Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.2: Đánh giá rủi ro dựa trên kết quả phân tích BCTC

Bảng 2.2: Đánh giá rủi ro dựa trên kết quả phân tích BCTC

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.2.3. Đánh giá rủi ro trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm tốn Báo cáo tài

chính

Đánh giá rủi ro tiềm tàng

Đánh giá RRTT là một bước công việc quan trọng và là cơ sở cho KTV

trong việc lựa chọn phương pháp kiểm tốn, xác định nhân sự, khối lượng cơng

việc, thời gian và chi phí cần thiết cho một cuộc kiểm tốn. Trong q trình lập

KHKT, KTV đánh giá rủi ro bằng cách thu thập các thông tin về doanh nghiệp.

Các thông tin cần thu thập bao gồm thông tin về đặc điểm ngành kinh doanh, các

quy định pháp luật liên quan, cơ cấu doanh nghiệp, đặc điểm hoạt động, chiến

lược kinh doanh… Dựa trên các thông tin thu thập được, KTV tiến hành thảo

luận giữa các thành viên nhóm kiểm tốn để xác định các rủi ro có thể xảy ra sai

sót trọng yếu.

Tuy nhiên, khơng phải trong mọi trường hợp KTV đều thực hiện tìm hiểu

đầy đủ các thông tin nêu trên để đánh giá RRTT tại đơn vị. Phần lớn các KTV,

chủ nhiệm kiểm toán đều cho rằng việc tìm hiểu chi tiết về đơn vị để đánh giá

RRTT phụ thuộc vào quy mơ và loại hình doanh nghiệp được kiểm toán cho biết

KTV chỉ thực hiện thu thập BCTC và phỏng vấn sơ bộ về đặc điểm hoạt động

của Công ty để đánh giá RRTT đối với các đơn vị có quy mơ nhỏ. Bên cạnh đó,

KTV thực hiện phỏng vấn và ghi chép theo bảng hỏi, tìm hiểu, phân tích và đánh

giá trên nhiều khía cạnh, thể hiện trong giấy làm việc, thu thập và lưu trữ các

bằng chứng liên quan đến môi trường hoạt động kinh doanh, các tác động đến

hoạt động của doanh nghiệp và đánh giá khả năng hoạt động liên tục của doanh

nghiệp để rút ra kết luận về RRTT của đơn vị là cao, trung bình hay thấp một

cách cẩn trọng và chi tiết được thực hiện đối với phần lớn các đơn vị có quy mơ

lớn và đơn vị niêm yết, đại chúng.

Công ty AASC đã đưa ra hướng dẫn cụ thể cho KTV có căn cứ để đánh giá

sơ bộ RRTT để đưa ra ba mức độ khác nhau: cao, trung bình và thấp trong quá trình



đánh giá RRTT của khách hàng.

Khi đánh giá RRTT của mỗi khách hàng, KTV thường thực hiện tìm hiểu

về các thơng tin sau:

 Loại hình doanh nghiệp, những doanh nghiệp niêm yết trên thị trường

chứng khốn sẽ có RRTT thấp hơn các đơn vị thơng thường. Tiếp đến KTV tìm

hiểu về bản chất kinh doanh của khách hàng: RRTT sẽ được đánh giá cao nếu

khách hàng hoạt động trong các lĩnh vực có rủi ro cao, khơng ổn định có chu kỳ

kinh doanh dài; có quy trình cơng nghệ phức tạp…

 Tính liêm chính và đặc điểm của BGĐ: Tư tưởng và phong cách của

BGĐ có ảnh hưởng mạnh mẽ tới các quy định, chính sách được ban hành trong

Cơng ty, trong đó tính liêm chính của BGĐ là một nhân tố quan trọng tác động

tới hoạt động của doanh nghiệp. Nếu BGĐ được đánh giá là khơng trung thực thì

RRTT sẽ được đánh giá là rất cao và nó ảnh hưởng tới khả năng chấp nhận hợp

đồng kiểm tốn của cơng ty kiểm tốn. Khi đánh giá về tính liêm chính và đặc

điểm của BGĐ, KTV xem xét các khía cạnh: khả năng BGĐ có liên quan tới các

hoạt động phi pháp; có liên quan tới những hoạt động đáng nghi ngờ; BGĐ

thường xuyên thay đổi ngân hàng, cố vấn pháp luật và KTV; BGĐ có bị mấy uy

tín với bên thứ ba; Có khó khăn trong cuộc sống xảy ra với thành viên trong

BGĐ; BGĐ bị độc quyền bởi một cá nhân; Có sự thay đổi đáng kể trong BGĐ;

Kinh nghiệm quản lý của các thành viên trong BGĐ... RRTT sẽ được đánh giá

cao nếu có xuất hiện các yếu tố trên.

