Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 . Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của ABS trên thị trường

4 . Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của ABS trên thị trường

Tải bản đầy đủ - 0trang

Việc nâng cao năng lực cạnh tranh giúp ABS sử dụng hiệu quả các

nguồn lực có thể huy động cả trong và ngồi cơng ty, gia tăng doanh thu và

thị phần trên thị trường, giảm hệ số vay nợ, nâng cao hệ số doanh lợi, mở

rộng thị trường. Cùng với q trình nâng cao năng lực cạnh tranh, cơng ty tạo

ra cho mình những tiền đề để cạnh tranh hiệu quả hơn trong tương lai, nâng

cao vị thế công ty, quảng bá hình ảnh và thương hiệu, tránh bị tiêu diệt hoặc

thôn tính…cuối cùng là đảm bảo mục tiêu tồn tại và phát triển.

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, ABS có những lợi thế sau:

- Cơng ty xây dựng được quan hệ tốt đẹp với nhiều đối tác có tiềm lực

về tài chính cũng như công nghệ như: Công ty cổ phần đầu tư công nghệ số

FPT, Công ty sữa Vinamilk, Tập đoàn HSBC và đặc biệt là sự đỡ đầu về mặt

tài chính của ngân hàng thương mại cổ phần An Bình.

- Cơng ty sở hữu những vị trí văn phòng và đại lý nhận lệnh đẹp, đễ thu

hút khách hàng.

- Công ty đã và đang đầu tư một hạ tầng công nghệ hiện đại và đồng bộ

do đối tác FPT cung cấp.

- Đội ngũ nhân lực trẻ, nhiệt huyết trong công việc.

2.4.2. những tồn tại cần giải quyết trong quá trình nâng cao năng lực

cạnh tranh cho công ty

Bên cạnh những ưu thế kể trên, công ty vẫn còn những tồn tại cần phải

khắc phục:

Gánh nặng tài chính (Nợ) đè nặng, đội ngũ nhân lực tại một số bộ phận

còn thiếu, cụ thể, bộ phận Mơi giới & PTKD chỉ gồm 5 thành viên, bộ phận

phân tích gồm 6 thành viên mỏng hơn rất nhiều so với các đối thủ cạnh tranh.

Hơn nữa, chất lượng hoạt động của các bộ phận này là không tốt như: bộ phận

phân tích thường không đánh giá đúng diễn biễn thị trường, bộ phận tự doanh

chứng khoán thua lỗ lớn khoảng 102 tỷ đồng,...



63



Nhiều bộ phận nhân sự trong công ty đã xin nghỉ việc để chuyển sang

hoạt động trong công ty khác đồng thời mang theo các thông tin nội bộ cũng

như khách hàng làm tổn thất cho công ty cả về nhân sự và doanh thu.

Hiệu quả từ các giải pháp cạnh tranh mà công ty đã thực hiện là chưa

cao, ví như việc phát triển hệ thống nhận lệnh gặp phải khó khăn khi thị

trường sy giảm khiến cơng ty phải đóng cửa nhiều đại lý nhận lệnh, việc cạnh

tranh bằng giá không cho nhiều kết quả khả quan bởi các đối thủ cạnh tranh

cũng có động thái giảm phí dịch vụ để giữ khách hàng của mình. Giải pháp

triển khai sàn giao dịch vàng còn nhiều bất cập hạ tầng công nghệ giao dịch

của công ty vàng Châu Á có nhiều hạn chế, dung lượng nhà đầu tư nhỏ nên

chưa mang lại nhiều doanh thu.

Xét một cách tởng thể hay đơn lẻ trên từng tiêu chí so sánh thì

chúng ta đều có thể thấy năng lực cạnh tranh của ABS chỉ ở mức trung

bình thậm chí là yếu nếu so sánh với những công ty chứng khoán có tiềm

lực mạnh như: SSI, DAS, SBS,… thì năng lực cạnh tranh của ABS thua

xút một cách toàn diện. Sức sinh lợi vốn đầu tư của công ty ở mức rất thấp,

chi phí cho hoạt đợng kinh doanh ở mức cao, lợi nhuận không ổn định qua

các năm,… khiến cho năng lực tài chính của cơng ty rất ́u. khả năng tự

chủ về tài chính thấp với hệ sớ vay nợ cao (trung bình: 7,4) khiến công ty

phụ thuộc vào đối tác và chủ đàu tư nhiều hơn. Hơn nữa, ABS là một công

ty non trẻ trên thị trường, tiềm lực về mọi mặt là hạn chế (đặc biệt là tiềm

lực nhân sự và tiềm lực tài chinh) khiến cho năng lực cạnh tranh tổng thể

của doanh nghiệp không cao, cơng ty khó có cơ hợi chiến thắng trong c̣c

chiến cạnh tranh đầy khốc liệt trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện

nay. Bởi vậy việc cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trong

thời gian tới là mợt nhiệm vụ hết sức cấp thiết đòi hỏi ban lãnh đạo công ty

phải mạnh dạn và sáng suốt cải tổ để đạt được vị thế mong muốn trên thị

trường.



