Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Việc sử dụng tài sản đó chắc chắn phải thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

- Việc sử dụng tài sản đó chắc chắn phải thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp

Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà

Nội

- Giá trị của TSCĐHH bị hao mòn dần và chuyển dần từng phần vào chi

phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Song giá trị của nó lại chuyển dịch

từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra.

- TSCĐHH chỉ thực hiện được một vòng luân chuyển khi giá trị của nó

được thu hồi tồn bộ.

2. Phân loại TSCĐHH

Phân loại TSCĐHH là việc phân chia toàn bộ TSCĐHH hiện có của doanh

nghiệp theo những tiêu thức nhất định nhằm phục vụ cho nhu cầu quản lý.

Do TSCĐHH trong doanh nghiệp có nhiều loại với nhiều hình thái biểu

hiện, tính chất đầu tư, cơng dụng và tình hình sử dụng khác nhau nên để thuận

lợi cho việc quản lý và hạch tốn TSCĐHH, vì vậy cần phân loại TSCĐHH

bằng cách sắp xếp TSCĐHH vào từng nhóm theo những đặc trưng nhất định.

Thơng thường có một số cách phân loại chủ yếu sau :

2.1. Phân loại TSCĐHH theo hình thái và biểu hiện và công cụ kinh tế

Theo phương pháp này, toàn bộ TSCĐHH của doanh nghiệp được chia làm

các loại:

- Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc : là tồn bộ các cơng trình kiến trúc như

nhà làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, đường xá, cầu cống, cầu

tàu…phục vụ cho hoạt động SXKD.

- Loại 2: Máy móc, thiết bị: là tồn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng

trong hoạt động của doanh nghiệp như máy móc thiết bị chun dùng, máy móc

thiết bị cơng tác, dây truyền công nghệ…

- Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn bao gồm: các loại phương

tiện vận tải và các thiết bị truyền dẫn về thông tin, nước, băng truyền tải vật tư,

hàng hóa…

- Loại 4: Thiết bị dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong

công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính, thiết



Mai Văn Nguyên – Lớp 10_07



3



Luận văn tốt nghiệp

Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà

Nội

bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút

bụi…

- Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: là các

vườn cây lâu năm như cà phê, chè, cao su, vườn cây ăn quả…, súc vật làm việc

như trâu, bò, ngựa cày kéo…, súc vật chăn ni để lấy sản phẩm như bò sữa…

- Loại 6: Các loại TSCĐHH khác: là toàn bộ các loại TSCĐHH khác chưa

liệt kê vào 5 loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật…

2.2. Phân loại TSCĐHH theo tình hình sử dụng

Căn cứ vào tình hình sử dụng TSCĐHH có thể chia tồn bộ TSCĐHH của

doanh nghiệp thành các loại:

- TSCĐHH đang dùng

- TSCĐHH chưa dùng

- TSCĐHH không cần dùng và chờ thanh lý

Dựa vào cách phân loại này người quản lý nắm được tổng quát tình hình

sử dụng TSCĐHH trong doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp sử

dụng tối đa các TSCĐHH hiện có, giải phóng nhanh các TSCĐHH khơng cần

dùng và chờ thanh lý để thu hồi vốn.

2.3. Phân loại TSCĐHH theo quyền sở hữu

Căn cứ vào quyền sở hữu đối với TSCĐHH thì TSCĐHH của doanh nghiệp

được chia thành:

- TSCĐHH tự có: là những TSCĐHH được xây dựng, mua sắm, hình

thành từ nguồn vốn ngân sách cấp hoặc cấp trên cấp. Bằng nguồn vốn vay,

nguồn vốn liên doanh, các quỹ của doanh nghiệp và các TSCĐHH được qun

tặng, viện trợ khơng hồn lại.

- TSCĐHH thuê ngoài: là những TSCĐHH của doanh nghiệp hình thành

do việc doanh nghiệp đi thuê sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp

đồng thuê TSCĐHH.

