Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.1 Ví dụ về bảng đánh giá rủi ro đối với từng CSDL

Bảng 3.1 Ví dụ về bảng đánh giá rủi ro đối với từng CSDL

Tải bản đầy đủ - 0trang

Vay

Doanh thu

- Mục tiêu về sự đầy đủ (C - Completeness)

- Mục tiêu về sự hiện hữu hay phát sinh (E - Existence)

- Mục tiêu về chính xác số học (A - Accuracy)

- Mục tiêu tính giá (V - Valuation)

- Mục tiêu về quyền và nghĩa vụ (R&O - Right and Obligation)

- Mục tiêu về phân loại và trình bày (P&D - Presentation and Disclosure)

Sau khi xây dựng được bảng đánh giá mức độ rủi ro theo các CSDL, KTV sẽ

thiết lập các thủ tục kiểm toán chi tiết cho từng CSDL phục vụ cho công tác Lập

KHKT định hướng cơng tác kiểm tốn sau này.

 Mơ tả KSNB bằng Lưu đồ

Đánh giá KSNB là cơ sở quan trọng để xác định phương hướng, thời gian,

phạm vi tiến hành kiểm toán, thiết kế các thủ tục kiểm toán cần áp dụng… Đối với

khách hàng truyền thống, trước khi thực hiện kiểm toán, KTV nên trực tiếp thu thập

và đánh giá thông tin. Hạn chế sử dụng kết quả đánh giá của cuộc kiểm tốn năm

trước. Ngồi việc áp dụng bảng câu hỏi chung đối với tất cả các khách hàng, Công

ty nên xây dựng thêm hệ thống lưa đồ để đánh giá KSNB.

Các sơ đồ lưu chuyển cung cấp cho KTV bản tóm tắt bằng sơ đồ các tài

liệu và sự luân chuyển của dữ liệu nhằm giúp KTV nhận biết rõ ràng hơn những

phức tạp của hệ thống kế tốn và KSNB của đơn vị.

Khi mơ tả KSNB trên giấy làm việc, KTV nên sử dụng kết hợp các bảng

câu hỏi với lưu đồ. Vì việc sử dụng lưu đồ sẽ giúp KTV dễ dàng phát hiện ra

những thiếu sót của từng thủ tục kiểm sốt, thuận tiện cho việc kiểm tra, đối

chiếu các chứng từ liên quan, giảm thiểu việc phải lục giở lại nhiều tài liệu vừa

mất thời gian, vừa không khoa học. Việc mô tả lại KSNB bằng lưu đồ sẽ không

tốn nhiều thời gian nếu KTV:

+ Kết hợp việc đọc và nghiên cứu tài liệu của đơn vị với việc vẽ lại nó



88



ra giấy (các hoạt động của từng loại nghiệp vụ, đường đi của các chứng từ,

các bộ phận có liên quan)

+ Phân cơng công việc mô tả từng phần hành cho người nào phụ trách

kiểm tra phần hành đó.

+ Nếu khách hàng đã có sẵn các bảng tường thuật hay lưu đồ thì KTV

nên tận dụng chúng.

3.2.3. Các giải pháp về công tác kiểm tốn nói chung tại AASC

Thứ nhất, chú trọng nâng cao chất lượng các dịch vụ, xây dựng một

thương hiệu AASC uy tín trên thị trường kiểm tốn.

Đây là nhiệm vụ và cũng là yêu cầu của của Công ty AASC trong suốt

quá trình tồn tại và phát triển. Hiện nay, Cơng ty AASC có đến hơn 150 đối thủ

trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ kế toán và kiểm tốn. Tuy lĩnh vực hoạt

động của Cơng ty AASC khá rộng, nhưng chỉ có hoạt động kiểm tốn BCTC là

có thế mạnh riêng với nhiều khách hàng truyền thống lớn.

Do vậy Công ty AASC phải không ngừng nâng cao hiệu quả của các loại

hình dịch vụ, vừa mang lại doanh thu, vừa góp phần khẳng định thương hiệu của

cơng ty trên thị trường.

