Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1. Vốn huy động từ tiền gửi của các tổ chức kinh tế

Bảng 1. Vốn huy động từ tiền gửi của các tổ chức kinh tế

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



Tuy nhiên, hoạt động cho vay và đầu tư của NHNo&PTNT Hà Tĩnh giai đoạn

2003 - 2008 còn gặp phải một số khó khăn do trên một địa bàn hẹp có nhiều tổ chức

tín dụng và tổ chức phi tài chính quốc tế hoạt động tạo nên sức cạnh tranh cao,

NHNo&PTNT Hà Tĩnh phải duy trì cơ chế lãi suất cho vay cao và cố định trong

thời gian dài dẫn đến khó khăn trong việc tăng khách hàng, thị phần.

Nhằm ổn định và phát triển kinh doanh, nhiệm vụ được NHNo&PTNT Hà Tĩnh

đặt ra là: “Bám sát các mục tiêu, chương trình kinh tế địa phương để xây dựng đề án

đầu tư tín dụng. Thực hiện chiến lược thị trường, thị phần, chiến lược khách hàng

linh hoạt phù hợp thực tiễn, không ngừng tăng khả năng cạnh tranh, tăng quy mơ và

nâng cao chất lượng tín dụng”.

Ngân hàng đã nghiên cứu cải tiến, đơn giản bộ hồ sơ cho vay vừa đảm bảo quy

định vừa tạo thuận lợi nhất cho khách hàng. Ngoài ra, NHNo&PTNT Hà Tĩnh còn

điều hành lãi suất cho vay linh hoạt, phù hợp với quy mơ tín dụng, đối tượng khách

hàng, địa bàn cạnh tranh nhằm thực hiện đúng chủ trương, chính sách của Đảng,

nhà nước, và đảm bảo lợi ích kinh doanh. Mạnh dạn trong việc thực hiện cơ chế,

đặc biệt là năm 2003 khi lần đầu tiên thực hiện chủ trương cho vay xuất khẩu lao

động các đơn vị băn khoăn về thế chấp tài sản, khả năng thu hồi nợ…

NHNo&PTNT Hà Tĩnh đã thí điểm cho vay 130 khách hàng với số tiền 2,5 tỷ đồng

và sau đó triển khai cho vay hiệu quả trong toàn chi nhánh.

Bảng 2: Dư nợ theo thành phần kinh tế

Đơn vị: tỷ đồng

Năm

Đối tượng



2005



2006



2007



2008



DNNN

8

4

10

0

DN ngồi quốc doanh

187

277

446

460

Hợp tác xã

31

30

1

1

Hộ SXKD

1241

1479

2174

2613

Tổng dư nợ

1476

1790

2631

3074

Nguồn vốn khơng ngừng ổn định và tăng trưởng đã giúp NHNo&PTNT Hà Tĩnh

có điều kiện chủ động tìm kiếm dự án đầu tư, tăng quy mơ tín dụng. Cơng tác tín

dụng đã bám sát các chương trình kinh tế địa phương để cho vay đúng đối tượng, có

hiệu quả góp phần thực hiện nhiệm vụ chính trị kinh tế trên địa bàn, thúc đẩy nền

Phan Thị Thanh Hoa – QTKHTH47A



17



Chuyên đề tốt nghiệp



kinh tế phát triển, đặc biệt là chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật ni theo hướng sản

xuất hàng hóa nông nghiệp, tăng năng suất lao động, tăng thu nhập, xóa đói giảm

nghèo, thực hiện cơng cuộc hiện đại hóa nơng thơn Hà Tĩnh.

Ta có thể đánh giá tình hình sử dụng vốn của NHNo&PTNT Hà Tĩnh thông qua

hai bảng 2 và 3.

Qua hai bảng trên ta thấy:Chương trình tín dụng phục vụ các chương trình phát

triển của địa phương của Ngân hàng tăng đều qua các năm. Đặc biệt năm 2008, tổng

số dư nợ là 3074 đồng, tăng so với năm 2007 là 443 tỷ đồng, tức khoảng 16,8%,

chứng tỏ NHNo&PTNT Hà Tĩnh đã thực hiện tốt nhiệm vụ đặt ra trong giai đoạn

này, biết đưa ra các chương trình tín dụng phù hợp với các chương trình kinh tế của

địa phương.

Bảng 3: Nợ quá hạn và nợ xấu các năm

Đơn vị: tỷ đồng

Năm

Đối tượng

Nợ quá hạn

Nợ xấu



2005



2006



2007



2008



19,2

6,3



17,9

5,8



28,1

8,1



97,5

17,3



Tuy nhiên, số nợ quá hạn và dư nợ năm 2008 lại tăng lên đột biến so với các

năm trước, lại đang đặt Ngân hàng trước môt thách thức lớn, cần sớm tìm cách thu

hồi nợ để đảm bảo nguồn vốn kinh doanh hiệu quả.

