48+j5,21



0,34+j7,83



40



III. Chế độ sau sự cố

Sự cố trong mạng điện thiết kế xảy ra khi ngưng một mạch trên đường dây 2 mạch nối từ

nguồn cung cấp đến các phụ tải. Khi xét sự cố chúng ta không giả thiết sự cố xếp chồng,

đồng thời chỉ xét trường hợp ngưng một mạch trên các đường dây nối từ hệ thống đến

các phụ tải khi phụ tải cực đại. Riêng đoạn đường dây 5 - 6 là đường dây 1 mạch nên

vẫn tính như chế độ cực đại.

Kết quả tính tốn các thơng số chế độ sau sự cố cho ở bảng 3.5.



41



Đường

dây

HT-1



35,30+j17,23



35,30+j18,17



2,13+j2,76



33,17+j15,40



Qc,

MVAr

0,93



HT-2



43,87+j23,22



43,87+j24,30



3,66+j4,75



40,22+j19,54



HT-3



37,25+j18,63



37,25+j19,43



2,07+j2,69



HT-4



31,13+j14,73



31,13+j15,51



HT-5



60,68+j34,46



5-6



29,95+j15,71



Tổng



208,23+j108,27



S&HT MVA



S& MVA

'

HT



.



∆ S d MVA



S& MVA

''

HT ,



.



S b ,MVA



.



∆ S b ,MVA



33,10+j15,86



0,10+j2,29



1,08



40,15+j20,14



0,15+j3,38



35,18+j16,74



0,80



35,11+j17,06



0,11+j2,58



1,97+j1,88



29,16+j13,63



0,78



29,10+j14,01



0,10+j2,26



60,68+j35,29



3,58+j7,22



57,10+j28,07



0,83



27,09+j12,79



0,09+j1,96



29,95+j16,38



0,77+j1,55



29,19+j14,84



0,67



29,15+j15,27



0,15+j3,52



14,17+j20,86



0,70+j15,98



42



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

LỰA CHỌN MÁY BIẾN ÁP, SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CHÍNH, TÍNH TOÁN CÁCCHẾ ĐỘ XÁC LẬP VÀ ĐIỀU CHỈNH ĐẦU PHÂN ÁP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×