Thứ hai, tăng cường đào tạo đội ngũ kiểm tốn đủ về số lượng, giỏi

chun mơn nghề nghiệp, có đạo đức nghề nghiệp.

Quy trình lập KHKT đóng một vai trò vơ cùng quan trọng trong q trình

kiểm tốn BCTC nên việc hồn thiện quy trình này trở thành một tất yếu khách

quan, đặc biệt trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay. Tuy nhiên

quá trình này lại được xây dựng dựa chủ yếu trên cơ sở những xét đoán nghề

nghiệp của KTV, để hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện thủ tục phân tích và

đánh giá rủi ro trong giai đoạn lập KHKT cần lựa chọn KTV có kinh nghiệm và

trình độ phù hợp với từng cuộc kiểm toán. Các KTV khơng chỉ phải biết tn

theo đúng quy trình đánh giá đã được đưa ra mà còn cần linh hoạt trong những

trường hợp đặc biệt, không áp dụng những hướng dẫn một cách máy móc vì



89



những hướng dẫn khơng thể bao quát được hết tất cả những trường hợp đa dạng

trong thực tế. Q trình tích luỹ kinh nghiệm chính là chìa khố của việc thực

hiện thủ tục phân tích và đánh giá rủi ro, điều này đòi hỏi các KTV phải khơng

ngừng học hỏi, nâng cao trình độ chun mơn và kinh nghiệm thu được.

Do vậy công ty cần tăng cường tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ

kiểm toán cả về chất lượng và số lượng, nâng cao đạo đức nghề nghiệp. Để thực

hiện được điều này, hàng năm vào các đợt tuyển dụng công ty nên tổ chức các

buổi gặp mặt các bạn sinh viên chuyên ngành kiểm tốn tại các trường đại học

để giới thiệu về cơng ty, tạo ra niềm hứng khởi được tuyển dụng vào cơng ty,

đòng thời cơng ty cũng nên đưa ra các đãi ngộ hấp dẫn đối với nhân viên công ty

và các đối tượng tuyển dụng.

Bên cạnh việc tuyển dụng nguồn nhân lực với chất lượng cao công ty cần

thường xuyên tổ chức các buổi hội thảo, bàn luận về các vấn đề nghề nghiệp, trao

đổi kinh nghiệm làm việc giãu các bộ phận, phòng ban và các nhân viên trong

cơng ty.

Thứ ba, nâng cao tính chủ động của KTV

Trong nhiều trường hợp KTV thường rập khuôn cách đánh giá về trọng

yếu và rủi ro trong các năm trước mà không căn cứ vào đặc điểm tình hình thực

tế và các xét đốn chun mơn, do vậy, KTV cần nâng cao tính chủ động trong

việc thực hiện thủ tục phân tích và đánh giá rủi ro. KTV cần xác định những rủi

ro mới do tính chất hoạt động kinh doanh của cơng ty thay đổi từ đó thiết kế các

thủ tục kiểm tốn thích hợp.

Thứ tư, nâng cao hiệu quả hoạt động của chi nhánh, tăng cường mối liên

hệ giữa chi nhánh với công ty và giữa các chi nhánh với nhau.

Tại Cơng ty AASC, có một đặc điểm là nhiều khách hàng có trụ sở tại các

chi nhánh, nhưng khách hàng vẫn u cầu được văn phòng cơng ty thực hiện

kiểm tốn, làm tăng chi phí kiểm tốn, khơng tận dụng được nguồn nhân lực ở

các chi nhánh dẫn đến hiệu quả hoạt động của các chi nhánh không cao. Do vậy



90



Công ty phải tăng cường đào tạo đội ngũ KTV, trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật

cho các chi nhánh. Công ty nên thường xuyên tổ chức hơn nữa các buổi hội thảo

hướng dẫn nghề nghiệp, nâng cao trình độ cho nhân viên tại các chi nhánh.