2.4. Phân loại TSCĐHH theo nguồn hình thành

Mai Văn Nguyên – Lớp 10_07



4



Luận văn tốt nghiệp

Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà

Nội

TSCĐHH được chia thành các loại sau:

- TSCĐHH mua sắm xây dựng bằng nguồn vốn được cấp (Nhà nước cấp,

cấp trên cấp)

- TSCĐHH mua sắm bằng nguồn vốn vay (vay ngân hàng, vay các đối

tượng khác)

- TSCĐHH xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung (bằng quỹ đầu tư phát

triển, quỹ phúc lợi)

- TSCĐHH nhận góp vốn liên doanh, liên kết từ các đơn vị trong và ngoài

nước.

Theo cách phân loại này người quản lý xác định được chính xác nguồn

hình thành và thu hồi vốn về TSCĐHH trong đơn vị, đồng thời có biện pháp

huy động và sử dụng có hiệu quả vốn về TSCĐHH.

3. Yêu cầu quản lý TSCĐHH và nhiệm vụ kế toán

- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ về số lượng, hiện trạng và giá trị

TSCĐHH hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển TSCĐHH trong nội bộ

doanh nghiệp.

- Tính tốn và phân bổ số trích khấu hao TSCĐHH tính vào các đối tượng

chịu chi phí và việc thu hồi, sử dụng nguồn vốn khấu hao.

- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa, dự đốn chi phí sửa chữa, tính tốn

chính xác chi phí sửa chữa thực tế khi cơng việc sửa chữa hoàn thành.

- Tham gia tổ chức kiểm kê, đánh giá lại TSCĐHH

4. Đánh giá TSCĐHH

Đánh giá TSCĐHH là biểu hiện giá trị TSCĐHH theo những quy tắc nhất

định. Đánh giá TSCĐHH là điều kiện cần thiết để kế toán TSCĐHH tính khấu

hao và phân tích hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp.

4.1 Nguyên giá TSCĐHH (giá trị ghi sổ ban đầu)



Mai Văn Nguyên – Lớp 10_07



5



Luận văn tốt nghiệp

Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà

Nội

Nguyên giá TSCĐHH là tồn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để

có TSCĐHH tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

TSCĐHH của doanh nghiệp từ các nguồn khác nhau, do vậy nguyên giá

TSCĐHH trong từng trường hợp được tính tốn, xác định như sau:

a. Mua sắm TSCĐHH (mua mới và cũ)

Nguyên giá TSCĐHH mua sắm là mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản

thuế (không bao gồm các khoản thuế được hồn lại), các chi phí liên quan trực

tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

như: lãi tiền vay đầu tư cho TSCĐHH, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nâng

cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ …

Nếu mua TSCĐHH trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐHH mua sắm là giá

mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm

các khoản thuế được hồn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến

thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận

chuyển bốc dỡ, chi phí nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ…

Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch

tốn vào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán, trừ đi số chênh lệch đó được

tính vào ngun giá của TSCĐHH theo quy định vốn hóa chi phí lãi vay.

b. Trường hợp tự xây dựng, sản xuất

Nguyên giá TSCĐHH là giá trị thực tế của TSCĐHH cộng (+) với các chi

phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liên quan phải chi ra tính đến thời

điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng( trừ các khoản lãi nội

bộ, các chi phí khơng hợp lý như vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi

phí khác vượt quá mức quy định trong xây dựng hoặc tự sản xuất).

c. Nguyên giá TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi

Nếu mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐHH khơng tương tự hoặc tài sản

khác được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐHH nhận về hoặc giá trị hợp lý

Mai Văn Nguyên – Lớp 10_07



6



Luận văn tốt nghiệp

Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà

Nội

của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm, hoặc trừ đi

các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (trừ các khoản thuế được hoàn

lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐHH

vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

Trường hợp mua dưới hình thức trao đổi lấy một TSCĐHH tương tự, hoặc

có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một TSCĐHH tương tự

thì ngun giá của TSCĐHH đó được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐHH

đem trao đổi.

d. TSCĐHH do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo phương thức

giao thầu

Nguyên giá của TSCĐHH là quyết tốn cơng trình xây dựng theo quy định

tại quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành cộng (+) lệ phí trước bạ, các

chi phí liên quan trực tiếp khác.

