Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHNo&PTNT HÀ TĨNH

CHƯƠNG I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHNo&PTNT HÀ TĨNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



Ngân hàng Nhà nước Nghệ Tĩnh ra đời vừa đóng vai trò trung tâm Tiền tệ - Tín

dụng – Thanh tốn, vừa thực hiên vai trò quan trọng đáp ứng vốn phục vụ cho sản

xuất kinh doanh, phát triển nơng nghiệp tồn diện, tăng cường các cơ sở công

nghiệp, tiểu thủ công nghiệp…

Ngày 26 – 3 – 1988, ngân hàng phát triển nông nghiệp (NHPTNo) Việt Nam

được thành lập.

Cùng với toàn hệ thống NHPTNo toàn quốc, ngày 1- 10 – 1988 NHPTNo Nghệ

Tĩnh được thành lập và chính thức hoạt động với 26 chi nhánh, 2.319 nhân viên.

Tuy nhiên, giai đoạn này hoạt động còn mang nặng tính bao cấp, nguồn vốn thiếu

thì xin cấp trên hỗ trợ, việc trả lương không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh mà

chủ yếu hưởng lương hành chính.

Ngày 24 – 8 – 1991, thực hiện nghị quyết của quốc hội nước cộng hòa XHCN

Việt Nam về việc chia tỉnh Nghệ Tĩnh thành hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh, thống

đốc NHNN Việt Nam Quyết định số 115/NH–QĐ giải thể NHNo Nghệ Tĩnh, đồng

thời thành lập NHNo Nghệ An và NHNo Hà Tĩnh và quyết định số 116/NH–QĐ về

việc giải thể chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Nghệ Tĩnh. Ngân hàng công

thương thị xã Hà Tĩnh được sáp nhập vào NHPTNo Hà Tĩnh.

2.2. Giai đoạn 1991 – 1996

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Tĩnh ổn định và chuyển

hướng hoạt động kinh doanh theo hướng thị trường:

Sau ngày thành lập, NHPTNo Nghệ Tĩnh có 747 người (có 7 lao động hợp

đồng). Thời kỳ này, công tác tổ chức cán bộ cán bộ hết sức phức tạp: Số lượng cán

bộ đơng trong đó lao động nữ chiếm 65%. Trình độ chun mơn còn bất cập; đại

học cao đẳng chiếm 11%, trung cấp chiếm 64%, sơ cấp 23%, chưa đào tạo 2%,

ngoại ngữ và tin học hầu như chưa có; năng lực tiếp thị và khả năng phản ứng với

những thay đổi, khắc nghiệt của cơ chế thị trường còn nhiều hạn chế,… Trước tình

hình đó, Ngân hàng đã nhanh chóng bố trí, ổn định cán bộ, đặc biệt là cán bộ chủ

chốt, đồng thời thực hiện tinh giảm biên chế, tạo điều kiện sớm ổn định tổ chức,

thống nhất điều hành hoạt động kinh doanh của toàn chi nhánh phát huy hiệu quả.

Phan Thị Thanh Hoa – QTKHTH47A



4



Chuyên đề tốt nghiệp



Sau ngày chia tỉnh, tổng nguồn vốn huy động trên địa bàn NHNo Hà Tĩnh chỉ

đạt 37,8 tỷ trong khi dư nợ hữu hiệu 43,3 tỷ, nguồn vốn không đủ phải vay cấp trên

16,8 tỷ. Để mở rộng đầu tư tín dụng, nhiệm vụ đặt ra với NHNo là: “Tích cực huy

động nguồn vốn, đặc biệt là nguồn vốn trong dân cư nhằm ổn định và tự cân đối

nguồn vốn, chủ động tăng trưởng dư nợ.” Nhằm thực hiện nhiệm vụ trên, trong năm

1992 NHNo Hà Tĩnh đã chỉ đạo, củng cố, nâng cao chất lượng 42 bàn tiết kiệm

trong toàn tỉnh, tiến hành đổi 33.913 sổ tiết kiệm mới đạt 96,7% trên tổng số sổ cần

đổi và số dư 38.554 triệu chiếm 98,2% số dư tiền gửi tiết kiệm; đến năm 1993 các

bàn tiết kiệm giải thể chuyển thành các điểm giao dịch huy động vốn theo quyết

định số 1080/NHNo ngày 10 -8 – 1993 của Tổng giám đốc, đây chính là tiền thân

của các Ngân hàng cấp 3 sau này.

