Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I.3 Cỏc nhõn t nh hng ti kh nng ng dng marketing -mix trong kinh doanh ca doanh nghip

I.3 Cỏc nhõn t nh hng ti kh nng ng dng marketing -mix trong kinh doanh ca doanh nghip

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



28



Các yếu tố thuộc lĩnh vực chính trị luật pháp chi phối mạnh mẽ sự hình

thành cơ hội thương mại và khả năng thực hiện mục tiêu của bất kỳ doanh

nghiệp nào. Sự ổn định của môi trường chính trị đã được xác định là một

trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp. Bất kỳ sự thay đổi nào của môi trường chính trị cũng sẽ ảnh hưởng

lớn đến doanh nghiệp theo chiều hướng có lợi hoặc kìm hãm sự phát triển

của doanh nghiệp. Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật

trong nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến việc tổ chức thực hiện chiến lược

kinh doanh của doanh nghiệp.

Ở nước ta hiện nay chỉ mới có văn bản quy phạm pháp luật ở cấp Bộ

quy định về tiêu chuẩn hàng hoá dịch vụ, và trách nhiệm quản lý hoạt động

của các doanh nghiệp.

Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp cần phải quan tâm tới các

thành phần của mơi trường chính trị- luật pháp như sau:

-Quan điểm, mục tiêu định hướng phát triển xã hội và nền kinh tế của

đảng cầm quyền.

- Chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện các quan điểm, mục tiêu

của chính phủ và khả năng điều hành của chính phủ.

- Mức độ ổn định chính trị- xã hội

-Thái độ và phản ứng của dân chúng.

-Thái độ phản ứng của các tổ chức xã hội, của nhà phê bình xã hội.

- Hệ thống pháp luật với mức độ hồn thiện của nó và hiệu lực thực

hiện luật pháp trong đời sống kinh tế- xã hội...

I.3.1.3. Môi trường kinh tế và công nghệ

Các yếu tố thuộc mơi trường kinh tế và cơng nghệ có ảnh hưởng rất

lớn đến hoạt động kinnh doanh của doanh nghiệp. Các yếu tố đó quyết định

việc sử dụng tiềm năng của doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế qua đó tạo

cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp. Xu hướng vận động của nó có ảnh

Phạm Thị Nhàn



Lớp: Thương mại 47B



Chuyên đề tốt nghiệp



29



hưởng rất lớn đến doanh nghiệp, bất cứ sự thay đổi nào của nó cũng có thể

tạo ra hoặc thu hẹp cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, thậm chí còn dẫn

đến u cầu thay đổi mục tiêu và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.

Khi nghiên cứu môi trường kinh tế và công nghệ cần chú ý tới các

yếu tố sau:

-Tiềm năng của nền kinh tế: Đây là yếu tố tông quát, phản ánh các

nguồn lực có thể được huy động và chất lượng của nó như tài nguyên, con

người... Có liên quan đến các định hướng và tính bền vững của các cơ hội

chiến lược của doanh nghiệp.

-Các thay đổi về cấu trúc, cơ cấu kinh tế của nền kinh tế quốc dân:

ảnh hưởng đến sự thay đổi vị trí, vai trò và xu hướng phát triển của nền kinh

tế quốc dân, từ đó kéo theo sự thay đổi chiều hướng phát triển của doanh

nghiệp.

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp tới

việc tăng giảm, mở rộng hay thu hẹp quy mô của từng doanh nghiệp.

- Lạm phát và khả năng điều khiển lạm phát: ảnh hưởng lớn tới xu

hướng đầu tư, xu hướng tiêu dùng, gây kích thích hay kìm hãm tăng

trưởng...

- Hoạt động ngoại thương, xu hướng đóng mở của nền kinh tế: tác

động mạnh đến cơ hội phát triển của doanh nghiệp, các điều kiện của cạnh

tranh, khả năng sử dụng ưu thế đất nước và thế giới về cơng nghệ, nguồn

vốn, hàng hố, mở rộng quy mơ hoạt động...