64



Chương 3

MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO CƠNG TY

CỔ PHẦN CHỨNG KHỐN AN BÌNH

3.1. Định hướng phát triển của cơng ty cổ phần chứng khốn An Bình:

3.1.1. Định hướng chung:

Tầm nìn ABS: Định hướng chung của hội đồng quản trị và ban lãnh đạo

công ty là xây dựng ABS trở thành một thương hiệu hàng đầu tại Việt Nam về:

� Chất lượng phục vụ hoàn hảo.

Đây là tiêu chí quan trọng mà ABS ln cố gắng gầy dựng trong xuốt

q trình từ khi thành lập tới nay. Khách hàng khi tới với ABS sẽ được chăm

sóc, phục vụ tận tình, các nhân viên trong công ty từ tổng giám đốc cho tới

các chuyên viên, nhân viên trong công ty luôn sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của

khách hàng, giải đáp mọi thắc mắc, tư vấn cụ thể đồng bộ, đảm bảo tối đa lợi

ích của khách hàng.

� Sản phẩm đa dạng, chuyên biệt.

ABS ln tập trung các nguồn lực trong và ngồi cơng ty cho việc tạo

dựng những gói sản phẩm đa dạng, đáp ứng tối đa những đối tượng khách

hàng ở các phân khúc khác nhau. Hiện tại ABS cung cấp đầy đủ tồn bộ các

gói sản phẩm dịch vụ chứng khoán mà UBCKNN cho phép kinh doanh trên

thị trường chứng khoán Việt Nam. Những sản phẩm của ABS rất thuận tiên

trong sử dụng do được thiết kế trên nền tảng ưu thế con người và công nghệ,

đáp ứng các yêu cầu: nhanh chóng, thuận tiện, tính bảo mật cao.

� Độ tin cậy cao với nền tảng tài chính vững chắc.

Khi đặt niềm tin ở ABS, nhà đầu tư đã tìm thấy cho mình một nửa của

thành cơng. Tại sao? Đơn giản bởi mọi thông tin của nhà đầu tư được ABS bảo

mật tuyệt đối bằng hạ tầng hệ thống mạng thông tị nội bộ với đội ngũ quản trị



65



mạng năng lực cao, tâm huyết với công việc. ABS sẵn sàng bỏ chi phí để bù

đắp thiệt hại của khách hàng nếu đó là do lỗi của cơng ty. Mục tiêu của ABS là

tới năm 2012 phát triển thành một trong 10 cơng ty chứng khốn lớn và uy tín

nhất tại thị trường Việt Nam. � Phong cách phục vụ chuyên nghiệp.

3.1.2. Mục tiêu của công ty trong những năm tiếp theo

* Chỉ tiêu doanh lợi

Bảng 3.1: Kế hoạch chỉ tiêu doanh thu giai đoạn 2009 – 2011 của ABS

Đơn vị: VNĐ

Chỉ tiêu

Doanh thu

Lợi nhuận thực hiện



Năm

2009

2010

156 tỷ đồng

420 tỷ đồng

55 tỷ đồng

120 tỷ đồng

Nguồn: Phòng tài chính – kế tốn.



2011

535 tỷ đồng

300 tỷ đồng



Trong tổng doanh thu mà công ty đề ra thì cơ cấu doanh thu có tỷ lệ:

50% – 30% – 20% với 50% doanh thu từ hoạt động tự doanh chứng

khoán và đầu tư dài hạn, 30% doanh thu từ hoạt động tư vấn doanh nghiệp

và 20% doanh thu từ các dịch vụ chứng khoán (Lưu ký, giao dịch, Repo,

cầm cố,...)

Trong năm 2008 số lao động của cơng ty là 114 người với mức thu nhập

bình qn đầu người là 6,2 triệu đồng/ người/ tháng. Trong những năm tiếp

theo công ty dự kiến tăng thu nhập trung bình của nhân viên lên mức 7 triệu

đồng/ người/ tháng. Cơng ty cũng xây dựng chương trình tủ dụng thêm lao

động để bổ sung nguồn nhân lực có chất lượng và đảm bảo mục tiêu mở rộng

quy mô kinh doanh trong năm 2010.

