Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN AN BÌNH

Chương 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN AN BÌNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

Mơigiới

giới

Mơi

chứngkhốn

khốn

chứng



Tựdoanh

doanh

Tự

chứngkhốn

khốn

chứng



Bảolãnh

lãnhphát

phát

Bảo

hành

hành



Lưuký

kýchứng

chứng

Lưu

khốn

khốn



Tưvấn

vấntài

tài



chính

chính



Hình 2.1: Các sản phẩm dịch vụ tài chính chứng khoán của ABS

Nguồn: Phòng kinh doanh, cơng ty cổ phần chứng khốn An Bình

ABS có sự hậu thuẫn mạnh mẽ từ các cổ đơng chiến lược như:

Tập đồn điện lực Việt Nam (EVN)

- tập đoàn kinh tế đa ngành hàng đầu Việt Nam;

- Ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình (ABB) - một trong những

ngân hàng thương mại lớn và có tốc độ phát triển nhanh hàng đầu tại

Việt Nam

- Công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp Hà Nội (Geleximco).



37



Bên cạnh đó, ABS có sự hợp tác chặt chẽ của các đối tác chiến lược

như:



Ngân hàng

thương mại cổ

phần An Bình

Tổng cơng ty

Tài chính dầu

khí (PVFC)



Tập đồn City

group

Cơng ty cổ

phần chứng

khốn An

Bình

Ngân hàng

Hồng Kơng

Thượng Hải

(HSBC)



Cơng ty cổ

phần vàng

Châu á

NHNN&PNN



Việt Nam

(AGRIBANK)



Hình 2.2: Các đối tác chiến lược của công ty cổ phần chứng khoán

An Bình

ABS tự hào là công ty tiên phong trong việc phát triển đại lý nhận lệnh

và hiện có một mạng lưới giao dịch rộng khắp cả nước. Với phương châm

“Mở tài khoản một nơi, giao dịch nhiều nơi”, khách hàng có thể thực hiện

giao dịch ở bất kỳ chi nhánh hay đại lý nào của ABS.

11 đại lý nhận lệnh với hơn 4000 tài khoản trong tổng số 13.000 tài

khoản giao dịch tại ABS là kết quả của một năm nỗ lực, hợp tác phát triển

cùng các đối tác làm đại lý nhận lệnh (ĐLNL) với ABS. Thành cơng bước đầu

này cho thấy mơ hình ĐLNL đang đi đúng hướng và có nhiều triển vọng

trong tương lai.

Trong Quý 1 năm 2007, ABS mở một số các đại lý nhận lệnh tại Đà

Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ. Với mong muốn đáp ứng một

38



cách tốt nhất nhu cầu đầu tư của các khách hàng trên tồn quốc, ABS đã tập

trung phát triển mơ hình này thành một hệ thống sàn giao dịch chứng khoán

chuyên nghiệp, đáp ứng nhu cầu khách hàng mở tài khoản một nơi nhưng có

thể giao dịch nhiều nơi, khách hàng được cung cấp những thông tin nhanh

nhất, đưa ra các quyết định đầu tư kịp thời. Tại các đại lý nhận lệnh, khách

hàng được cung cấp các dịch vụ và đối xử như bất cứ văn phòng nào của ABS

trên tồn quốc. Chỉ trong một thời gian ngắn, ABS đã xây dựng được một quy

trình chuẩn hóa đồng bộ việc triển khai hợp tác với các đối tác làm đại lý

nhận lệnh với ABS, từ việc tìm kiếm đối tác, hỗ trợ lập dự án, thẩm định năng

lực, đào tạo nhân viên, thiết lập văn phòng, hệ thống cơng nghệ thơng tin, tổ

chức khai trương, quảng bá hình ảnh của ĐLNL và hỗ trợ ĐLNL trong quá

trình hoạt động đã được thực hiện một cách bài bản, có hệ thống. Chính

những cam kết và cách làm đó đã tạo nên sự tin tưởng cho việc hợp tác giữa

công ty ABS và đối tác làm ĐLNL. Khơng những thế, nó còn tạo ra ưu thế

cạnh tranh, sự khác biệt so với các ĐLNL chứng khốn của một số cơng ty

khác trên thị trường. Điểm nổi bật ở đây là nhân sự và các dịch vụ hỗ trợ khác

cho nhà đầu tư.