Đối với TSCĐHH là súc vật làm việc và cho sản phẩm, vườn cây lâu năm

thì ngun giá là tồn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho súc vật, vườn cây đó

từ lúc hình thành tính đến thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định tại

quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan.

e. Đối với TSCĐHH được cấp, được điều chuyển đến

Nguyên giá TSCĐHH là giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐHH ở các

đơn vị được cấp, đơn vị điều chuyển… hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của hội

đồng giao nhận (+) các chi phí mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời

điểm đưa TSCĐHH vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

Nguyên giá TSCĐHH điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán

phụ thuộc trong doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bị điều chuyển

phù hợp với bộ hồ sơ của TSCĐHH đó. Đơn vị nhận TSCĐHH căn cứ vào

nguyên giá, số khấu hao lũy kế, giá trị còn lại trên sổ kế tốn và bộ hồ sơ của

TSCĐHH đó để phản ánh vào sổ kế tốn. Các chi phí liên quan tới việc điều



Mai Văn Nguyên – Lớp 10_07



7



Luận văn tốt nghiệp

Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà

Nội

chuyển TSCĐHH giữa các đơn vị thành viên hạch tốn phụ thuộc khơng hạch

tốn tăng ngun giá TSCĐHH mà hạch tốn vào chi phí kinh doanh trong kỳ.

g. Đối với TSCĐHH được cho, được tặng, được biếu, nhận vốn góp liên

doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa…

Nguyên giá TSCĐHH là giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao

nhận cộng (+) các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểm đưa

TSCĐHH vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

4.2. Giá trị còn lại của TSCĐHH

Là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐHH và số khấu hao lũy kế (hoặc giá trị

hao mòn lũy kế) của TSCĐHH tính đến thời điểm báo cáo.

Giá trị còn lại của TSCĐHH được xác định theo cơng thức sau:



Giá trị còn lại

của TSCĐHH



Ngun giá

=



TSCĐHH



Số khấu hao

-



lũy kế của TSCĐHH



Hoặc



Giá trị còn lại

của TSCĐHH



Nguyên giá

=



TSCĐHH



Giá trị hao mòn

-



lũy kế của TSCĐHH



II. KẾ TỐN CHI TIẾT TSCĐHH

1. Kế toán chi tiết TSCĐHH ở địa điểm sử dụng, bảo quản

Để quản lý, theo dõi TSCĐHH theo địa điểm sử dụng, người ta mở “ Sổ tài

sản theo đơn vị sử dụng” cho từng đơn vị, bộ phận. Sổ này dùng để theo dõi tình

hình tăng, giảm TSCĐHH trong suốt thời gian sử dụng tại đơn vị trên cơ sở các

chứng từ gốc về tăng giảm TSCĐHH. Mẫu sổ tài sản theo đơn vị sử dụng:

Sổ tài sản theo đơn vị sử dụng

Năm…………



Ghi

Ghi tăng TSCĐHH



Mai Văn Nguyên – Lớp 10_07



Ghi giảm TSCĐHH



chú



8



Luận văn tốt nghiệp

Nội

Chứng từ



Trường ĐH Kinh doanh và Cơng nghệ Hà



Tên nhãn hiệu



Chứng từ



quy cách



Đơn



Số



Ngày



TSCĐHH và



vị



hiệu



tháng



cơng cụ lao



tính



A



B



động nhỏ

C



D



Số



Đơn



lượng



giá



1



2



Số tiền



3=1x2



Số



Ngày



hiệu



tháng



E



G







Số



Số



do



lượng



tiền



H



4



5



L



Tên đơn vị (phòng ban hoặc người sử dụng)

Ngày …. tháng … năm…

Người ghi sổ



Kế toán trưởng



Giám đốc



( Ký, họ tên)



(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên, đóng dấu)



2. Kế tốn chi tiết TSCĐHH ở bộ phận kế toán

Theo dõi chi tiết cho từng TSCĐHH của doanh nghiệp, tình hình thay đổi

ngun giá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của từngTSCĐHH bộ phận kế

toán sử dụng thẻ TSCĐHH. Thẻ TSCĐHH do kế toán TSCĐHH lập cho từng

đối tượng ghi TSCĐHH.

