Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.3: Đánh giá rủi ro ở cấp độ BCTC

Bảng 2.3: Đánh giá rủi ro ở cấp độ BCTC

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khách hàng (Client): Cơng ty A

Prepared by: NTT

Kỳ kế tốn (Period ended): Năm tài chính kết thúc ngày

Reviewed by: ĐVG

31/12/N+1

Khoản

Rủi ro

Dấu hiệu

Tham

Khả năng có thể xảy

mục /

CSDL /

chiếu

ra sai sót / What Can

Accoun Risk

/Audit

Go Wrong

t Name Assertion

Wp Ref

A

NHÓM CÁC RỦI RO TRỌNG YẾU THEO ĐÁNH GIÁ(*)

Phải thu Hiện hữu,

khách chính

hàng

xác,

quyền và

nghĩa vụ



Do đặc điểm của Công ty 5.01

với số lượng khách hàng 5.02

lớn, chiếm tỷ trọng cao

trong BCTC, khách hàng

chủ yếu là khách hàng cá

nhân

Số dư các khoản phải thu

khách

hàng biến động

mạnh tại thời điểm cuối

năm



Date: 10/02/N+2

Date: 10/02/N+2

Thủ tục kiểm tốn dự kiến / Audit Response



Khả năng có thể xảy Thu thập các Bản đối chiếu Công nợ do Công

ra số dư công nợ ty thực hiện và đối chiếu lại số dư trên sổ sách

không được phản ánh kế tốn (hiện hữu, chính xác)

chính xác

Chọn mẫu thực hiện gửi thư xác nhận công nợ

độc lập cho các đối tượng cơng nợ chưa có đối

chiếu, ưu tiên các đối tượng có số dư lớn và có

tuổi nợ cao

ST nên ưu tiên: trong nhóm có giao dịch lớn

và chưa có đối chiếu

Kiểm tra chi tiết thanh toán sau niên độ



71



Đánh giá



Số dư công nợ phải thu lớn, 5.01

nhiều khoản công nợ khơng

có biến động chưa được

đánh giá trích lập dự phòng



Có thể xảy ra sai sót

trong việc ghi nhận

các nghiệp vụ liên

quan tới dự phòng nợ

phải thu khó đòi



Hiện hữu,

chính

xác,

quyền và

nghĩa vụ



Có biến động tăng đột biến 5.02

so

với

thời

điểm

31/12/2014.



Doanh Phát sinh,

thu bán Đầy đủ

hàng và

cung

cấp dịch

vụ



Tại kiểm toán năm 2014 5.05

phát sinh vấn đề ghi nhận

doanh thu nhưng chưa có

đủ biên bản bàn giao nhà



Khả năng có thể xảy Thu thập các Bản đối chiếu Công nợ do Công

ra số dư công nợ ty thực hiện và đối chiếu lại số dư trên sổ sách

khơng được phản ánh kế tốn (hiện hữu, chính xác)

chính xác

Chọn mẫu thực hiện gửi thư xác nhận công nợ

độc lập cho các đối tượng công nợ chưa có đối

Khoản cơng nợ ứng chiếu, ưu tiên các đối tượng có số dư lớn (hiện

trước cho Cơng ty Hạ hữu, chính xác)

tầng Đơ thị Viglacera Kiểm tra các điều khoản hợp đồng, phê duyệt

chưa được ghi nhận đối với khoản ứng trước nhà cung cấp

phù hợp

Doanh thu có thể ghi Cần kiểm tra phân tích rõ nguyên nhân biến

nhận khi chưa chuyển động doanh thu, gia vốn

giao bất động sản cho Phỏng vấn khách hàng về chính sách kế toán

người mua

và điều kiện ghi nhận doanh thu

Thực hiện thủ tục kiểm tra với các phòng ban

liên quan



Trả

trước

người

bán



Chủ yếu do khoản công nợ

ứng trước với Công ty Hạ

Tầng Đô Thị Viglacera

(Bên liên quan của Cơng

ty)



72



Thực hiện phân tích để phân loại tuổi nợ, thu

thập căn cứ chứng minh tuổi nợ, lập bảng tính

trích lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi

độc lập và đối chiếu với bản trích lập của đơn

vị

Phỏng vấn khách hàng về chính sách trích lập

các khoản dự phòng và khả năng thu hồi của

các khoản cơng nợ q hạn thanh tốn.