- Tỷ giá hối đối và khả năng chuyển đổi của đồng tiền quốc gia: độ

ổn định của đồng tiền nội tệ, xu hướng tăng giảm của đồng nội tệ, việc lựa

chọn đồng tiền ngoại tệ trong giao dịch thương mại...ảnh hưởng lớn đến

khả năng thành công của một chiến lược và từng thương vụ kinh doanh.

-Ngồi ra khi nghiên cứu mơi trường kinh tế và công nghệ cần quan

tâm đến các yếu tố sau: Hệ thống thuế, mức độ hoàn thiện và thực thi; mức

Phạm Thị Nhàn



Lớp: Thương mại 47B



Chuyên đề tốt nghiệp



30



độ toàn dụng nhân công; cơ sở hạ tầng kỹ thuật của nền kinh tế; trình độ

trang thiết bị kỹ thuật cơng nghệ của ngành và nền kinh tế; khả năng nghiên

cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nền kinh tế/ ngành kinh tế.

I.3.1.4 Môi trường cạnh tranh

Cạnh tranh là yếu tố quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp

cũng như của nền kinh tế. Cạnh tranh được xác định là động lực thúc đẩy sự

phát triển của nền kinh tế thị trường với nguyên tắc doanh nghiệp nào hoàn

thiện hơn, thoả mãn tốt hơn và hiệu quả cao hơn thì doanh nghiệp đó sẽ

giành thắng lợi, sẽ tồn tại và phát triển. Do đó cần phải có một mơi trường

cạnh tranh bình đẳng và đúng pháp luật, đây cũng là nhiệm vụ hết sức khó

khăn của doanh nghiệp. Để có thể đứng vững trong nền kinh tế, các doanh

nghiệp cần xây dựng cho mình một chiến lược phát triển tốt, một chiến lược

cạnh tranh hoàn hảo. Để xây dựng được một chiến lược cạnh tranh tốt thì

chiến lược đó cần phải phản ánh được các yếu tố của môi trường cạnh tranh

xung quanh doanh nghiệp như

- Điều kiện chung về môi trường cạnh tranh trên thị trường: Các quan

điểm của chính phủ trong việc điều khiển cạnh tranh, các quy định về cạnh

tranh và ảnh hưởng của nó trong thực tiễn kinh doanh...có liên quan mật

thiết tới quá trình đánh giá cơ hội kinh doanh và lựa chọn giải pháp cạnh

tranh phù hợp với doanh nghiệp.

Ngoài ra còn phải nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, cần phải nghiên cứu

trạng thái cạnh tranh cơ của thị trường. Có 4 trạng thái cạnh tranh cơ bản

của thị trường: trạng thái thị trường cạnh tranh thuần tuý, trạng thái thị

trường cạnh tranh hỗn tạp, trạng thái thị trường cạnh tranh độc quyền, trạnh

thái thị trường độc quyền. Cần phải nắm rõ ưu, nhược điểm của các đối thủ

cạnh tranh. Chiến lược cạnh tranh của các đối thủ. Mỗi doanh nghiệp có thể

lựa chọn chiến lược cạnh tranh khác nhau. Nhưng thông thường, chiến lược

cạnh tranh được xây dựng dựa theo vị thế của nó trên thị trường.

I.3.1.5 Mơi trường địa lý sinh thái

Phạm Thị Nhàn



Lớp: Thương mại 47B



Chuyên đề tốt nghiệp



31



Các yếu tố thuộc môi trường sinh thái tham gia vào quá trình xác định

cơ hội và khả năng khai thác cơ hội kinh doanh. Các yếu tố thuộc môi

trường sinh thái và bảo vệ môi trường rất được quan tâm và có ảnh hưởng

rất lớn đến cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp. Nó ảnh hưởng đến khả

năng kinh doanh phát triển bền vững của doanh nghiệp và của cả quốc gia.

Cần chú ý tới các yếu tố khi nghiên cứu mơi trường địa lý- sinh thái như:

-Vị trí địa lý: khoảng cách (không gian) khi liên hệ với các nhóm

khách hàng mà doanh nghiệp có khả năng chinh phục. Liên quan tới sự

thuận lợi trong vận chuyển và chi phí vận chuyển, khả năng cạnh tranh nhờ

lợi thế về mức chi phí vận chuyển.