Để phục vụ khách hàng tốt hơn, ABS còn hợp tác với Ngân hàng An

Bình cung cấp cho khách hàng dịch vụ ngân quỹ tại mỗi sàn giao dịch của

ABS. Điều này đã giúp khách hàng tiết kiệm được thời gian đi lại, chờ đợi để

nộp và rút tiền. Đồng thời mỗi điểm giao dịch này cũng giống như một “máy

rút tiền tự động” khi khách hàng di chuyển tới những điểm giao dịch của

ABS. Hệ thống công nghệ thông tin cũng là điểm mạnh của ABS, dịch vụ tin

nhắn tức thời kết quả khớp lệnh, đặt lệnh qua Mobile-trading, tin nhắn cập

nhật thông tin tài khoản, Call-center là những tiện ích góp phần đẩy mạnh

hoạt động kinh doanh tại các ĐLNL. Đặc biệt, với hệ thống công nghệ thông

tin đang được đầu tư hiện đại hóa, đã được đưa vào sử dụng trong đầu Quý 2

năm 2008 thì các ĐLNL cung cấp thêm nhiều công cụ hỗ trợ đắc lực trong

việc đáp ứng nhu cầu của các khách hàng.

39



Bên cạnh đó, hàng loạt các chương trình trùn thơng quảng bá hình

ảnh, chương trình thi đua dành cho khách hàng, dành cho các Đại lý nhận

lệnh như thi đua giới thiệu khách hàng mở tài khoản tại ABS, chương trình

“Đồng hành cùng ABS”, chương trình “Hội nghị khách hàng”… đã tạo đà cho

các ĐLNL phát huy khả năng của mình trong việc phát triển kinh doanh.

Cam kết hỗ trợ phát triển lâu dài của ABS một lần nữa được thể hiện

thông qua “Hội nghị Đại lý nhận lệnh toàn quốc” vừa được tổ chức ngày

22/01/2008 tại khách sạn Bảo Sơn, Hà Nội. Trong hội nghị này, ban lãnh đạo

ABS đã thể hiện cam kết những kế hoạch hỗ trợ và phúc lợi dài hạn cho các

ĐLNL bằng việc tái đầu tư toàn bộ lợi nhuận trở lại cho các ĐLNL, phát huy

hơn nữa những thành công trong thời gian tới và đáp ứng tốt nhất những nhu

cầu của khách hàng. Cũng trong hội nghị này, kế hoạch phát triển hệ thống

ĐLNL năm 2008 cũng được thông qua với mục tiêu đến hết năm 2008 có 1823 điểm giao dịch phục vụ hơn 10.000 khách hàng trên toàn quốc.

2.1.1.2. Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của cơng ty cổ phần chứng

khốn ABS

* Chức năng

Cơng ty cổ phần chứng khốn ABS là một doanh nghiệp hoạt động

trong lĩnh vực kinh doanh các dịch vụ chứng khốn, nên ngồi những chức

năng chung của một doanh nghiệp: Tổ chức quản lý cán bộ công nhân viên,

điều phối các hoạt động kinh doanh,… công ty phải tự chủ trong hạch tốn

kinh doanh, có trách nhiệm trả lương cho nhân viên và thực hiện mọi nghĩa vụ

đối với nhà nước.

* Nhiệm vụ

Những nhiệm vụ cơ bản của cơng ty cổ phần chứng khốn ABS

- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh nhằm đạt

được những mục tiêu mà hội đồng quản trị đề ra.

- Nghiên cứu khả năng của công ty, nhu cầu của thị trường, kiến nghị và

đề suất với cơ quan quản lý nhà nước (Ủy ban chứng khoán nhà nước_Đơn vị

40



mà ABS là thành viên) các biện pháp giải quyết các vấn đề vướng mắc trong

quá trình kinh doanh.

- Tuân thủ luật pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, về

quản lý kinh tế, tài chính,… nghiêm chỉnh chấp hành những quy định, chính

sách của nhà nước.

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, đầu tư mở rộng hoạt

động kinh doanh, đổi mới trang thiết bị, đảm bảo các chỉ tiêu kinh doanh:

doanh thu, lợi nhuận, nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước.