Tuy nguồn vốn huy động tiết kiệm tăng nhưng do nhu cầu tín dụng đòi hỏi q

lớn nên ngồi các hình thức mang tính truyền thống, Ngân hàng đã sử dụng thêm

nhiều hình thức huy động khác. Đặc biệt, sau khi văn bản 495D/NHNo–KH “Về

xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh trong hệ thống NHNo Việt Nam”

ra đời, công tác kế hoạch nguồn vốn NHNo Hà Tĩnh đã có nhiều chuyển biến theo

hướng chủ động, tích cực hơn.

Ngày 2 – 9 – 1993, NHNo Việt Nam ban hành quy định 499A về việc cho hộ

SXKD vay vốn. Đây là thời điểm các văn bản cho vay hộ đã được thể chế hóa một

bước khá hoàn chỉnh, tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho hệ thống NHNo nói

chung và NHNo Hà Tĩnh nói riêng chuyển sang cho vay hộ SXKD, và hướng đầu tư

này đã được khẳng định là hoàn toàn đúng đắn.

Sang giai đoạn 1995 – 1996, hoạt động tín dụng lại chuyển hướng đầu tư mới,

đó là việc tách tín dụng trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp ở nông thôn

thành hai loại hình: tín dụng thương mại đối với hộ có mức sống trung bình trở lên

và tín cho vay hộ nghèo đối ở nơng thơn có mức sống dưới mức trung bình. Mặc dù

có nhiều thành tích nhưng hoạt động tín dụng trong giai đoạn nay cũng có nhiều tồn

tại như: thị trường kinh doanh chưa được mở rộng, chưa đa dạng hóa loại hình tín

dụng, quy mơ tín dụng thấp, nợ quá hạn liên tục phát sinh… Vì thế thu nhập quỹ kỳ



Phan Thị Thanh Hoa – QTKHTH47A



5



Chuyên đề tốt nghiệp



này không đủ chi lương, NHNo Hà Tĩnh phải hưởng lương từ nguồn trợ cấp, đời

sống của cán bộ gặp nhiều khó khăn.

2.3. Giai đoạn 1997 – 2002

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Tĩnh khắc phục khó khăn,

tiếp tục phát triển:

Đây là giai đoạn lịch sử hết sức quan trọng, giai đoạn bản lề giữa thế kỷ 20 và

thế kỷ 21, thời khắc chuyển giao thiên niên kỷ. Nền kinh tế Việt Nam nói chung và

Ngân hàng nói riêng khắc phục tồn tại, hướng tới tương lai trên bước đường phát

triển và hội nhập.

Giai đoạn này, NHNo Việt Nam đổi tên thành NHNo&PTNT Việt Nam. Và Chi

nhánh NHNo&PTNT Hà Tĩnh được thành lập theo quyết định số 198/1998/QĐNHNN5 ngày 2 tháng 6 năm 1998 của thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Thời kỳ này, nền kinh tế Hà Tĩnh có bước tăng trưởng khá, GDP hằng năm tăng

khoảng 8%. Nguồn gửi tiết kiệm cũng như nhu cầu vay vốn tăng cao. Các ngân

hàng đều đưa ra những chính sách nhằm huy động vốn và cho vay. Thị trường

nguồn vốn bị cạnh trạnh gay gắt, làm cho công tác huy động vốn của NHNo hết sức

khó khăn.

Nhằm tăng trưởng nguồn vốn phục vụ kinh doanh, NHNo&PTNT Hà Tĩnh đã

tích cực chủ động huy động vốn bằng nhiều hình thức, kỳ hạn và lãi suất linh hoạt,

hấp dẫn. Ngồi các hình thức huy động vốn truyền thống, ngân hàng đã thực hiện

nhiều hình thức mới như: phát hành kỳ phiếu quay số mở thưởng, là ngân hàng đầu

tiên thực hiện huy động tiết kiệm gửi góp.

