Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kế toán tổng hợp TSCĐHH

Kế toán tổng hợp TSCĐHH

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp

Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà

Nội

3.1. Hạch tốn tăng TSCĐHH

Ngày 2/5, Cơng ty mua 1 bộ thiết bị báo khói.

- Nguyên giá: 13.090.909 đ

- Thuế VAT 10% : 1.309.091 đ

- Tổng giá thanh toán : 14.400.000 đ

Cơng ty đã thanh tốn đủ số tiền trên cho bên bán bằng chuyển khoản.

Sau khi nhận đủ chứng từ gốc và các hồ sơ liên quan của TSCĐHH như:

- Hợp đồng kinh tế

- Hoá đơn mua hàng

- Biên bản nghiệm thu và bàn giao

- Phiếu nhập xuất kho

- Biên bản thanh lý hợp đồng

Kế toán kiểm tra hồ sơ xem đã đủ và hợp lệ chưa và sau đó tiến hành định

khoản và ghi sổ kế tốn như sau:

Định khoản tăng TSCĐHH

Nợ TK 211:



13.090.909đ



Nợ TK 133(2) : 1.309.091đ

Có TK 112:



14.400.000đ



Trình tự ghi chép vào sổ kế tốn

- Kế toán vào thẻ TSCĐHH ( thẻ này được lưu lại phòng kế tốn)

- Sổ chi tiết TSCĐHH

- Vào nhập ký chung

- Cuối kỳ hạch toán vào sổ cái và tổng hợp tăng giảm TSCĐHH trong kỳ

3.2. Hạch toán giảm TSCĐHH hữu hình

Tháng 5/ 2007, Cơng ty cổ phần bao bì Bỉm Sơn có tờ trình

gửi lên Chủ tịch HĐQT - Giám đốc Công ty cho phép thanh lý xe

ôtô U Oát đã khấu hao hết với tình trạng kỹ thuật xe không đáp



Mai Văn Nguyên – Lớp 10_07



22



Luận văn tốt nghiệp

Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà

Nội

ứng được nhu cầu phục vụ cho sản xuất. Vì vậy Cơng ty đã

quyết định thanh lý.

Sau đó Cơng ty cổ phần bao bì ra quyết định số 68 / HĐQT cho phép Công

ty cổ phần thanh lý tài sản trên.

- Nguyên giá: 128.544.798đ

- Đã khấu hao : 128.544.798đ

- Giá trị còn lại : 0

Số tiền thanh lý thu được bằng tiền mặt là: 25.000.000đ

Kế toán TSCĐHH căn cứ vào hồ sơ thanh lý TSCĐHH

- Thông báo của Chủ tịch HĐQT về việc thanh lý xe ôtô U Oát

- Biên bản thành lập hội đồng thanh lý TSCĐHH

- Phiếu thu tiền về thanh lý

Kế toán căn cứ vào các chứng từ và các hồ sơ trên tiến hành các việc sau:

- Rút thẻ TSCĐHH ghi bút toán xoá sổ tài khoản trên ghi giảm do thanh lý

- Vào sổ kế toán chi tiết TSCĐHH ghi có cho TK đã thanh lý

- Vào nhật ký chung ghi giảm nguyên giá về số tài sản đã thanh lý và thể

hiện số tiền thu được về thanh lý và số tiền chi về thanh lý

- Cuối cùng kế toán TSCĐHH phải lên bảng tổng hợp giảm trong kỳ.

Các bút tốn định khoản

Nợ TK 214 :



128.544.798đ



Có TK 211:

Nợ TK 111:

Có TK 333(1):

Có TK 711:



128.544.798đ



25.000.000đ

2.272.728đ

22.727.272đ



3.3. Kế tốn khấu hao TSCĐHH tại Cơng ty cổ phần bao bì Bỉm Sơn

Hạch tốn hao mòn TSCĐHH tại Cơng ty được phản ánh vào TK 214 "Hao

mòn TSCĐHH". Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòn TSCĐHH



Mai Văn Nguyên – Lớp 10_07



23



Luận văn tốt nghiệp

Trường ĐH Kinh doanh và Cơng nghệ Hà

Nội

trong q trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐHH và những khoản tăng, giảm

hao mòn khác.

TSCĐHH trong Cơng ty có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh

phải thực hiện trích khấu hao và thu đủ vốn trên cơ sở tính đúng, tính đủ nguyên

giá TSCĐHH. Các trường hợp đặc biệt khơng trích khấu hao cơ bản, doanh

nghiệp phải chấp hành đúng theo quy định quản lý tài chính hiện hành của Nhà

nước.

Căn cứ vào quy định quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước đối với

doanh nghiệp và căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để lựa chọn

phương pháp tính tỷ lệ và mức trích khấu hao cho thích hợp, nhằm kích thích sự

phát triển của sản xuất kinh doanh ,đảm bảo cho việc thu hồi vốn nhanh, đầy đủ

và phù hợp với khả năng trang trải chi phí của doanh nghiệp. Để phù hợp với

yêu cầu trên, Công ty cổ phần bao bì Bỉm Sơn đã thực hiện việc trích khấu hao

TSCĐHH tại Công ty theo quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003

“Về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐHH” và chọn

phương pháp tính khấu hao TSCĐHH đều theo thời gian (phương pháp khấu hao

đường thẳng).