- Nghiên cứu, hồn thiện quy trình quản lý, thực hiện có hiệu quả các

biện pháp nâng cao chất lượng các dịch vụ mà công ty cung cấp nhằm tăng

cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

- Quản lý và tạo những điều kiện thuận lợi cho các chi nhánh, các đại lý

chủ động trong hoạt động kinh doanh theo quy chế công ty và pháp luật hiện

hành.

- Thực hiện những yêu cầu chỉ đạo của Ủy ban chứng khoán nhà nước.

* Quyền hạn của doanh nghiệp

- Được chủ động, tự chủ trong hoạt động kinh doanh, tự do cung cấp

các nghiệp vụ kinh doanh mà Ủy ban chứng khoán nhà nước cấp phép.

- Được quyền vay vốn các tổ chức trong nước, các quỹ đầu tư nước

ngoài nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng quy định

của pháp luật.

- Được tự do liên kết, hợp tác kinh doanh với các tổ chức, các cá nhân,

các đơn vị khoa học kỹ thuật,… trong và ngoài nước trên cơ sở: Tự do, Tự

nguyện và bình đẳng, đảm bảo lợi ích các bên trong phạm vi hoạt động của

công ty.

- Được thành lập các đại diện, các chi nhánh và đại lý kinh doanh theo

quy định của pháp luật, được quảng bá giới thiệu về những sản phẩm dịch vụ

của doanh nghiệp, được th mướn nhân cơng nước ngồi theo quy chế của

nhà nước.

41



2.1.2 Tổ chức nhân sự

Hiện tại, cơng ty có biên chế gồm 114 người với cơ cấu Nam 54 người

chiếm 47.36%, nữ có 60 người chiếm 52.64%.

Bảng 2.1: Cơ cấu nhân sự theo giới tính của cơng ty cổ phần chứng

khốn An Bình

Giới tính



Số lượng



Tỷ lệ (%)



Nam



54



47.36



Nữ



60



52.64



(Nguồn: thống kê nhân sự tháng 12/ 2008 – phòng nhân sự ABS 1A

Thái Hà Hà Nội)

Cơng ty có số nhân viên học vị sau đại học là 32 người chiếm 28.07%,

số nhân viên có học vị đại học là 66 người chiếm 57.93%, 14% còn lại là

những nhân viên có bằng cao đẳng hoặc trung cấp.

Bảng 2.2: Cơ cấu nhân sự theo bậc học của ABS

Học vị



Số lượng



Tỷ lệ (%)



Sau đại học



32



28.07



Đại học



66



57.93



Cao đẳng, trung cấp



16



14



(Nguồn: thống kê nhân sự tháng 12/ 2008 – phòng nhân sự ABS 1A

Thái Hà Hà Nội)

Về con người, ngoài nhân viên nhận và sơ kiểm lệnh có đủ chứng chỉ

theo quy định của UBCKNN thì các ĐLNL của ABS còn có các nhân viên

phát triển kinh doanh giúp ABS phát triển thị trường, cung cấp các dịch vụ

chăm sóc khách hàng, thực hiện các chương trình hướng đến khách hàng của

ABS. Tất cả nhân viên của ĐLNL đều được ABS đào tạo về kiến thức, nghiệp

vụ, kĩ năng phục vụ khách hàng, kĩ năng phát triển thị trường…

2.1.3 Các sản phẩm dịch vụ:



42



* Mơi giới & đầu tư chứng khốn niêm ́t: Dịch vụ này cung cấp cho

tất cả khách hàng mở tài khoản tại ABS có nhu cầu tư vấn đầu tư. Khách hàng

được hỗ trợ thông tin, phân tích tài chính và tư vấn đầu tư.

* Mơi giới chứng khốn chưa niêm yết: ABS là trung gian môi giới giao

dịch chứng khốn chưa niêm ́t, với hai hình thức:

- Mơi giới có bảo đảm: Khách hàng cam kết bán hoặc mua chứng khoán

với mức ký quỹ 10% giá trị hợp đồng.

- Mơi giới chứng khốn khơng bảo đảm: Khách hàng bán chứng khốn

theo hình thức kỹ gửi và ABS sẽ tìm kiếm khách hàng đối ứng.