 Số lượng các ước tính kế tốn: Nếu đơn vị có những ước tính kế tốn

với quy mơ lớn và mang nhiều tính chủ quan, phức tạp và khơng bình thường thì

RRTT sẽ được đánh giá cao hơn.

 Số lượng các nghiệp vụ kinh tế không thường xuyên: Nếu đơn vị càng

có nhiều các nghiệp vụ kinh tế khơng thường xun mà BGĐ chưa có kinh

nghiệm trong việc điều hành, kế tốn cũng chưa có kinh nghiệm trong việc xử lý

và ghi sổ thì RRTT cũng được đánh giá ở mức cao. Trong mỗi cuộc kiểm toán,

KTV sẽ dựa vào những hướng dẫn trên để tìm hiểu khách hàng kiểm tốn. Sau

65



đó, KTV có thể tổng hợp những hiểu biết của mình về khách hàng để trả lời các

câu hỏi đưa ra phục vụ cho việc đánh giá RRTT trên tồn bộ BCTC. Giấy làm

việcTìm hiểu hoạt động kinh doanh và đánh giá RRTT tại Công ty A (Phục lục

số 02).

Đánh giá RRTT trên số dư tài khoản và loại nghiệp vụ

KTV dựa trên kinh nghiệm xét đoán nghề nghiệp của mình cũng như các

thơng tin đã thu thập được về khách hàng, hồ sơ kiểm toán năm trước để đánh

giá RRTT trên số dư tài khoản và loại nghiệp vụ. Trong bước này, KTV chủ yếu

xem xét một số vấn đề chính: Bản chất của số dư tài khoản, các sai phạm có thể

xảy ra đối với từng nhóm tài khoản; Quy mơ của số dư tài khoản, tỷ trọng của số

dư tài khoản trong tổng tài sản (tài khoản có quy mơ hay tỉ trọng càng lớn thì

RRTT càng cao); Kết quả kiểm tốn lần trước với từng tài khoản (nếu kết quả

kiểm toán lần trước khơng phát hiện ra sai phạm trong tài khoản thì tài khoản

được đánh giá là có RRTT cao); Tài khoản có chứa đựng nhiều ước tính kế tốn,

nhiều nghiệp vụ phức tạp, các nghiệp vụ bất thường thì RRTT càng được đánh

giá cao hơn; Sự thay đổi chính sách kế toán đối với tài khoản…

Đánh giá rủi ro kiểm soát

Bên cạnh việc tìm hiểu các thơng tin chung về doanh nghiệp để đánh giá rủi

ro tiềm tàng trên BCTC và xác định mức trọng yếu tổng thể cho toàn bộ BCTC,

KTV còn tìm hiểu KSNB của doanh nghiệp. Việc thực hiện các thử nghiệm kiểm

soát được KTV thực hiện theo đúng hướng dẫn của chuẩn mực kiểm toán. KTV chỉ

tiếp tục đánh giá tính hiệu quả, hiệu lực của KSNB của khách hàng khi kết quả đánh

giá ban đầu cho thấy KSNB của đơn vị là tồn tại. Khi đó nếu KSNB của đơn vị là

hữu hiệu thì KTV đánh giá RRKS ở mức độ thấp và ngược lại

Bộ máy kiểm tra, kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

hoạt động không hiệu quả. Do vậy, kể cả khi trong doanh nghiệp tồn tại KSNB riêng

biệt nhưng nếu thơng qua các thử nghiệm kiểm sốt KTV đánh giá KSNB hoạt động

khơng hữu hiệu thì KTV cũng không sử dụng các tài liệu, báo cáo của Ban kiểm soát



66



tại đơn vị và đánh giá RRKS là cao.

Đối với các doanh nghiệp có quy mơ nhỏ thường khơng xây dựng KSNB

riêng biệt, các hoạt động kiểm soát là riêng lẻ và kém hiệu quả, do vậy, trong trường

hợp này KTV đánh giá RRKS là cao mà không cần thực hiện các thử nghiệm kiểm

sốt. Khi đó KTV vận dụng tối đa các thử nghiệm cơ bản trong giai đoạn thực hiện

kiểm tốn.

Cơng ty AASC đang dựa vào bảng câu hỏi để đánh giá các yếu tố của KSNB.