Đầy đủ,

chia cắt

niên độ



Tại các kỳ kiểm tốn khác 5.05

thường xảy ra sai sót:

Doanh thu cho th văn

phòng khơng đúng thời

điểm

Phát sinh, Khoản mục này chiếm tỷ 5.02

đầy đủ,

trọng rất lớn trong BCTC

chia cắt

Đây là khoản mục đánh giá

niên độ

có thể xảy ra gian lận do

việc điều chỉnh lợi nhuận 5.04

sổ sách để đạt mục tiêu DT,

Lợi nhuận được Tổng Công

ty và Hội nghị Người lao

động giao năm 2015



Doanh thu có thể bị

ghi nhận sai kỳ kế

toán



Kiểm tra cut off để đảm bảo doanh thu được

ghi nhận đúng kỳ



Doanh thu có thể bị

ghi nhận sai kỳ kế

tốn



Đánh giá sự phù hợp doanh thu của Cơng ty

với tình hình biến động chung của ngành, Sự

biến động doanh thu kỳ này so với kỳ trước.

Chủ yếu dựa trên 4 loại doanh thu chính:

Doanh thu hàng hóa bất động sản, doanh thu

cho thuê hạ tầng KCN, Doanh thu dịch vụ cho

thuê và sử dụng cơ sở hạ tầng khu cơng

nghiệp, Doanh thu cho th văn phòng nhà

xưởng.

Phỏng vấn phòng kinh doanh về tiền độ bàn

giao, đối chiếu số liệu doanh thu ghi nhận với

phòng kinh doanh

TOC đối với các loại hình doanh thu để đánh

giá KSNB của Cơng ty

Kiểm tra cut off để đảm bảo các khoản doanh

thu được ghi nhận đúng kỳ.



73



Chi phí



B

Tiền và

các

khoản

tương

đương

tiền

Hàng

tồn kho



Phát sinh,

đầy đủ,

chia cắt

niên độ



Các khoản chi phí đặc biệt 5.02

là Giá vốn hàng bán chiếm

tỷ trọng rất lớn trong

BCTC và có biến động tăng 5.04

rất mạnh



Chi phí có thể bị ghi

nhận sai kỳ kế toán

cùng với doanh thu



Đây là khoản mục đánh giá

có thể xảy ra gian lận do

việc điều chỉnh lợi nhuận

sổ sách để đạt mục tiêu DT,

Lợi nhuận đề ra

NHÓM CÁC RỦI RO KHÔNG TRỌNG YẾU THEO ĐÁNH GIÁ

Đầy đủ,

Là khoản mục đã xảy ra sai

Hiện hữu, sót (khơng trọng yếu) trong

chính xác các kỳ kiểm tốn trước đây;

Khoản mục thường chiếm

tỷ trọng lớn và có biến

động giữa tiền gửi ngân

hàng và các khoản tương

đương tiền

Hiện hữu, Hàng tồn kho chiếm tỷ

đầy đủ,

trọng lớn trong BCTC

chính xác Số dư biến động lớn trong

năm



5.05

5.02



5.02

5.01



Phỏng vấn khách hàng về cơ sở kết chuyển giá

vốn của các dự án, cơ sở xây dựng suất đầu tư

của các dự án. Tình hình thi cơng, tiến độ tập

hợp chi phí.

Thực hiện thủ tục phân tích để xác định

nguyên nhân biến động

Kiểm tra cut off để đảm bảo các khoản chi phí

được ghi nhận đúng kỳ.



Khả năng xảy ra sai

sót trong việc phân

loại và phản ánh số

dư khơng chính xác



Gửi thư xác nhận độc lập tiền gửi ngân hàng.

Thu thập toàn bộ các hợp đồng tiền gửi chưa

đáo hạn tại thời điểm 31/12/2015 để kiểm tra

việc phân loại và thuyết minh trên BCTC (tính

chính xác);



Có thể khó khăn trong

việc kiểm sốt số dư

hàng tồn kho tại thời

điểm lập BCTC



Thực hiện thủ tục phân tích biến động để giải

thích biến động giảm của HTK cuối kỳ này so

với kỳ trước.

Kiểm tra chi tiết việc tập hợp chi phí cho các

dự án

Kiểm tra kết quả xử lý kiểm kê 31/12/2015



74



Chi phí Hiện hữu, Có biến động tăng so với

xây

chính xác thời điểm 31/12/2014

dựng cơ

bản dở

dang



5.02



Khả năng có thể xảy

ra số dư khơng được

ghi nhận chính xác,

chi phí dự án chưa

được tập hợp kịp thời



Cần thu thập đầy đủ hồ sơ dự toán dự án đầu



Chọn mẫu kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh

trong năm

Thu thập biên bản đánh giá tiến độ thực hiện

của kỹ thuật.