-Khí hậu, thời tiết, tính chất mùa vụ.

- Các vấn đề về cân bằng sinh thái, ô nhiễm môi trường.

I.3.2 Môi trường vi mô

Cơ hội và chiến lược của doanh nghiệp luôn phụ thuộc chặt chẽ vào

các yếu tố phản ánh tiềm lực của doanh nghiệp. Một cơ hội có thể trở thành

“hấp dẫn” với doanh nghiệp này nhưng lại có thể trở thành “ hiểm hoạ” đối

với doanh nghiệp khác vì những yếu tố bên trong của mỗi doanh nghiệp.

Môi trường bên trong của doanh nghiệp là yếu tố mà doanh nghiệp có

thể kiểm sốt được ở một mức độ nào đó, để nhằm tận dụng hết cơ hội kinh

doanh mà thị trường mang lại cho doanh nghiệp và thu lợi nhuận.

Tiềm lực của doanh nghiệp khơng phải là bất biến, nó có thể mạnh lên

hay yếu đi. Thực tế, các yếu tố thuộc tiềm lực doanh nghiêpk thay đổi với

tốc độ chậm hơn so với sự thay đổi liên tục của môi trường kinh doanh và

có thể hạn chế khả năng phản ứng linh hoạt của doanh nghiệp trước sự thay

đổi của cơ hội kinh doanh.

Các yếu tố có thể làm cơ sở để đánh giá, phân tích tiềm lực của doanh

nghiệp là:

I.3.2.1 Tiềm lực tài chính

Phạm Thị Nhàn



Lớp: Thương mại 47B



Chuyên đề tốt nghiệp



32



Tiềm lực tài chính là yếu tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh

nghiệp thông qua khối lượng (nguồn vốn) mà doanh nghiệp có thể huy động

vào kinh doanh, khả năng phân phối (đầu tư) có hiệu quả các nguồn vốn,

khả năng quản lý có hiệu quả các nguồn vốn trong kinh doanh. Các chỉ tiêu

để đánh giá khả năng quản lý hiệu quả nguồn vốn trong kinh doanh là:

Vốn chủ sở hữu (vốn tự có): độ lớn (khối lượng) tiền của vốn chủ sở

hữu hoặc của các cổ đơng tham gia góp vốn vào doanh nghiệp. là yếu tố chủ

chốt quyết định đến quy mô của doanh nghiệp và quy mơ cơ hội có thể khai

thác.

Vốn huy động: phản ánh khả năng thu hút các nguồn đầu tư trong nền

kinh tế vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Khả năng huy động

vốn của doanh nghiệp là khác nhau.

Ngồi ra còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như: tỷ lệ tái đầu tư về lợi

nhuận, giá cổ phiếu của doanh nghiệp trên thị trường, khả năng trả nợ ngắn

hạn và dài hạn của doanh nghiệp, các tỷ lệ về khả năng sinh lời...

I.3.2.2 Tiềm năng con người

Trong kinh doanh , con người là yếu tố quan trọng hàng đầu để đảm

bảo sự thành công trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chính con

người với năng lực của họ mới lựa chọn đúng được cơ hội và sử dụng các

sức mạnh khác của họ đã và sẽ có: vốn, tài sản, kỹ thuật... một cách có hiệu

quả để khai thác và vượt qua cơ hội. Đánh giá và phát triển tiềm năng con

người trở thành nhiên vụ hết sức quan trọng trong chiến lược phát triển của

doanh nghiệp. Cần quan tâm đến các yếu tố sau khi nghiên cứu yếu tố tiềm

lực con người: lực lượng lao động có năng suất, có khả năng phân tích và

sáng tạo; chiến lược con người và phát triển nguồn nhân lực.