Trong quá trình đánh giá, KTV phải dựa vào sự xét đốn nghề nghiệp để đưa ra kết

luận chính xác. Tuy nhiên, tại công ty AASC việc đánh giá RRKS trên phương diện

toàn bộ BCTC thường tập trung chủ yếu là đánh giá mơi trường kiểm sốt bởi chính

mơi trường kiểm soát là nơi phản ánh chân thực, nhận thức và hành động của ban

quản trị của khách hàng kiểm toán.

Việc đánh giá xem xét mơi trường kiểm sốt sẽ dựa trên các yếu tố: Cơ cấu tổ

chức và sự phân bổ quyền hạn, trách nhiệm của ban quản trị có hợp lý hiệu quả hay

không. Sự truyền đạt thông tin cũng như sự tuân thủ nguyên tắc làm việc trong doanh

nghiệp như thế nào; Phong cách, triết lý và phương pháp điều hành của ban quản trị

trong việc xử lý công việc của doanh nghiệp ra sao; mức độ độc lập của các bên liên

quan tới ban quản trị như thế nào; Và cuối cùng là chính sách nhân sự tại cơng ty.

Sau khi đánh giá có được cái nhìn tổng qt về mơi trường kiểm sốt thì

KTV sẽ tiếp tục sử dụng Bảng câu hỏi để đánh giá phạm vi sự tin tưởng mà có thể

dựa vào các kiểm soát nội bộ như là một phần của đánh giá sơ bộ về rủi ro và cũng

giúp đưa ra các cải tiến trong kiểm soát nội bộ cho khách hàng.

Giấy làm việc mô tả đánh giá KSNB của đơn vị (Phụ lục số 03).

Để có được các câu trả lời trong bảng hỏi, KTV có thể thực hiện các thủ tục

như: phỏng vấn BGĐ, kế toán trưởng và những người có liên quan; quan sát trực

tiếp đơn vị; xem xét hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán; xem xét các biên bản họp

hội đồng quản trị, hội đồng cổ đơng; xem xét hồ sơ kiểm tốn năm trước.

Tuy nhiên, khi đánh giá RRKS, công ty mới chỉ dừng lại ở bước thu thập

67



thông tin về KSNB, mô tả chúng trên giấy làm việc, sau đó đưa ra đánh giá ban đầu

về KSNB và RRKS. Việc đánh giá RRKS được tập trung chủ yếu ở các đơn vị đại

chúng, niêm yết, các ngân hàng và các dự án có vốn đầu tư nước ngồi. Đối với các

cơng ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân hay công ty cổ phần chưa niêm yết, các cơng

ty có quy mơ nhỏ thì KTV thường khơng đi sâu vào đánh giá RRKS và khi đó KTV

đưa ra mức đánh giá về KSNB của khách hàng là ở mức trung bình và chương trình

kiểm tốn được xây dựng cho các phần hành kiểm toán chủ yếu vẫn dựa trên các

thử nghiệm cơ bản (bao gồm thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra chi tiết). Trong

trường hợp này thử nghiệm kiểm soát chưa phát huy được vai trò của mình trong

việc giảm thiểu các thử nghiệm cơ bản đến mức thấp nhất sau khi đánh giá về

KSNB của khách hàng.

Trong quá trình đánh giá rủi ro, nhóm kiểm tốn thường tổ chức các cuộc

họp thảo luận về các rủi ro được xác định hoặc kỳ vọng có thể xảy ra trong BCTC.

Cuộc họp này thường được tổ chức giữa các thành viên chủ chốt của nhóm kiểm

tốn và các thành viên trong nhóm. Cuộc họp được tiến hành sau khi KTV đã thu

thập được đầy đủ thơng tin về doanh nghiệp, trong đó có KSNB với mục tiêu giúp

cho KTV xác định được các khả năng BCTC chứa đựng các sai sót trọng yếu do

gian lận hoặc sai sót. Cụ thể:

 Tạo cơ hội cho các KTV có kinh nghiệm chia sẻ các đánh giá của mình dựa

trên kinh nghiệm và sự hiểu biết của mình về doanh nghiệp;

 Cho phép các thành viên trong nhóm kiểm tốn trao đổi thơng tin về rủi ro của

doanh nghiệp và khả năng xảy ra sai sót trọng yếu do gian lận hoặc sai sót;

 Hỗ trợ các thành viên nhóm kiểm tốn hiểu biết và nắm bắt được các rủi ro

xảy ra sai sót tại doanh nghiệp và cho phép KTV thiết kế các thủ tục kiểm

toán phù hợp để giảm thiểu các rủi ro này đến mức có thể chấp nhận được.