Đầu năm 1997 trở đi, nền kinh tế Hà Tĩnh đã ổn định và từng bước phát triển,

nhu cầu vay vốn trung và dài hạn của khách hàng tăng mạnh, trong khi đó,

NHNo&PTNT Việt Nam ban hành văn bản 192/NHNo–KHTH ngày 9 – 12 – 2001

“V/v nguồn vốn cho vay trung hạn” quy định đối với các chi nhánh có dư nợ trung

hạn trên 45% sử dụng 50% vốn huy động có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên để cho vay

trung hạn. Trước tình hình đó, NHNo&PTNT Hà Tĩnh đã chủ động tăng cường huy

động nguồn vốn có kỳ hạn trên 12 tháng bằng các hình thức kỳ phiếu trả lãi, tiết

kiệm,… cuối năm 2002 đạt 242 tỷ đồng, tăng gấp 17,8 lần năm 1996.

Phan Thị Thanh Hoa – QTKHTH47A



6



Chuyên đề tốt nghiệp



Ngoài ra, để tăng sức cạnh tranh trên thị trường vốn, NHNo& PTNT Hà Tĩnh đã tăng

cường công tác thông tin, tiếp thị, làm tốt công tác thanh tốn khơng dùng tiền mặt, thực

hiện văn hóa giao tiếp thu hút khách hàng mở tài khoản,… đồng thời thực hiện nhiều

biện pháp chấn chỉnh hoạt động tín dụng, mở rộng đầu tư tăng trưởng dư nợ.

Cùng với việc tập trung chỉnh sửa trong cơng tác tín dụng, giai đoạn này,

NHNo&PTNT Hà Tĩnh tăng cường mua sắm cơ sở vật chất nhằm từng bước hiện

đại hóa cơng nghệ ngân hàng, phục vụ yêu cầu, nhiệm vụ đòi hỏi.

Song song với các công tác khác, công tác thanh tra, kiểm tra thường xuyên

được lãnh đạo NHNo&PTNT các cấp quan tâm và chỉ đạo thực hiện thống nhất, đã

góp phần tích cực vào việc giải quyết nhiều vấn đề tồn tại kéo dài trong nhiều năm.

Đồng thời, năm 2000 Giám đốc NHNo&PTNT Tỉnh tích cực triển khai đề án 2939

của tổng giám đốc, tạo tiền đề quan trọng cho hoạt động kiểm tra, kiểm tốn nói

riêng và hoạt động kinh doanh nói chung trước khi bước sang thiên niên kỷ mới.

Đồng thời, Ngân hàng cũng thường xuyên coi trọng công tác đào tạo và đào tạo lại

cán bô nhằm đảm bảo có đủ phẩm chất và năng lực để đáp ứng nhu cầu kinh doanh

đạt hiệu quả.

Về chỉ đạo điều hành, từ năm 2001 – 2002 có nhiều mặt đổi mới quan trọng.

Ngày 13 – 3 – 2000, Giám đốc NHNo&PTNT Hà Tĩnh đã ban hành “Nội quy lao

động và những quy định trong công tác quản lý”. Văn bản này được sửa đổi, bổ

sung và hoàn thiện ngày 31 – 1 – 2002, thực sự đã trở thành công cụ quản lý có hiệu

quả rõ rệt.

Ngồi ra, cơng tác xây dựng Đảng và các hoạt động đoàn thể cũng được quan

tâm đúng mức.

Với những thành tích đã đạt được, từ ngày tách tỉnh đến năm 2002, nhiều tập

thể, cá nhân trong ngành được vinh dự đón nhận nhiều phần thưởng, băng khen,

giấy khen của Đảng, Nhà nước, UBND Tỉnh; và nhiều danh hiệu thi đua của Thống

đốc Ngân hàng.



Phan Thị Thanh Hoa – QTKHTH47A



7



Chuyên đề tốt nghiệp



2.4. Giai đoạn 2002 đến nay

Những năm đầu của thế kỷ 21, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục ổn định và phát

triển với tốc độ cao, GDP bình quân hằng năm tăng gần 8%. Thị trường chứng

khoán đi vào hoạt động với khối lượng giao dịch ngày càng tăng tạo nên một diện

mạo mới của nền kinh tế thị trường. Ngày 11 – 1 – 2007 Việt Nam gia nhập WTO,

kinh tế Việt Nam chính thức hội nhập với nền kinh tế thế giới.