4.2. Các hoạt động khác

4.2.1. Các dịch vụ của Ngân hàng

Nhờ làm tốt công tác thông tin tuyên truyền, thường xuyên nghiên cứu phân tích

để đưa ra các sản phẩm phù hợp yêu cầu thị trường, trong năm 2008 vừa qua, hoạt

động dịch vụ của NHNo&PTNT Hà Tĩnh đã đạt được nhiều bước tiến đáng kể.

Điều quan trọng nhất là NHNo&PTNT Hà Tĩnh đã trở thành địa chỉ tin cậy và

thường xuyên của mọi khách hàng có quan hệ mua, bán gửi, chuyển tiền bằng ngoại

tệ trên địa bàn.

4.2.2. Cơng tác kế tốn ngân quỹ

Phan Thị Thanh Hoa – QTKHTH47A



18



Chuyên đề tốt nghiệp



Ngân hàng thường xuyên quan tâm đến việc thu chi hợp lý, tăng cường công tác

kiểm tra việc chấp hành các quy định về tài chính nên khơng xảy ra tiêu cực. Mặc

dù có khó khăn do quy trình cơng nghệ thay đổi nhiều lần nhưng Ngân hàng đã tiếp

nhận, triển khai hoàn thành các chương trình tốt, Đặc biệt năm 2008, khối lượng

cơng việc tăng lên nhiều nhưng cán bộ làm cơng tác kế tốn ngân quỹ đã cố gắng

học hỏi và làm việc không để các tình trạng sai sót xảy ra. Lượng thu chi tiền mặt

qua quỹ ngày càng lớn, công tác thu nợ tại xã theo điểm cố định gặp nhiều khó khăn

trong việc kiểm đếm phát hiện tiền giả nhưng cán bộ làm công tác ngân quỹ đã đảm

bảo tuyệt đối an tồn trong thu chi vận chuyển.

4.2.3. Cơng tác kiểm tra, kiểm soát

Để đạt được kết quả cao trong hoạt động kinh doanh khơng thể khơng kể đến vai

trò quan trọng của cơng tác kiểm tra, kiểm sốt. Cán bộ điều hành Ngân hàng đã

thường xuyên quan tâm đến việc thực hiện kiểm tra theo đề cương của cấp trên,

kiểm tra theo chuyên đề, kiểm tra điều hành bằng các hình thức: kiểm tra chéo,

kiểm tra đột xuất, tự kiểm tra.

3.3. Kết quả và hiệu quả các hoạt động kinh doanh

Ta có thể đánh giá kết quả hoạt động của Ngân hàng qua một số chỉ tiêu ở bảng 4.

Bảng 4: Biến động nguồn vốn huy động qua các năm

Đơn vị: tỷ đồng

Năm

Đối tượng

Tổng vốn huy động

Tăng trưởng tuyệt đối

Tốc độ tăng trưởng (%)



2005

1733



2006

2194

461

26,6



2007

2837

643

29,3



2008

3753

916

32,3



Từ bảng 4 ta thấy: Số vốn huy động tăng nhanh qua các năm. Chính sự gia tăng

nhanh chóng của nguồn vốn đã tạo đà và thúc đẩy hoạt động kinh doanh của Ngân

hàng, tạo ra sức mạnh trong kinh doanh, giúp Ngân hàng tăng trưởng thuận lợi. Đặc

biệt là trong năm 2008, khi một loạt các Ngân hàng thương mại lâm vào khủng hoảng,

NHNo&PTNT Hà Tĩnh vẫn đạt được số vốn huy động khá cao, điều này một lần nữa



Phan Thị Thanh Hoa – QTKHTH47A



19



Chuyên đề tốt nghiệp



chứng tỏ uy tín và khả năng tăng trưởng bền vững của NHNo&PTNT Hà Tĩnh.

Bảng 5: Chi phí huy động vốn qua các năm

Đơn vị: tỷ đồng

Năm

Đối tượng

Tổng vốn huy động (TVHĐ)

Tổng chi phí (TCP)

Chi phí trả lãi (CPTL)

Tỷ trọng (%) (=CPTL/TCP)

Chi phí huy động (CPHĐ)

Mức chi phí huy động bình

quân (%) (=CPHĐ/TVHĐ)



2005

1733

132

44

33,33

82

4,73



2006

2194

170

57

33,53

103

4,69



2007

2837

220

85

38,64

128

4,51



2008

3753

362

145

40,06

225

6,00



Nhận xét: Tỷ trọng lãi suất trong tổng số chi phí có xu hướng biến động qua các năm.