Căn cứ để kế toán lập thẻ TSCĐHH là:

- Biên bản giao nhận TSCĐHH

- Biên bản đánh giá lại TSCĐHH

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐHH

- Biên bản thanh lý TSCĐHH

- Các tài liệu kỹ thuật có liên quan

Mẫu thẻ TSCĐHH

Đơn vị …….

Địa chỉ……..



Mã số S23-DN

Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐBTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH

Ngày… tháng… năm … lập thẻ



Căn cứ vào Biên bản giao nhận TSCĐHH số… ngày… tháng… năm…



Mai Văn Nguyên – Lớp 10_07



9



Luận văn tốt nghiệp

Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà

Nội

Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐHH:… Số hiệu TSCĐHH…

Nước sản xuất (xây dựng)……………………. Năm sản xuất…

Bộ phận quản lý, sử dụng………… Năm đưa vào sử dụng……….

Cơng suất (diện tích) thiết kế:………………………………………

Đình chỉ sử dụng TSCĐHH ngày… tháng… năm…

Lý do đình chỉ…………………………………………………………

Nguyên giá TSCĐHH HH

Số hiệu

chứng từ



Giá trị hao mòn TSCĐHH



Ngày, tháng,

năm



Diễn

giải



Nguyên

giá



Năm



Giá trị

hao mòn



Cộng

dồn



B



C



1



2



3



4



A



Thẻ TSCĐHH được lưu ở phòng (ban) kế tốn trong suốt q trình sử

dụng. Để tổng hợp TSCĐHH theo từng loại, nhóm TSCĐHH kế tốn còn sử

dụng “Sổ tài sản cố định hữu hình”. Mỗi loại TSCĐHH (nhà cửa, máy móc, thiết

bị…) được mở riêng một sổ hoặc một số trang trong Sổ tài sản cố định hữu hình.

Sổ tài sản cố định hữu hình

Năm:…



ST

T



Ghi tăng TSCĐHH

Chứng từ



Tên đặc

điểm,



Số



Ngày



hiệu



tháng



ký hiệu

TSCĐ

HH



Nớc

sản

xuất



Tháng



Số



năm



hiệu



đưa vào



TSCĐ



sử dụng



HH



HH

A



B



C



D



E



G



H



Nguyên



Khấu hao TSCĐHH

Khấu

Khấu hao

Tỷ lệ

hao đã



giá



phần



TSCĐ



trăm



HH



khấu



HH



hao



1



%

2



Mức

khấu

hao



3



Ghi giảm TSCĐHH

Chứng từ

Lý do



tính đến

ghi giảm



Số



Ngày



TSCĐH



hiệu



tháng



I



K



H

HH

4



Loại tài sản:…

III. KẾ TỐN TỔNG HỢP TĂNG, GIẢM TSCĐHH

1.Tài khoản sử dụng



Mai Văn Nguyên – Lớp 10_07



10



giảm

TSCĐ

HH



L



Luận văn tốt nghiệp

Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà

Nội

- TK 211: “TSCĐHH hữu hình” dùng phản ánh giá trị hiện có và biến động

tăng, giảm của tồn bộ TSCĐHH hữu hình, thuộc quyền sở hữu của doanh

nghiệp theo nguyên giá.

TK 211 có kết cấu như sau:

Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng TSCĐHH hữu hình theo nguyên

giá (mua sắm, XDCB hoàn thành bàn giao, cấp phát…)

Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm TSCĐHH hữu hình theo nguyên

giá (thanh lý, nhượng bán, điều chuyển…)

Số dư bên nợ: Ngun giá TSCĐHH hữu hình hiện có của doanh nghiệp.