Phải trả

người

bán



Hiện hữu,

chính

xác,

quyền và

nghĩa vụ



Chiếm tỷ trọng lớn trong 5.02

BCTC và có biến động khá

mạnh so với thời điểm

31/12/2014



Khả năng có thể xảy

ra số dư cơng nợ có

thể khơng được phản

ánh chính xác



Thu thập các Bản đối chiếu Công nợ do Công

ty thực hiện và đối chiếu lại số dư trên sổ sách

kế toán (hiện hữu, chính xác, quyền và nghĩa

vụ)

Chọn mẫu thực hiện gửi thư xác nhận công nợ

độc lập cho các đối tượng cơng nợ chưa có đối

chiếu, ưu tiên các đối tượng có số dư lớn và có

tuổi nợ cao (hiện hữu, chính xác, quyền và

nghĩa vụ)

ST nên ưu tiên: trong nhóm có giao dịch lớn

và chưa có đối chiếu (hiện hữu, chính xác)



Chi phí

phải trả



Hiện hữu,

chính

xác,

quyền và

nghĩa vụ



Chiếm tỷ trọng lớn trong 502

BCTC và có biến động khá

mạnh so với thời điểm

31/12/2014



Khản năng các khoản

chi phí phải trả khơng

được phản ảnh chính

xác



Thu thập bản tính và kiểm tra việc trích trước

chi phí cơng trình, tiền sử dụng cơ sở hạ tầng

khu cơng nghiệp, chi phí lãi vay và các khoản

chi phí phải trả khác

Kiểm tra chi tiết phát sinh các khoản trích

trước chi phí trong năm.

Đánh giá các khoản chi phí phải trả tại thời

điểm cuối năm.



75



Các

khoản

phải trả

khác



Phát sinh, Tăng đột biến so với đầu 5.02

quyền và năm. Các khoản phí bảo trì

nghĩa vụ chung cư, tiền th đất tạm

thu phát sinh từ đầu kỳ

nhưng chưa được quyết

tốn



Các khoản phí bảo trì

chung cư, tiền đặt

cọc, tiền thuê đất tạm

thư chưa được phản

ảnh phù hợp



Thu thập đầy đủ các biên bản đối chiếu xác

nhận công nợ các khoản đặt cọc

Thực hiện đầy đủ các thủ tục thay thế đối với

các khoản công nợ chưa được đối chiếu xác

nhận.



Bảng 2.4: Đánh giá rủi ro ở cấp độ Cơ sở dẫn liệu

(Nguồn: Hồ sơ kiểm tốn cơng ty AASC)



Qua q trình thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ và đánh giá rủi ro tại Công ty A, KTV lập KHKT đối với các rủi ro đã

được đánh giá (Phụ lục số 04)



76



2.3. Đánh giá ưu, nhược điểm thực hiện thủ tục phân tích và đánh giá rủi ro

trong giai đoạn lập kế hoạch tốn Báo cáo tài chính tại Cơng ty AASC

2.3.1. Thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm tốn Báo cáo tài

chính

 Ưu điểm:

Thứ nhất, về quy trình phân tích: Cơng ty đã xây dựng được quy

trình thực hiện thủ tục phân tích chặt chẽ, khoa học, phù hợp với trình độ

và vị trí của KTV thực hiện: Công ty AASC là thành viên của hãng kiểm toán

quốc tế HLB và được tiếp nhận sự trợ giúp cũng như hưỡng dẫn của Hãng về kỹ

thuật cũng như giấy làm việc phục vụ cơng tác kiểm tốn. Do đó quy trình đánh

giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán cũng được thực hiện đầy đủ, mang lại chất

lượng cho cuộc kiểm toán. Do việc thực hiện thủ tục phân tích trong giai đoạn

lập KHKT dựa trên kinh nghiệm và xét đốn chun mơn của KTV nên cơng ty

quy định bước cơng việc này do trưởng nhóm kiểm tốn đảm nhận. Sau khi

trưởng nhóm kiểm tốn thực hiện thủ tục phân tích để xác định các yếu tố bất

thường, khoanh vùng rủi ro, chủ nhiệm kiểm toán thực hiện sốt xét lại cơng

việc đánh giá này và trước khi phát hành báo cáo kiểm tốn, cơng việc này lại

được sốt xét bởi phòng Kiểm sốt chất lượng của cơng ty và thành viên Ban

Tổng Giám đốc phê duyệt. Việc phân công phân nhiệm trong việc lập KHKT

như trên đảm bảo cho việc thực hiện thủ tục phân tích được chính xác và đạt

hiệu quả cao.

Thứ hai, về phương pháp phân tích: Cơng ty đã xây dựng được các

quy định và hướng dẫn cụ thể trong việc thực hiện thủ tục phân tích trong

giai đoạn Lập KHKT BCTC: Các bước đều đáp ứng đầy đủ điều kiện chung

của VSA 520 về thực hiện thủ tục phân tích.

Cơng ty đưa ra biểu mẫu và hướng dẫn cụ thể để KTV thực hiện thủ tục

phân tích BCTC. KTV cần căn cứ vào đặc điểm hoạt động, mục tiêu kiểm toán

cũng như kinh nghiệm và xét đoán nghề nghiệp để xác định các biến động về số



77



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.3: Đánh giá rủi ro ở cấp độ BCTC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×