3.2. Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho

công ty cổ phần chứng khốn An Bình:

Xuất phát từ những tồn tại và vướng mắc kể trên, để có thể đạt được

những chỉ tiêu kinh tế đã đề ra, công ty phải tiến hành thực hiện một số giải

pháp sau.

3.2.1. Đẩy mạnh công tác marketing và nghiên cứu thị trường

66



Trong một thị trường luôn biến động khơng ngừng như thị trường

chứng khốn, mức kỳ vọng lợi nhuận cao và tỷ lệ rủi ro là khơng nhỏ thì việc

nghiên cứu phát triển thị trường là một nghiệp vụ đặc biệt quan trọng mang

tính sống còn đối với sự thành bại trong kinh doanh của doanh nghiệp.

Mục đích của biện pháp này là thu thập được một cách nhanh nhất, đầy

đủ nhất, và chính xác nhất những luồng thông tin về thị trường. Thông qua

các nghiệp vụ phân tích và mô phỏng thị trường để nhanh chóng nắm bắt

chính xác những cơ hội, tránh né rủi ro trên thị trường, tham mưu tốt nhất cho

ban lãnh đạo cơng ty và bộ phận tự doanh chứng khốn để hoạt động tự doanh

đạt hiệu quả.

Ngoài ra, hoạt động marketing còn có nhiệm vụ xác định cho cơng ty

phân khúc thị trường thích hợp nhất, tìm kiếm, lơi kéo khách hàng hiện tại

trên thị trường và cả những khách hàng tiềm năng qua đó gia tăng thị phần,

doanh thu và lợi nhuận cho công ty.

Nghiệp vụ cụ thể:

- Xây dựng nhóm chuyên gia nghiên cứu thị trường trong biên chế của

phòng Marketing, các nhân viên được chọn lựa phải đảm bảo các yêu cầu về

kiến thức kinh nghiệm về lĩnh vực Marketing, quảng bá và tiếp xúc khách

hàng, có năng lực trong thu thập và xử lý thông tin,…

- Tích cực xây dựng quan hệ với các đối tác chiến lược, những khách

hàng quan trọng. mở rộng quan hệ với các cơ quan chính phủ: Tổng cục thống

kê, Bộ thương mại, các đài phát thanh và truyền hình,… nhằm tiếp cận khách

hàng tiềm năng, xây dựng và quảng bá hình ảnh doanh nghiệp.

- Lập các văn phòng tư vấn, các đại lý nhận lệnh mới.

- Tổ chức những hoạt động sự kiện, tài trợ thể thao, qun góp vì người

nghèo để tạo thiện cảm đối với xã hội.

- Lôi kéo, chiêu mộ nhân viên giỏi từ phía các đối thủ cạnh tranh.

- Có chế độ đãi ngộ hợp lý.



67



3.2.2. Hoàn thiên cơ cấu tổ chức, xây dựng đội ngũ nhân lực giỏi về

chun mơn, nghiệp vụ_Đây có thể coi là hướng đi chính để nâng cao

năng lực kinh doanh cho hai bợ phận quan trọng là: Phòng kinh doanh và

Phòng phân tích kỹ tḥt.

Hiện tại cơ cấu tổ chức của công ty là khá tốt, song vẫn cần điều chỉnh

trong những bối cảnh cụ thể khác nhau của thị trường.

Mục đích: sử dụng tổng thể những phương tiện nhằm thu hút chiêu mộ

những người giỏi về cho công ty, giữ ổn định đội ngũ nhân lực hiện tại không

để đối thủ cạnh tranh giành giật.

Xây dựng văn hóa doanh nghiệp, đạo đức kinh doanh, chữ tín đối với

khách hàng. Các công việc cụ thể là:

- Mở các lớp đào tạo về quản lý cho quản trị viên cấp cao của công ty.

- Tổ chức các lớp huấn đào tạo về nghiệp vụ cho nhân viên trong công

ty, mục tiêu là mỗi nhân viên đều có thể tư vấn tốt nhất cho khách hàng của

công ty.

- Xây dựng chế độ đãi ngộ hợp lý, thưởng phạt rõ ràng để tạo nên động

lực làm việc cho nhân viên

- Xây dựng môi trường, tác phong làm việc hiện đại, nghiêm túc,

chuyên nghiệp.

- Có chính sách lơi kéo nhân tài: trao học bổng, nhận thực tập sinh dài

hạn, … để bồi dưỡng đội ngũ nhân lực kế cận.