Mức khấu hao

năm của TSCĐHH



=



Nguyên giá

Năm sử dụng



Theo công thức trên kế tốn tính chi tiết khấu hao của từng TSCĐHH và

phân bổ cho từng đối tượng sử dụng để tính vào giá thành sản phẩm trong kỳ.

Ví dụ cụ thể:

Cách tính khấu hao của Cơng ty (ở mục 1 nhà cửa vật kiến trúc)

Trích khấu hao nhà kho để dầu (tháng 5/2007)

- Nguyên giá: 39.832.000 đ

- Năm sử dụng: 12 năm x 12 tháng = 144 tháng

- Vậy số khấu hao phải trích trong tháng là:



Mai Văn Nguyên – Lớp 10_07



24



Luận văn tốt nghiệp

Nội

39.832.000

144 tháng



Trường ĐH Kinh doanh và Cơng nghệ Hà



=



276.600 đồng



Trích khấu hao nhà chống độc hại xưởng sản xuất

- Nguyên giá: 44.089.000 đồng

- Năm sử dụng : 12 năm x 5 tháng = 60 tháng

- Số khấu hao phải trích trong tháng

44.089.000

=

7.348817

60

Tính khấu hao trạm biến áp thu lôi chống sét

- Nguyên giá: 19.700.130

- Năm sử dụng : 12 năm x 12 tháng =144 tháng

- Vậy số khấu hao phải trích trong tháng



19.700.170

144



=



136.806



Tài khoản sử dụng cho việc trích khấu hao vào phân bổ cho các đối tượng

sử dụng. TK 214 "hao mòn TSCĐHH" và các tài khoản dùng cho phân bổ các

đối tượng chịu khấu hao T K 6274 "chi phí sản xuất chung" TK 641 "chí phí bán

hàng" TK 6424 "chi phí quản lý doanh nghiệp" được phân bổ trong kỳ được kế

toán phản ánh như sau:

Nhà cửa vật kiến trúc:

1



Nợ TK 627(411)

Có TK 214(1)



2



14,801.345 ( xưởng sản xuất vải )



Nợ TK 627(411)

Có TK 214(1)



Mai Văn Nguyên – Lớp 10_07



15.042.903 ( xưởng sản xuất vỏ)



25



Luận văn tốt nghiệp

Nội

3

Nợ TK 627(412)

Có TK 214(1)

4



Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà



14.813.629 ( xưởng phụ trợ)



Nợ TK 642(41)

Có TK 214(1)



20.047.247 ( bộ phận quản lý)



Máy móc thiết bị

1



Nợ TK 627(411)

Có TK 214(3)



2



Nợ TK 627(411)

Có TK 214(3)



3



170.120.608 ( xưởng vải)



112.961.185 ( xưởng vỏ )



Nợ TK 627(411)

Có TK 214(3)



19.806.060 ( xưởng sản xuất phụ)



Phương tiện vận tải

Nợ TK 642(41)

Có TK 214(4)



6.914.805đ



Dụng cụ quản lý

Nợ TK 642(41)

Có TK 214(5)



6.058.196 đ



Để quản lý chặt chẽ và chính xác thì kế tốn TSCĐHH theo dõi tăng giảm

TSCĐHH và tính khấu hao chi tiết cho từng tháng trong năm, phân bổ cho từng

đối tượng sử dụng để tính giá thành trong kỳ (như chi tiết ở trong bảng khấu

hao TSCĐHH 5 tháng năm 2007).

Cơng việc của kế tốn TSCĐHH triết khấu hao trình tự hạch toán như sau:

- Kế toán mỗi tháng phải tính khấu hao của từng phân xưởng để tính giá

thành sản phẩm

Mai Văn Nguyên – Lớp 10_07



26



Luận văn tốt nghiệp

Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà

Nội

- Vào nhật ký chung và sổ cái tài khoản 2141 " Hao mòn TSCĐHH hữu

hình"

- Kế tốn căn cứ vào các số liệu đã có được, lên bảng tổng hợp tăng giảm

TSCĐHH hữu hình 5 tháng năm 2007 tại Cơng ty.

34. Kế tốn sửa chữa lớn TSCĐHH tại Công ty Cổ Phần Bao Bì Bỉm Sơn

Căn cứ vào kế hoạch sửa chữa lớn TSCĐHH đã được lập

hàng năm do chủ tịch hội đồng quản trị của Cơng ty ký, hàng

tháng kế tốn TSCĐHH tiến hành trích trước sửa chữa lớn

TSCĐHH vào chi phí để tính giá thành sản phẩm trong kỳ. Cuối

năm căn cứ vào công tác sửa chữa lớn TSCĐHH thực tế phát

sinh trong năm kế toán TSCĐHH sẽ quyết toán giá trị sửa chữa

lớn TSCĐHH giữa kế hoạch được lập và giá trị thực tế phát sinh.

Năm 2007 kế hoạch trích trước sửa chữa lớn TSCĐHH đã được phê duyệt

là 1,2 tỷ hàng tháng ... Kế toán tiến hành phản ánh cơng tác trích trước chi phí

sửa chữa lớn như sau:

Nợ TK 627(401) :



63.750.000đ (xưởng vải)



Nợ TK 627(402) :



36.250.000đ (xưởng vỏ)



Có TK 335(3) :



Mai Văn Nguyên – Lớp 10_07



100.000.000đ



27



Luận văn tốt nghiệp

Nội



Mai Văn Nguyên – Lớp 10_07



Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà



28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kế toán tổng hợp TSCĐHH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x