I.3.2.3 Tiềm lực vơ hình

Tiềm lực vơ hình tạo nên sức mạnh của doanh nghiệpm thể hiện ở khả

năng ảnh hưởng và tác động đến sự lựa chọn, chấp nhận và quyết định mua

Phạm Thị Nhàn



Lớp: Thương mại 47B



Chuyên đề tốt nghiệp



33



của khách hàng. Tiềm lực vơ hình khơng phải tự nhiên mà có. Có thể hình

thành một cách tự nhiên nhưng nhìn chung tiềm lực vơ hình được tạo dựng

một cách có ý thức thơng qua các mục tiêu và chiến lược xây dựng tiềm lực

vơ hình cho doanh nghiệp.

Các nội dung có thể sử dụng khi xác định và phát triển tiềm lực vơ

hình:

-Hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp trên thương trường: Một hình

ảnh tốt về doanh nghiệp liên quan đến hàng hoá, dịch vụ, chất lượng sản

phẩm. thái độ đối với khách hàng, giá cả... là cơ sơe tạo ra sự quan tâm của

khách hàng đến sản phẩm của doanh nghiệp. Yếu tố này có ảnh hưởng rất

lớn đến thứ tự ưu tiên khi mua hàng của khách hàng- giúp doanh nghiệp dễ

bán sản phẩm của mình hơn.

-Mức độ nổi tiếng của nhãn hiệu hàng hoá:

Mức độ nổi tiếng của nhãn hiệu hàng hoá liên quan đến một loại sản

phẩm với nhãn hiệu cụ thể của doanh nghiệp. Mức độ đạt được về thứ bậc

trong “5 mức độ quen thuộc của nhãn hiệu hàng hố” có ảnh hưởng rất lớn

đến q trình mua sắm và ra quyết định của khách hàng,

-Uy tín và mối quan hệ xã hội của lãnh đạo doanh nghiệp

Điều này có ảnh hưởng rất lớn đến các giao dịch thương mại, đặc biệt

trong hinh thức bán hàng ở cấp cao. Các chiến lược và định hướng phát

triển kinh doanh cần tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khả năng phát triển

tiềm năng này.

I.3.2.4 Các nhân tố khác

Ngoài các nhân tố trên còn một số nhân tố ảnh hưởng tới khả năng ứng

dụng marketing vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như trình độ

trình độ tổ chức, quản lý; trình độ tiên tiến của trang thiết bị, cơng nghệ, bí

quyết công nghệ của doanh nghiệp; mục tiêu, khả năng kiên định theo đuổi

mục tiêu của ban lãnh đạo doanh nghiệp và những người tham gia kiểm

Phạm Thị Nhàn



Lớp: Thương mại 47B



Chun đề tốt nghiệp



34



sốt, quản lý doanh nghiệp.

Trình độ tổ chức quản lý của ban lãnh đạo là rất quan trọng nó ảnh

hưởng trực tiếp tới tính hiệu quả của việc ứng dụng marketing trong kinh

doanh của doanh nghiệp.

Trình độ tiên tiến của trang thiết bị, cơng nghệ, bí quyết công nghệ

kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chi phí, giá thành và chất

lượng hàng hố đưa ra đáp ứng khách hàng. Liên quan tới mức độ thoả mãn

nhu cầu, khả năng cạnh tranh, lựa chọn cơ hội và các hoạt động khác trên

thị trường,



Phạm Thị Nhàn



Lớp: Thương mại 47B



Chuyên đề tốt nghiệp



35



CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG VẬN DỤNG MARKETING MIX CỦA CÔNG

TY TNHH ÂU TRƯỜNG THÀNH

II.1 Khái quát về cơng ty TNHH Âu Trường Thành

II.1.1. Q trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Âu

Trường Thành.

Giới thiệu chung về công ty TNHH Âu Trường Thành:

Tên công ty: Công ty TNHH Âu Trường Thành

(Tên cũ: Công ty TNHH In Thương Mại Âu Trường Thành)





Tên giao dịch: AU TRUONG THANH COMPANY LIMITED







Tên viết tắt: AUTAP CO., LTD







Địa chỉ trụ sở chính: số 34, ngõ 2 đường Đê Tơ Hồng. Phường



Cầu Dền, Quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội.