3.2.3. Tiết kiệm trong quá trình hoạt động

Công ty cần tạo cho nhân viên sự tự giác trong công việc, tiết kiệm vật

tư, sử dụng hiệu quả vốn tài sản cố định.

Đặc thù của một công ty kinh doanh dịch vụ chứng khoán khiến việc

tiết kiệm trong công ty chỉ hiệu quả khi các nguồn lực về vốn, nhân lực và

thiết bị được sử dụng tối đa.

68



3.2.4. Tập trung đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ

Đầu tư phát triển đường chuyền để xử lý tốt nhất, nhanh nhất các lệnh

cho nhà đầu tư, đầu tư và tiếp thu phần mềm mô phỏng thị trường, loại bỏ

những công nghệ không phù hợp như: phần mềm đặt lệnh qua tin nhắn, phần

mềm giao dịch qua email.

Công ty phải duy trì quan hệ tốt với đối tác cơng ty cổ phần FPT để có

thể cập nhật và nhanh chóng sở hữu nhưng cơng nghệ mới tân tiến.

3.2.5. Hoàn thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng

Có những điều nhỏ nhặt mà nhiều cơng ty chứng khốn khơng chú ý, đó

là dịch vụ chăm sóc khách hàng.

ABS nên có những hoạt động chứng tỏ sự quan tâm của công ty với

giới khách hàng, cụ thể:

- Cơng ty có thể tổ chức điểm trông giữ xe tập trung – miễn phí cho các

khách hàng của cơng ty.

- Cơng ty có thể đứng ra tổ chức các buổi hội thảo, đào tạo kiến thức thị

trường, kiến thức đầu tư cho khách hàng.

- Cơng ty có thể đứng ra cảnh báo những rủi ro có thể đến với khách

hàng, hướng dẫn giảm thiểu thiệt hại.

- Đứng ra đỡ đầu, tài trợ cho nhà đầu tư.

3.3. Kiến nghị đối với nhà nước

Lĩnh vực kinh doanh các dịch vụ chứng khoán và cạnh tranh trong kinh

doanh các dịch vụ chứng khốn còn rất mới mẻ xong rất cần thiết cho một thị

trường chứng khoán phát triển song nó cũng chịu sự chi phối rất lớn từ những

hệ thống quản lý vĩ mô từ phía nhà nước.

Nó chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố như: tốc độ tăng trưởng kinh tế,

tỷ lệ lạm phát, các chính sách và pháp luật về thuế,…

Để các giải pháp trên được thực hiện hiệu quả, cơng ty có một số kiến

nghị đối với nhà nước.

69



3.3.1. Với Ủy ban chứng khoán nhà nước

- Tổ chức giám sát, quản lý nhằm xây dựng một thị trường cạnh tranh

lành mạnh cho các công ty chứng khốn thành viên.

- Xây dựng những chương trình đào tạo chuẩn về kiến thức và nghiệp

vụ cho đội ngũ nhân lực chứng khốn.

- Xây dựng lộn trình cụ thể cho tiến trình hội nhập của thị trường chứng

khốn Việt Nam vào thị trường vốn quốc tế.

- Có những giới hạn , tiêu chuẩn nhất định cho các công ty chứng khốn

thành viên, để đảm bảo chỉ những cơng ty có đủ tiềm lực và khả năng mới

được kinh doanh dịch vụ chứng khốn, qua đó đảm bảo lợi ích thiêt thân cho

nhà đầu tư.

3.3.2. Đối với nhà nước

Trong bối cảnh hiện nay, cơng ty có kiến nghị nhà nước không những

nên bỏ chính sách đánh thuế thu nhập đối với hoạt động đầu tư chứng khốn

bởi vì:

- Đây là một chính bất cập, nó khiến nhà đầu tư có lợi nhuận từ kinh

doanh chứng khốn bị đánh th́ chồng những hai lần trong khi những nhà

đầu tư gặp rủi ro trong kinh doanh thì khơng biết kêu ai.

- Hơn nữa, việc đánh thuế tạo ra một rào cản khi nhà đầu tư muốn tham

gia đầu tư vào thị trường khiến các nhà đầu tư luân chuyển vốn sang lĩnh vực

khác có tỷ suất lợi nhuận cao hơn. Đo đó khơng đạt được các chỉ tiêu phát

triển của thị trường chứng khốn.

- Nhà nước có những gói ưu đãi đầu tư cho doanh nghiệp trong khủng

hoảng thì cũng nên nới lỏng sự kiểm sốt đối với thị trường.