* Vay ứng trước: Khách hàng có thể vay ứng trước tiền bán chứng

khốn ngay sau khi bán chứng khoán.

* Ký quỹ và lưu ký: Khách hàng sử dụng dịch vụ ký quỹ được công ty

thu xếp vốn cần thiết để giao dịch và nộp bồi hồn sau đó. Đối với dịch vụ lưu

ký, cơng ty miễn phí cho mọi khách hàng.

* Cầm cố chứng khoán: Khách hàng có thể ký hợp đồng cầm cố chứng

khốn có trong tài khoản tại ABS để rút tiền mặt khi thực sự cần tiền nhưng

chưa muốn bán chứng khoán.

* Ngoài ra ABS cung cấp các sản phẩm phục vụ đối tượng doanh

nghiệp cụ thể như: Tư vấn cổ phần hóa, tư vấn niêm yết, tư vấn cấu trúc

doanh nghiệp,…



43



Bảng 2.3: Phân loại sản phẩm dịch vụ của ABS

STT

1

2

3

4

5

6



Nhóm các sản phẩm dịch vụ của ABS

Sản phẩm dịch vụ dành cho mọi Sản phẩm dịch vụ dành cho

khách hàng

Môi giới giao dịch chứng khốn

niêm ́t

Mơi giới chứng khốn chưa niêm



doanh nghiệp

Tư vấn cổ phần hóa

Quản lý sổ cổ đơng



t (OTC)

Tư vấn đầu tư chứng khoán



Bảo lãnh phát hành chứng



Lưu ký chứng khoán



khoán

Tư vấn tái cấu trúc doanh

nghiệp



Ứng trước tiền bán chứng khoán

Cầm cố chứng khoán



Tư vấn quản trị doanh nghiệp

Tư vấn phát hành chứng

khoán



Cho chậm nộp tiền giao dịch

chứng khoán trong ngày với các

7



gói sản phẩm:

- ABS Classic



Tư vấn niêm yết



- ABS Vip Silver

- ABS Vip Gold

8

9



Đấu giá và ủy thác đấu giá



Tư vấn sáp nhập, mua bán

doanh nghiệp



Cung cấp và phân tích thơng tin

hỗ trợ nhà đầu tư

Nguồn: Phòng kinh doanh, cơng ty cổ phần chứng khốn An Bình



2.1.4. Cơ cấu tở chức các phòng ban chức năng:

2.1.4.1. Mơ hình bộ máy tổ chức quản trị



44



Về cơ cấu tổ chức quản trị, ABS tổ chức xây dựng theo mô hình chung

của một cơng ty cổ phần có nghiên cứu áp dụng vào thực tế công ty và đặc

điểm ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh.



Hình 2.3: Mô hình bộ máy tở chức của ABS

Nguồn: Phòng kinh doanh, cơng ty cổ phần chứng khốn An Bình

2.1.4.2. Chức năng các phòng ban

* Đại hội đồng cổ đông: Là hoạt động thường niên của công ty được tổ

chức hàng năm vào đầu tháng ba, đại hội đồng cổ đông là phiên họp cao nhất

nơi các chủ sở hữu hợp pháp của công ty thông qua các quyết sách hoạt động,

các chỉ tiêu kinh doanh, đồng thời thành lập hội đồng quản trị của công ty.

* Ban kiểm soát: được thành lập tại đại hội đồng cổ đông, độc lập với

hội đồng quản trị với chức năng chính là giám sát chất vấn các hoạt động của

hội đồng quản trị.



45



* Hội đồng quản trị: Được bầu tại đại hội đồng cổ đông, từ các ứng

viên sở hữu trên 5% số cổ phần của công ty. Hội đồng quản trị có nhiệm vụ

chính là quản lý doanh nghiệp, bổ nhiệm, miễn nhiệm các thành viên ban

giám đốc, chịu trách nhiệm về hoạt động của công ty trước đại hội cổ đông.

* Ban giám đốc: Là đại diện pháp lý của công ty, chịu trách nhiệm

trước nhà nước, trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty, chịu trách

nhiệm với hội đồng quản trị về những kết quả mà công ty đạt được. Tổng

giám đốc là đại diện lớn nhất của công ty, do hội đồng quản trị bổ nhiệm cũng

như miễn nhiệm.