Khẳng định niềm tin với công ty khách hàng.

Thứ năm, chú trọng đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất, ứng dụng cơng

nghệ thơng tin nhằm hiện đại hóa hoạt động kiểm tốn

Ứng dụng cơng nghệ là điều hết sức cần thiết. Trong thời gian tới công ty

nên tập trung phát triển phần mềm ứng dụng nhằm hỗ trợ cho công tác tổng hợp

trong kiểm toán, giúp KTV giảm bớt gánh nặng trong q trình làm việc: Xử lý

thơng tin và giấy tờ làm việc nhanh nhạy và chính xác hơn, giảm bớt áp lực làm

việc.

3.3. Điều kiện thực hiện giải pháp

3.3.1. Đối với Cơ quan quản lý Nhà nước

Trong những năm qua, Chính phủ và Bộ Tài chính đã tạo nhiều điều kiện

thuận lợi về môi trường pháp lý cho hoạt động kiểm toán độc lập phát triển.

Đặc biệt là đã ban hành được Bộ Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA).

Trong đó có các chuẩn mực có liên quan đến việc thực hiện phân tích, đánh

giá rủi ro, lập KHKT. Tuy nhiên, nội dung các chuẩn mực này chỉ đề cập đến

những vấn đề chung và rất khó vận dụng vào thực tiển. Trong khi đó chưa có

văn bản về hướng dẫn thực hiện các chuẩn mực kiểm toán đã được ban hành.

Do đó, các cơng ty kiểm tốn Việt Nam nói chung và Cơng ty AASC nói riêng

hầu như tự chủ động trong việc thiết lập các chính sách về nghiệp vụ chun

mơn, trong đó có chính sách về thực hiện thủ tục phân tích và đánh giá RRKT

trong kiểm tốn BCTC. Điều đó đã tạo ra sự khác biệt rất lớn giữa các cơng ty

kiểm tốn, ảnh hưởng đến quá trình hợp tác và hội nhập giữa các cơng ty

kiểm tốn trong nước và quốc tế.

Do vậy, kiến nghị các cơ quan quản lý Nhà nước và Bộ Tài chính hồn

thiện hơn nữa về hành lang pháp lý cho hoạt động kiểm tốn độc lập, trong đó



91



cần ban hành các thông tư hướng dẫn thực hiện các chuẩn mực kiểm toán, đặc

biệt là hướng dẫn việc thực hiện thủ tục phân tích và đánh giá rủi ro trong kiểm

toán BCTC.

Các cơ quan nhà nước liên quan cần kết hợp với các tổ chức đào tạo nghề

nghiệp như ACCA, VACPA xây dựng những chương trình đào tạo, cập nhật kiến

thức cho các KTV theo tiêu chuẩn quốc tế nhằm nhanh chóng tạo ra một lực

lượng KTV đủ tiêu chuẩn quốc tế. Ngoài ra, bên cạnh việc tiếp tục cấp chứng chỉ

hành nghề cho các KTV, Bộ Tài chính cũng cần xem xét việc thẩm định lại khả

năng tiếp tục hành nghề của các KTV độc lập này.

Theo Thông tư số 157/2014/TT- BTC, các cơ quan có thẩm quyền như Bộ

Tài chính, ủy ban Chứng khốn Nhà nước được phép thành lập đoàn kiểm tra

định kỳ hoặc đột xuất tại các doanh nghiệp kiểm tốn. Việc tăng cường cơng tác

kiểm sốt chất lượng hoạt động kiểm tốn nói chung và kiểm sốt chất lượng

vận dụng thủ tục phân tích và đánh giá rủi ro trong giai đoạn lập KHKT nói

riêng của các cơ quan này, sẽ khắc phục thực trạng không vận dụng hoặc vận

dụng sơ sài, không hiệu quả thủ tục phân tích và đánh gúa rủi ro của các cơng ty

kiểm tốn ở Việt Nam. Chính vì vậy, trong thời gian tới các cơ quan này phải

tăng cường hơn nữa các chế tài xử phạt và tích cực kiểm tra giám sát việc thực

hiện thủ tục phân tích và đánh giá rủi ro trong giai đoạn lập KHKT nhằm nâng

cao chất lượng kiểm tốn của các cơng ty kiểm toán ở Việt Nam.