Hồn thiện cơ chế pháp lý và hệ thống luật pháp về chứng khoán và

cạnh tranh trên thị trường chứng khoán, để sân chơi được công bằng hơn.



70



KẾT LUẬN

Nâng cao năng lực cạnh tranh cho cơng ty cổ phần chứng khốn AN

BÌNH là một vấn đề cấp thiết đòi hỏi phải có các hoạt động nghiên cứu, tổng

hợp các hoạt động, các nguông lực của công ty trên cơ sở vận dụng những

phương pháp nghiên cứu khoa học định tinhd và định lượng cụ thể. Chuyên

đề này phần nào làm rõ những luận cứ khoa học, đưa ra những giải pháp chủ

yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tổng thể cho cơng ty cổ phần chứng

khốn An Bình trong thời gian tới.

Chuyên đề này đã thu được những kết quả chủ yếu sau:

- Khái quát hóa những vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh và năng lực

cạnh tranh ở cấp độ tổng thể nói chung và cấp độ doanh nghiệp nói riêng.

- Phân tích thực trạng khả năng cạnh tranh của cơng ty cổ phần chứng

khốn An Bình trên thị trường, đáng giá những kết quả công ty đã đạt được

cũng như những hạn chế cần khắc phục trong việc nâng cao khả năng cạnh

tranh cho công ty – đây cũng là căn cứ thực tiễn cho công tác xây dựng những

giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trong thời gian tới.

- Phân tích những nguyên nhân và hạn chế trong năng lực cạnh tranh

của cơng ty cổ phần chứng khốn An Bình.

Trên cơ sở những nguyên nhân và hạn chế trong năng lực cạnh tranh

của công ty, tiến hành đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh

cho công ty cổ phần chứng khốn An Bình. Những giải pháp này được xây

dựng nhằm mục đích giúp cho công ty cải thiện khả năng cạnh tranh so với

đối thủ trong thời gian tới.

- Đưa ra những kiến nghị đối vơi nhà nước và Ủy ban chứng khoán nhà

nước nhằm cùng nhau tháo gỡ những vướng mắc cũng như tạo ra hành lang

pháp lý thơng thống để tạo điều kiện thực hiện hiệu quả nhất các giải pháp

đề ra.



71



Những kết quả nghiên cứu đạt được của chun đề này chỉ là mợt

đóng góp nhỏ và giới hạn trong phạm vi hoạt đợng của Cổ phần chứng

khoán An Bình. Chắc chắn rằng sẽ còn nhiều vấn đề phải tiếp tục nghiên

cứu sâu rợng hơn nữa nhằm không ngừng phát triển và hoàn thiện lý

thuyết năng lực cạnh tranh nói chung và nâng cao năng lực cạnh tranh

cho mợt doanh nghiệp cụ thể nói riêng.



72



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Đặng Đình Đào và Hồng Đức Thân (Chủ biên – 2003), Giáo trình kinh tế

thương mại. NXB thống kê.

2. Lê Văn Tâm (chủ biên), Giáo trình quản trị chiến lược – 2000, NXB Thống kê.

3. Đào Thị Thu Hà và Nguyễn Thị Ngọc Huyền (chủ biên), Giáo trình quản trị

học – 2005, NXB Thống kê.

4. Đỗ Đức Bình –Nguyễn Thường Lạng (Chủ biên – 2004) Giáo trình kinh tế

quốc tế. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.

5. Nguyễn Cao Văn (Chủ biên – 1997), Giáo trình Marketing quốc tế. NXB

Giáo dục.

6. Báo cáo tài chính của cơng ty cổ phần chứng khốn An Bình các năm:

2006, 2007 và 2008.

7. Báo cáo tài chính của cơng ty cổ phần chứng khốn Sài Gòn các năm: 2006,

2007 và 2008.

8. Báo cáo tài chính của công ty cổ phần chứng khốn ngân hàng Đơng Á các

năm: 2006, 2007 và 2008.

9. Các Website thông tin:

Sở giao dịch chứng khốn TP.HCM

http://www.hsx.vn/thitruong/quymoniemyet/

Website cơng ty cổ phần chứng khốn vndirect:

http://www.vndirect.com

http://www.apt.vn

Website cơng ty cổ phần chứng khốn Sài Gòn

http://www.ssi.com.vn

Website cơng ty cổ phần chứng khốn An Bình

http://www.abs.vn

Website cơng ty cổ phần chứng khoán Standard

http://www.ssj.com.vn

73



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 . Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của ABS trên thị trường

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×