Văn phòng giao dịch: số 147 Nguyễn Lương Bằng- Đống Đa- HN







Web: WWW.invitaf.com.vn



Q trình hình thành và phát triển:

Cơng ty TNHH Âu Trường Thành được thành lập theo quyết định số

4891CP/TLDN ngày 30 tháng 12 năm 1999 của UBND thành phố Hà Nội,

với ngành nghề kinh doanh chính là: in bao bì nhãn mác, thiết kế tạo mẫu,

sản xuất và kinh doanh văn phòng phẩm, quà tặng khuyến mại và dịch vụ

thương mại...hình thành văn phòng kinh doanh Văn phòng phẩm tại Hà Nội

kinh doanh VPP và dịch vụ in ấn .

Từ tháng 03 năm 2000- 09/2003: Đây là thời kỳ có rất nhiều chuyển

biến trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Bước đi mạnh dạn đầu tiên là

đầu tư hai dàn máy in của LB Đức với công nghệ in offsets hiện đại, nhờ đó

cơng ty đã có thể phục vụ được khách hàng với chất lượng & dịch vụ hoàn

hảo hơn. Bên cạnh đó cơng ty cũng chủ động đào tạo cho mình một nguồn

Phạm Thị Nhàn



Lớp: Thương mại 47B



Chuyên đề tốt nghiệp



36



nhân lực có kỹ thuật tốt, được đào tạo bài bản, khơng phụ thuộc vào nguồn

lực có sẵn.

Về lĩnh vực VPP, công ty cũng chủ động nhập khẩu hàng hóa từ nước

ngồi, ký kết hợp đồng với các hãng nổi tiếng như Steadler, Kwtrio, HP,

giấy Bãi Bằng, Giấy IK - Indonesia…Chưa hài lòng về chất lượng file cặp

văn phòng nhập khẩu tại Trung Quốc, đến tháng 09/2003, cơng ty cho ra

đời một xưởng sản xuất file cặp văn phòng với thương hiệu SAMI.Từ 2004

tới nay, cơng ty tiếp tục đầu tư một dây chuyền sản xuất các loại hộp đựng

các sản phẩm cao cấp như trang sức, phalê, mỹ phẩm, quà tặng và các sản

phẩm thời trang cao cấp cho các hãng nổi tiếng mang thương hiệu Vitaf. Để

đảm bảo tốt nhu cầu của thị trường, năm 2007 công ty đã khởi công XD nhà

máy IN và SX Hộp trên diện tích 20.000 m2 tại xã Bình Phú, huyện Thạch

Thất, tỉnh Hà Tây.

II.1.2 Chức năng và nhiệm vụ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

TNHH Âu Trường Thành.

Chức năng:Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng ( chủ yếu là văn

phòng phẩm và thiết bị ngành in);Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng

hố;Mơi giới thương mại;In bao bì; in gia cơng; dịch vụ in; thiết kế chế

tạo;Bn bán hàng kim khí, điện máy;Bn bán vật tư thiết bị ngành in, văn

phòng phẩm;Sản xuất văn phòng phẩm; hộp đựng hàng và các sản phẩm

bằng vật liệu nhựa, giả da...

Nhiệm vụ:Công ty tự do hoạt động nhưng trong khuôn khổ của pháp

luật, phải tiến hành kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký và được phép

hoạt động.Lợi nhuận là vấn đề quan tâm của mọi doanh nghiệp. Do đó cơng

ty cũng khơng nằm ngồi quy luật đó. Doanh nghiệp phải quản lý tốt vật

tư, tiền vốn, từ đó khơng ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Nhân viên là người trực tiếp tạo ra lợi nhuận nên cần phải có chính

sách chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên. Nhân viên trong công ty

ln có cơ hội thăng tiến như nhau. Do vậy tạo động lực cho toàn thể nhân

Phạm Thị Nhàn



Lớp: Thương mại 47B



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I.3 Cỏc nhõn t nh hng ti kh nng ng dng marketing -mix trong kinh doanh ca doanh nghip

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×