Ngày 14 - 1 – 2003, Ngân hàng phục vụ người nghèo tách khỏi hệ thống

NHNo&PTNT thành lập Ngân hàng chính sách xã hội, hoạt động kinh doanh của

NHNo&PTNT thuần túy hơn theo cơ chế thị trường. Cùng với hành lang pháp lý ổn

định, nền kinh tế hàng hóa phát triển tạo thuận lợi cơ bản cho hoạt động kinh doanh

của NHNo&PTNT Hà Tĩnh.

Để xây dựng một ngân hàng đa năng, hiện đại, đáp ứng yêu cầu cạnh tranh trong

xu thế hội nhập, việc tạo nguồn nhân lực vững chắc được NHNo&PTNT xác định là

chiến lược hàng đầu.

Theo quyết định số 169/QĐ–02 ngày 7 – 9 – 2000 của hội đồng quản trị đến

tháng 11/2003 tại NHNo&PTNT tỉnh bố trí thành 5 phòng nghiệp vụ gồm: Phòng

Kế hoạch – kinh doanh (sáp nhập phòng kinh tế - Kế hoạch với phòng tín dụng

tháng 11 – 2003), phòng kế tốn – Ngân quỹ, phòng Hành chính, phòng Tổ chức

cán bộ - Đào tạo, phòng kiểm tra kiểm tốn nội bộ; Và năm 2004, do yêu cầu của

nhiệm vị đã thành lập thêm phòng Vi tính, phòng Thẩm định, phòng Kinh doanh

ngoại tệ và thanh toán quốc tế; tháng 10 - 2006 đưa tổ nghiệp vụ thẻ vào hoạt động;

tháng 8 – 2007 giải thể phòng thẩm định sáp nhập vào phòng Kế hoạch kinh doanh.

Nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, công tác đề bạt, bổ nhiệm được tiến hành

kịp thời, đúng quy trình, cơng tác chỉ đạo điều hành thường xuyên được cải tiến.

Cuối năm 2002, công tác tin học của Ngân hàng vừa thiếu, vừa yếu về cả

chuyên môn và công nghệ. Nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trước mắt, hướng tới

một Ngân hàng hiện đại, NHNo&PTNT Hà Tĩnh đã xác định: “Ưu tiên hiện đại

hóa cơng nghệ, nâng cao trình độ vi tính cho cán bộ, rút ngắn khoảng cách về tin

học với các chi nhánh trong tồn hệ thống”. Tuy nhiên, mặc dù đã có nhiều cố gắng

Phan Thị Thanh Hoa – QTKHTH47A



8



Chuyên đề tốt nghiệp



song hết năm 2007 hệ thống công nghệ thông tin của Ngân hàng vẫn còn nhiều bất

cập, làm giảm khả năng cạnh tranh và năng suất lao động.

Về nguồn vốn, bên cạnh nguồn vốn trong nước, NHNo&PTNT Hà Tĩnh đã tranh

thủ nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức quốc tế. Đến tháng 12 năm 2007 đã nhận vốn

ủy thác từ 8 chương trình với tổng số vốn lên tới 267 tỷ đồng. Song song với công

tác chuyên môn, công tác Đảng và đồn thể giai đoạn này hoạt động sơi nổi và đạt

được nhiều kết quả, góp phần quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị

của tồn chi nhánh. Đặc biệt, hoạt động Cơng đồn đã đạt đươc nhiều kết quả khá

toàn diện về mọi mặt.

Với sự nỗ lực phấn đấu không biết mệt mỏi của tập thể cán bộ, viên chức,

NHNo&PTNT Hà Tĩnh đạt được nhiều thành tích đã được ghi nhận, tơn vinh.

3. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng

NHNo&PTNT Hà Tĩnh là một Ngân hàng nông nghiệp Tỉnh nhưng vừa làm

nhiệm vụ chỉ đạo, quản lý, điều hành kinh doanh đối với 12 Ngân hàng Huyện, Thị,

Thành phố, vừa trực tiếp huy động vốn từ các cá nhân và tổ chức, thực hiện các chức

năng của một Ngân hàng thương mại. Với đặc điểm đó, việc bố trí bộ máy cơ cấu tổ

chức, cán bộ cũng phải phù hợp để hoàn thành các nhiệm vụ, chức năng của mình.

3.1. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc

Từ tháng 9 – 2000, Đồng chí Võ Văn Chân đã được bổ nhiệm vào chức vụ Giám

đốc NHNo&PTNT Hà Tĩnh.

Theo Quyết định số 110QĐ/NHNo–TCCB ngày 18 – 1- 2008 của Giám đốc

NHNo&PTNT Hà Tĩnh:

Chức năng của Giám đốc: phụ trách chung và công tác Tổ chức cán bộ.

Nhiệm vụ: chỉ đạo chung thơng qua chương trình công tác, lịch làm việc và

thường xuyên hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra việc triển khai thực hiện các công việc

của Phó Giám đốc, đồng thời có trách nhiệm phối hợp với các Phó Giám đốc để

thực hiện nhiệm vụ của toàn chi nhánh. Giám đốc chịu trách nhiệm cuối cùng về

các Quyết định giải quyết công việc của các Phó Giám đốc trong phạm vi được

phân cơng, ủy quyền.

Phan Thị Thanh Hoa – QTKHTH47A



9



Chuyên đề tốt nghiệp



3.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các Phó Giám đốc

Hiện nay NHNo&PTNT Hà Tĩnh có 3 Phó Giám đốc, một phụ trách cơng tác

kế tốn, một phụ trách cơng tác Kế hoạch - Kinh doanh và một phụ trách công tác

tin học và nghiệp vụ thẻ ATM.

Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc, trực tiếp phụ trách một số lĩnh

vực cơng việc và phòng nghiệp vụ theo sư phân cơng, ủy quyền của Giám đốc. Do

vậy, Phó Giám đốc là người đầu tiên trực tiếp chịu trách nhiệm trước pháp luật và

Giám đốc về các quyết định của mình trong phạm vi cơng việc được giao.

Phó Giám đốc có quyền và trách nhiệm bàn bạc và tham gia ý kiến với Giám

đốc trong việc thực hiện các nghiệp vụ của Ngân hàng theo nguyên tắc dân chủ và

thủ trưởng.

3.3. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng phòng

Hiện nay trong tồn tỉnh có 513 người. Trong đó tại văn phòng tỉnh có 83

người.

3.3.1. Phòng tổ chức cán bộ và đào tạo

Phòng tổ chức cán bộ và đào tạo có chức năng quản lý lao động của toàn Chi

nhánh NHNN&PTNo Hà Tĩnh và lao động tại văn phòng Tỉnh.

Nhiệm vụ:

- Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể về giao kết hợp

đồng, hoạt động tố tụng tranh chấp dân sự, hình sự, lao động, hành chính liên quan

đến cán bộ, nhân viên và tài sản của chi nhánh.

- Phân tích, đánh giá các văn bản pháp luật liên quan.

- Dự thảo quy định lề lối làm việc trong đơn vị và mối quan hệ với tổ chức

Đảng và các tổ chức Đoàn thể khác.

- Thực hiện các công tác liên quan đến quy hoạch cán bộ, cơng tác lương

thưởng,…

3.3.2. Phòng Kế hoạch – Kinh doanh

Phòng Kế hoạch – Kinh doanh có chức năng vừa chỉ đạo Kinh doanh tín dụng

huy động vốn, vừa trực tiếp cho vay trên địa bàn.

Phan Thị Thanh Hoa – QTKHTH47A



10



Chuyên đề tốt nghiệp



Nhiệm vụ:

- Xây dựng chương trình cơng tác hàng tháng, q của chi nhánh.

- Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu về kỳ hạn, loại tiền tệ,

loại tiền gửi… và quản lý các hệ số an toàn theo quy định.

- Là đầu mối thu thập, quản lý thông tin và tham mưu cho Giám đốc.

- Chịu trách nhiệm về quản lý rủi ro, cân đối, sử dụng và điều hòa vốn kinh

doanh đối với chi nhánh loại 3 (nếu có).