Sự biến động này chủ yếu là do sự biến động lãi suất. Đặc biệt, năm 2008, các Ngân

hàng thương mại trong địa bàn có sự chạy đua lãi suất giữa các Ngân hàng, vì vậy

NHNo&PTNT Hà Tĩnh cũng phải tăng lãi suất tiền gửi để tăng nguồn vốn huy động.

Bảng 6: Tổng thu nhập bình quân đầu người của các cán bộ

Đơn vị: triệu đồng/tháng

Năm

Đối tượng



2005



Thu nhập bình quân

Tăng trưởng tuyệt đối

Tốc độ tăng trưởng (%)



2006



4,9



6,4

1,5

30,61



2007

9,4

3,0

46,88



2008

9,8

0,4

4,26



Qua những số liệu ở bảng 6 nhận thấy: Thu nhập bình quân đầu người của cán

bộ tăng qua các năm và là một mức thu nhập khá cao trên địa bàn Tỉnh Hà Tĩnh.

Điều này khơng chỉ góp phần cải thiện đời sống của cán bộ mà nó còn trở thành một

động lực rất lớn, động viên cán bộ ra sức phấn đấu vì sự phát triển bền vững của

NHNo&PTNT Hà Tĩnh.

5. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay hộ sản xuất

5.1. Cạnh tranh trên thị trường Ngân hàng

Phan Thị Thanh Hoa – QTKHTH47A



20



Chuyên đề tốt nghiệp



Hiện nay, sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng trên thị trường nói chung và thị

trường Hà Tĩnh nói riêng là khá mạnh mẽ. Với việc thành lập mới Ngân hàng Cơng

thương, Ngân hàng Chính sách và xã hội, VPBank cùng hàng chục quỹ tín dụng

nhân dân ra đời và các Ngân hàng thương mại mở phòng giao dịch tại các huyện, thị

xã… đã gây nên những thách thức khơng nhỏ đối với NHNo&PTNT Hà Tĩnh.

Điều đó cũng đã gián tiếp gây nên cuộc chạy đua giữa các Ngân hàng trong việc

tìm kiếm những khách hàng tốt. Đành rằng trong cuộc chạy đua này, ưu thế vẫn

thuộc về những Ngân hàng lớn, có khả năng đưa ra những gói sản phẩm ưu đãi cho

khách hàng. Song khi miếng bánh hẹp lại, kết quả kinh doanh của các Ngân hàng bị

ảnh hưởng rõ rệt.

5.2. Đặc điểm nền kinh tế sản xuất nông nghiệp, sản xuất nhỏ lẻ

Ở nước ta, người dân sinh sống vùng nông thôn chiếm trên 72 % và có khoảng

70 % lao động trong nơng nghiệp. Nơng nghiệp chiếm tỷ trọng GDP là 20 % và hơn

30 % kim ngạch xuất khẩu của cả nước (Trung tâm Bộ NN & PTNT, 2008).

Tuy nhiên, hiện nay, Nông nghiệp Việt Nam đang đối đầu với nhiều khó khăn

của sự phát triển kinh tê như: quy mô sản xuất nhỏ lẻ, công nghệ lạc hậu, năng suất,

độ đồng đều, chất lượng sản phẩm còn thấp. Dịch vụ và cơ sở hạ tầng phục vụ cho

việc phát triển nông nghiệp nông thôn không theo kịp với đà tăng trưởng kinh tế của

tồn xã hội.

Măt khác, có một thực tế tồn tại là trình độ sản xuất của bà con nơng dân còn ở

mức độ thấp, bộc lộ nhất là giống cây trồng, vật nuôi vẫn chưa kiểm dịch đầy đủ và

cũng chưa kiểm soát nguồn gốc; chưa kiểm soát tốt phân hố học, phân bón; cơng

tác bảo quản sau thu hoạch, bao bì, nhãn hiệu, thương hiêu hàng hóa vẫn chưa đáp

ứng theo chuẩn mực, yêu cầu quốc tế trong quá trình hội nhập. Quy mơ sản xuất

bình qn diện tích đất trên một hộ nông dân thấp, khoảng 0,7 – 1 ha/hộ; vì vậy,

muốn sản xuất với quy mơ lớn, chất lượng đồng đều là rất khó.

Những năm gần đây, sản xuất nông nghiệp và kinh tế hộ nông dân đã có sự

chuyển đổi mạnh mẽ từ tư duy số lượng, hiện vật sang tư duy chất lượng, hiệu quả

và giá trị, phát triển theo chiều rộng sang đầu tư phát triển theo chiều sâu, thực hiện

Phan Thị Thanh Hoa – QTKHTH47A



21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1. Vốn huy động từ tiền gửi của các tổ chức kinh tế

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×