3.3.2. Đối với Hiệp hội nghề nghiệp

Cùng với sự phát triển của ngành kiểm toán độc lập, hiệp hội nghề nghiệp

ngày càng đóng vai trò quan trọng trong công tác tổ chức cũng như soạn thảo

văn bảo quy phạm, đào tạo, hợp tác và kiểm soát chất lượng kiểm toán.

VACPA cũng đã xây dựng bộ hồ sơ kiểm toán mẫu BCTC, quy định chi

tiết và cụ thể các mẫu biểu, thủ tục cần thực hiện đối với việc thực hiện thủ tục

phân tích và đánh giá rủi ro trong giai đoạn lập KHKT. Bộ hồ sơ mẫu này cũng

đã được xin ý kiến đóng góp rộng rãi, cơng khai



92



Bên cạnh đó các Hiệp hội nghề nghiệp cần phối hợp với Bộ tài chính tiến

hành đào tạo, cập nhật các chuẩn mực kiểm toán cũng như đào tạo nghiệp vụ

kiểm toán và cấp chứng chỉ hành nghề theo tiêu chuẩn quốc tế nhằm nâng cao

trình độ của KTV. Bên cạnh đó, hiệp hội cũng cần tăng cường cơng tác kiểm tra

chất lượng kiểm tốn ở các cơng ty kiểm tốn hoạt động tại Việt Nam và tổ chức

các diễn đàn để các thành viên có thể trao đổi kinh nghiệm hay các vấn đề khó

khăn trong thực tiễn kiểm tốn thơng qua việc kiểm tra chéo hồ sơ kiểm toán hay

các buổi hội thảo giữa các cơng ty kiểm tốn.

3.3.3. Đối với Cơng ty AASC

Để hồn thiện thực hiện thủ tục phân tích và đánh giá rủi ro trong giai

đoạn lập KHKT, đòi hỏi AASC phải có nhiều cố gắng trong việc thiết lập chính

sách, tổ chức đào tạo và thực hiện tốt công tác quản lý chất lượng của đội ngũ

KTV hành nghề.

Về chính sách, cần phải bổ sung, sửa đổi những vấn đề còn bất cập

trong quy trình và các chương trình kiểm tốn mẫu. Đặc biệt là thiết lập chính

sách về đánh giá mức trọng yếu, thực hiện thủ tục phân tích và đánh giá rủi ro

trên cơ sở những chuẩn mực kiểm tốn đã được ban hành.

Về đào tạo, ngồi việc tham gia đầy đủ các chương trình cập nhật kiến

thức do Hội KTV hành nghề tổ chức, Công ty AASC cần thực hiện công tác đào

tạo và đào tạo lại định kỳ hàng năm cho đội ngũ KTV và nhân viên chuyên

nghiệp. Việc đào tạo phải chuyên sâu theo từng cấp độ nhân viên. Có chính sách

khuyến khích đội ngũ nhân viên hành nghề kiểm toán thường xuyên học tập,

nâng cao trình độ nghiệp vụ chun mơn, ngoại ngữ, tin học và tăng cường hợp

tác, học hỏi kinh nghiệm với các KTV và chun gia của các cơng ty kiểm tốn

quốc tế.

Về quản lý chất lượng, cần tăng cường và thực hiện nghiêm túc cơng tác

sốt xét chất lượng hoạt động kiểm toán, nhất là kiểm tra việc lập KHKT.

3.4.4. Đối với các doanh nghiệp được kiểm toán



93



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.1 Ví dụ về bảng đánh giá rủi ro đối với từng CSDL

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×