* Các phó tổng giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc, điều hành

một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trước tổng

giám đốc và pháp luật về những nhiệm vụ được giao.

* Phòng kinh doanh: Tham mưu cho tổng giám đốc về công tác kinh

doanh, tổ chức quản lý thị trường, xây dựng những chương trình kinh doanh

cụ thể gắn với điều kiện cơng ty tại từng thời điểm, theo chỉ đạo của tổng

giám đốc.

* Phòng tở chức hành chính: Tham mưu cho lãnh đạo công ty về quản

lý các lĩnh vực, nghiệp vụ văn phòng: tổ chức hành chính, lao động, tiền

lương, an ninh nội bộ, quy trình nghiệp vụ,…

* Cơng nghệ thơng tin: Đảm bảo cơ sở hạ tầng công nghệ (Trang thiết

bị, hệ thống mạng,…), bảo mật thông tin, tiếp thu những công nghệ và phần

mềm ứng dụng mới gắn với mỗi gói sản phẩm dịch vụ mà cơng ty cung cấp

cho khách hàng. Đảm bảo khả năng hoạt động tốt nhất của hệ thống thông tin

trong công ty, giải quyết những sự cố sảy ra trên hệ thống.

* Phòng phân tích: Thu thập và sử lý thông tin thị trường, đảm bảo

công tác tham mưu cho ban giám đốc để định hướng kinh doanh, đặc biệt là

tư vấn cho bộ phận tự doanh chứng khốn và khách hàng VIP của cơng ty.



46



* Phòng kế toán tài chính: Tham mưu cho ban giám đốc và tiến hành

tổ chức các nghiệp vụ kế toán, thống kê, tổ chức điều lệ kế toán, tổ chức và sử

dụng hiệu quả các nguồn tài sản của công ty.

* Dịch vụ chứng khoán: Tổ chức nghiên cứu cung cấp cho khách hàng

những sản phẩm dịch vụ nằm trong giới hạn nghiệp vụ kinh doanh của công

ty, tiếp nhận những phản hồi từ phía khách hàng để tiến hành bổ xung cải tiến

sản phẩm dịch vụ.

* PR&Marketing: Xây dựng chương trình quảng bá, xâm nhập thị

trường, tham mưu cho ban giám đốc về định hướng cạnh tranh, định hướng

thị trường của doanh nghiệp.

2.1.5. Các nhân tớ có thể ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của ABS:

Tập hợp các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của một công

ty, cụ thể là công ty cổ phần chứng khốn An Bình có thể phân loại thành:

� Nhóm nhân tố thuộc mơi trường kinh tế.

� Nhóm các nhân tố thuộc mơi trường ngành.

� Nhóm các nhân tố chủ quan của công ty (được phân tích ở phần 2.3)

2.1.5.1. Nhóm nhân tố thuộc mơi trường kinh tế:

* Lãi xuất ngân hàng:

Lãi xuất ngân hàng thương mại do ngân hàng nhà nước quyết định và

điều chỉnh theo tình hình cụ thể từng thời điểm của nền kinh tế. Trong cơ cấu

vốn của ABS tỷ lệ vốn vay là khá lớn do nguồn vốn chủ sở hữu bị hạn chế ở

mức 50 tỷ/ năm 2006, 330 tỷ/ 2007, 397 tỷ/ 2008, cụ thể vốn vay của ABS

trong giai đoạn 2006 – 2008 lần lượt là: 169 tỷ, 536,7 tỷ và 868,3 tỷ. Lãi vay

làm giảm lợi nhuận ròng, tăng khối lượng nợ phải trả của công ty. Nếu lãi suất

đi vay ở mức thấp sẽ làm giảm chi phí trả lãi, cơng ty có thể tăng cường đầu

tư kinh doanh, nếu lãi xuất cao, công ty không thể đẩy mạnh cạnh tranh do

hạn chế về nguồn lực, bởi quá trình cạnh tranh với đối thủ công ty phải cắt bỏ

bớt lợi nhuận trong ngắn hạn.



47



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN AN BÌNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×