- Tổng hợp, phân tích, theo dõi các chỉ tiêu, kế hoach kinh doanh.

- Tham mưu đề xuất với Giám đốc Chi nhánh xây dựng chiến lược khách hàng

tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại

khách hàng.

3.3.3. Phòng Kinh doanh ngoại hối

Phòng Kinh doanh ngoại hối có chức năng chỉ đạo công tác kinh doanh ngoại tệ

đối với các Ngân hàng cơ cở và trực tiếp thực hiện nghiệp vụ thanh tốn quốc tế đối

với khách hàng tại Văn phòng Tỉnh.

Nhiệm vụ:

- Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế trực tiếp theo

quy định.

- Thực hiện cơng tác thanh tốn quốc tế thơng qua mạng SWIFT NHNo.

- Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh ngoại tệ có liên quan đến thanh

tốn quốc tế, các dịch vụ kiều hối và chuyển tiền, mở tài khoản khách hàng nước

ngồi.

- Thực hiện cơng tác thơng tin, lưu trữ hồ sơ và các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.

3.3.4. Phòng Kế tốn ngân quỹ

Phòng Kế tốn ngân quỹ có chức năng thực hiện các cơng việc liên quan đến

cơng tác kế tốn và ngân quỹ.

Nhiệm vụ:

- Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định

của Ngân hàng Nhà nước, NHNo&PTNT Việt Nam.

Phan Thị Thanh Hoa – QTKHTH47A



11



Chuyên đề tốt nghiệp



- Xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán thu chi.

- Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng.

- Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài lệi liên quan.

- Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước và các nghiệp vụ thanh toán

theo quy định.

- Chịu trách nhiệm quyết toán tiền lương theo khoán của NHNo Tỉnh.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.

3.3.5. Phòng Kiểm tra, kiểm sốt nội bộ

Phòng Kiểm tra, kiểm sốt nội bộ có chức năng: thực hiện các công việc liên

quan đến công tác kiểm tra, kiểm soát đối với các Ngân hàng huyện, thị, thành phố,

và trực tiếp kiểm tra tại Văn phòng Tỉnh.

Nhiệm vụ:

- Xây dựng chương trình cơng tác năm, q phù hợp với chương trình, cơng tác

kiểm tra, kiểm sốt tại đơn vị.

- Tổ chức kiểm tra, xác minh, tham mưu cho Giám đốc giải quyết đơn thư thuộc

thẩm quyền.

- Bảo mật hồ sơ, tài liệu, thông tin liên quan.

- Phát hiện những vấn đề chưa đúng về pháp chế trong các văn bản do Giám đốc

chi nhánh ban hành.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc giao.

3.3.6. Phòng Hành chính – nhân sự

Phòng Hành chính – nhân sự có chức năng thực hiện các công việc liên quan

đến công tác hành chính và nhân sự.

Nhiệm vụ:

- Là đầu mối qiao tiếp với khách hàng và với cơ quan tư pháp tại địa phương.

- Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh, thực hiện cơng tác hành chính văn

thư, lễ tân, y tế,… của chi nhánh.

- Đầu mối trong việc chăm lo đời sống vật chất, văn hóa - tinh thần của cán bộ,

nhân viên.

Phan Thị Thanh Hoa – QTKHTH47A



12



Chuyên đề tốt nghiệp



- Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, mua sắm, sữa chữa tài sản cố định, mua

sắm cơng cụ lao động,…

- Đề xuất, hồn thiện và lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định của pháp luật.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc giao.

3.3.7. Phòng Điện tốn

Phòng Điện tốn có chức năng thực hiện các công việc liên quan đến thông tin

và số liệu.

Nhiệm vụ:

- Tổng hợp, thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin liên quan đến hoạt động của

chi nhánh.

- Xử lý các nghiệp vụ phát sinh.

- Chấp hành chế độ báo cáo, thống kê và cung cấp số liệu, thông tin theo quy

định.

- Quản lý, bảo dưỡng, sữa chữa máy móc, thiết bị tin học.

- Nghiên cứu cung cấp các chương trình phần mềm tiện ích nhằm nâng cao hiệu

quả hoạt động Ngân hàng tại Chi nhánh.