TK 211 chi tiết thành 6 TK cấp 2:

- TK 211(1): Nhà cửa, vật kiến trúc

- TK 211(2): Máy móc thiết bị

- TK 211(3): Phương tiện vận tải, truyền dẫn

- TK 211(4): Thiết bị, dụng cụ quản lý

- TK 211(5): Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm

- TK 211(8): TSCĐHH khác

Ngoài ra, trong quá trình hạch tốn kế tốn còn sử dụng một số TK khác có

liên quan như: TK 111, TK 112, TK 241, TK 311, TK 341,…

2. Trình tự kế tốn tăng, giảm TSCĐHH

2.1. Kế toán tăng TSCĐHH

- Kế toán TSCĐHH tăng do mua ngoài dùng vào hoạt động SXKD

Sơ đồ 1

- Kế tốn TSCĐHH tăng do mua ngồi theo phương thức trả chậm trả góp

Sơ đồ 2

- Kế tốn TSCĐHH tăng do mua dưới hình thức trao đổi

Sơ đồ 3

- Kế toán TSCĐHH tăng do tự chế

Sơ đồ 4



Mai Văn Nguyên – Lớp 10_07



11



Luận văn tốt nghiệp

Trường ĐH Kinh doanh và Cơng nghệ Hà

Nội

- Kế tốn TSCĐHH tăng do mua sắm bằng quỹ phúc lợi dùng vào hoạt

động phúc lợi

Sơ đồ 5

- Kế toán TSCĐHH tăng do mua sắm bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, dự

án dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án

Sơ đồ 6

- Kế toán TSCĐHH tăng do được tài trợ, biếu tặng

Sơ đồ 7

2.2. Kế toán giảm TSCĐHH

- Kế toán giảm TSCĐHH do nhượng bán, thanh lý

Sơ đồ 8

- Kế tốn giảm TSCĐHH do khơng thỏa mãn tiêu chuẩn là TSCĐHH

chuyển thành CCDC

Sơ đồ 9

- Kế toán giảm TSCĐHH do góp vốn liên doanh

Sơ đồ 10

IV. KẾ TOÁN KHẤU HAO TSCĐHH

1. Một số quy định về khấu hao TSCĐHH

Trong quá trình tham gia vào SXKD, TSCĐHH bị hao mòn, giảm giá trị

theo thời gian. Hao mòn TSCĐHH là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của

TSCĐHH do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự

nhiên, do tiến bộ kỹ thuật… trong quá trình hoạt động của TSCĐHH.

Khấu hao tài sản cố định hữu hình là việc tính tốn và phân bổ một cách có

hệ thống nguyên giá của tài sản cố định hữu hình vào chi phí sản xuất, kinh

doanh trong thời gian sử dụng của TSCĐHH.



Mai Văn Nguyên – Lớp 10_07



12



Luận văn tốt nghiệp

Trường ĐH Kinh doanh và Cơng nghệ Hà

Nội

Mọi tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động

kinh doanh đều phải trích khấu hao. Mức trích khấu hao tài sản cố định hữu hình

được hạch tốn vào chi phí kinh doanh trong kỳ.

Doanh nghiệp khơng được tính và trích khấu hao đối với những TSCĐHH

đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

Đối với những tài sản cố định chưa khấu hao hết đã hỏng, doanh nghiệp

phải xác định nguyên nhân, quy trách nhiệm đền bù, đòi bồi thường thiệt hại…

và tính vào chi phí khác.

Những tài sản cố định hữu hình khơng tham gia vào hoạt động sản xuất

kinh doanh thì khơng phải trích khấu hao.

Việc trích hoặc thơi trích khấu haoTSCĐHH được thực hiện bắt đầu từ

ngày( theo số ngày của tháng) mà TSCĐHH tăng, giảm hoặc ngừng tham gia

vào hoạt động kinh doanh.

2. Các phương pháp tính khấu hao

2.1. Phương pháp khấu hao đường thẳng (bình qn, tuyến tính, đều)

- Điều kiện áp dụng:

Các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh

nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường

thẳng để nhanh chóng đổi mới cơng nghệ.

- Cơng thức tính như sau :



Mức trích khấu hao

trung bình hàng năm



Nguyên giá của TSCĐHH

=



của TSCĐHH

Thời gian sử dụng

2.2. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần

- Điều kiện áp dụng:



Mai Văn Nguyên – Lớp 10_07



13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Việc sử dụng tài sản đó chắc chắn phải thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×