- Làm dịch vụ tin học.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc giao.

3.3.8. Phòng Dịch vụ và Marketing

Phòng Dịch vụ và Marketing có chức năng thực hiện các hoạt động Marketing

và dịch vụ khách hàng.

Nhiệm vụ:

- Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng.

- Đề xuất, tham mưu với Giám đốc Chi nhánh và trực tiếp triển khai các hoạt động

thông tin, tuyên truyền, quảng bấ thương hiệu, thực hiện văn hóa doanh nghiệp.

- Đầu mối tiếp cận với các cơ quan tiếp thị, báo chí, truyền thơng. Phục vụ các

hoạt động liên quan tới công tac thông tin, tuyên truyền.

- Trực tiếp tổ chức triển khai nghiệp vụ thẻ trên địa bàn theo quy định của

NHNo.

Phan Thị Thanh Hoa – QTKHTH47A



13



Chuyên đề tốt nghiệp



- Giải đáp thắc mắc của khách hàng, xử lý các hoạt động tranh chấp, khiếu nại

phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh thẻ thuộc địa bàn.

4. Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Hà Tĩnh

4.1. Hoạt động huy động và sử dụng vốn

4.1.1. Về hoạt động huy động vốn

Từ năm 2003, do nhu cầu vốn của các Ngân hàng tăng cao đã tạo nên sự cạnh

tranh mạnh mẽ trên thị trường vốn huy động của Hà Tĩnh. Với việc thành lập mới

Ngân hàng Cơng thương, Ngân hàng chính sách Xã hội, VPBank cùng trên chục

quỹ tín dụng nơng thơn ra đời và các Ngân hàng thương mại mở phòng giao dịch tại

các huyện, thị xã, ngành Bưu điện thực hiện dịch vụ huy động tiết kiệm đã gây nên

thách thức không nhỏ cho NHNo&PTNT Hà Tĩnh trong việc giữ thị phần và tăng

nguồn vốn huy động. Tuy nhiên, với việc nền kinh tế và phát triển, tiền tích lũy

trong dân cư tăng,… Mặt khác, quy định huy động vốn theo văn bản 165 ngày 30 –

6- 2003 của NHNo&PTNT Việt Nam đã tạo sự chủ động hơn trước, cùng với mạng

lưới chi nhánh rộng đã tạo thuận lợi cho NHNo&PTNT Hà Tĩnh trong việc thực

hiện chiến lược huy động vốn hiệu quả.

Nhằm tăng trưởng nguồn vốn, NHNo&PTNT Hà Tĩnh đã thực hiện nhiều chiến

lược, giải pháp và biện pháp thích hợp. Trước hêt, quán triệt tinh thần cơ chế kế

hoạch theo quyết định số 115 ngày 19 – 5 – 2005 của NHNo&PTNT Việt Nam về

điều hành kế hoạch kinh doanh, các chi nhánh tự huy động nguồn vốn để cho vay

tại địa bàn, phần còn thiếu cấp trên sẽ hỗ trợ theo kế hoạch. Cơ chế này đã tạo cho

Chi nhánh suy nghĩ tích cực tìm mọi giải pháp huy động vốn, đảm bảo tự cân đối.

Để tăng sức cạnh tranh, thu hút khách hàng gửi tiền, NHNo&PTNT Hà Tĩnh đã

đưa ra nhiều hình thức, kỳ hạn huy động tiền gửi và áp dụng lãi suất linh hoạt trên

từng địa bàn cạnh tranh, tạo ra sự hấp dẫn thu hút ngày càng đông khách hàng. Đặc

biệt trong các năm, Chi nhánh đã tích cực huy động tiết kiệm trả lãi trước, đây là

chiến lược huy động đúng đắn và hiệu quả bởi đảm bảo lợi ích cho cả Ngân hàng và

khách hàng, tiền gửi tiết kiệm trả lãi trước trong thời gian này chiếm khoảng 80%.

Sau hai năm thực hiện đã đạt được số dư bình quân trên 40 tỷ đồng, là đơn vị thực

Phan Thị Thanh Hoa – QTKHTH47A



14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHNo&PTNT HÀ TĨNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×