Đánh giá RRKS trên số dư tài khoản và loại nghiệp vụ

RRKS trên số dư tài khoản và loại nghiệp vụ được KTV đưa ra sau khi

đánh giá KSNB đối với từng phần hành kiểm toán. Ở mỗi tài khoản, KTV trước

68



khi thực hiện phần hành kiểm tốn được giao thì đều tiến hành tìm hiểu về

KSNB và hệ thống kế toán đối với phần hành đó. Kết quả về tìm hiểu này được

thể hiện trên giấy tờ làm việc từng phần hành. Một số cơng ty kiểm tốn có thiết

kế bảng câu hỏi đánh giá KSNB đối với từng khoản mục. Căn cứ vào đó, KTV

đưa ra đánh giá dựa trên phân tích tính hiệu lực của KSNB trên các mặt: thiết kế

và hoạt động (Phụ lục số 03).

Đối với các khách hàng có KSNB hữu hiệu thì KTV đánh giá mức độ

RRKS là thấp sau khi thực hiện các thử nghiệm kiểm soát. Sau đó dựa trên mức

độ RRKS, RRTT đã đánh giá kết hợp với mức trọng yếu ước lượng KTV xây

dựng chương trình kiểm tốn phù hợp với rủi ro đã đánh giá. Đồng thời các số

liệu liên quan được đưa vào phần mềm CMA, sử dụng khoảng cách mẫu xây

dựng được từ RRKT và mức trọng yếu làm cơ sở chọn mẫu kiểm toán khi thực

hiện các thử nghiệm cơ bản.

Với kỳ vọng của mình Ban Tổng Giám đốc cơng ty cho rằng KTV phải

dựa trên RRKT đã đánh giá và mức trọng yếu đã ước tính vận dụng phần mềm

CMA để chọn mẫu kiểm toán trong giai đoạn thực hiện các thử nghiệm cơ bản.

Tuy nhiên, các KTV trực tiếp tham gia cuộc kiểm toán lại cho biết KTV chỉ thực

hiện yêu cầu trên đối với các công ty có quy mơ lớn và các đơn vị niêm yết trên

sàn giao dịch chứng khốn. Đối với các cơng ty có quy mơ nhỏ thường sẽ thực

hiện kiểm tra chi tiết 100% hoặc dựa trên xét đoán rủi ro của KTV.

Mục tiêu của KTV và Công ty là xác định và đánh giá rủi ro có sai sót

trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn ở cấp độ BCTC và cấp độ cơ sở dẫn liệu,

thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm tốn và mơi trường của đơn vị, trong đó

có kiểm sốt nội bộ, từ đó cung cấp cơ sở cho việc thiết kế và thực hiện các biện

pháp xử lý đối với rủi ro có sai sót trọng yếu đã được đánh giá.



69



Khách hàng (Client): Cơng ty A

Kỳ kế toán (Period ended):



Prepared by: NTT

Reviewed by: ĐVG



Năm N



Date: 10/2/N+2

Date: 10/2/N+2



Subject: Đánh giá rủi ro cấp độ BCTC và phương pháp kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT RỦI RO CẤP ĐỘ BCTC



STT



Dấu hiệu

Công ty là đơn vị đầu

mối tập trung phân

phối các sản phẩm đầu

ra của lĩnh vực kinh

doanh Bất động sản

của Công ty. Theo đánh

giá đây là hoạt động

Tổng Công ty, Ban

Quản trị Công ty

thường điều chỉnh để

đạt các mục tiêu doanh

thu và lợi nhuận



Khả năng có thể xảy ra sai

sót

Tỷ lệ hoàn thành đối với

doanh thu khoảng 76% so với

kế hoạch Hội nghị người lao

động (95% kế hoạch Tổng

Công ty giao), trong khi đó tỷ

lệ hồn thành của lợi nhuận

sau thuế là 88% kế hoạch hội

nghị người lao động (150% kế

hoạch lợi nhuận TCT giao).

Điều này dẫn tới nghi ngờ

Công ty điều chỉnh các chỉ

tiêu kinh doanh để đạt kế

hoạch đề ra



Phản hồi của khách hàng đối với

rủi ro

Trong năm 2015 Công ty đã thực

hiện ghi nhận doanh thu theo đúng

quy định của TT200 do đó khơng

còn các trường hợp ghi nhận

doanh thu theo tiến độ. Về chi phí,

Cơng ty là đơn vị trung gian phân

phối các sản phẩm Bất động sản

của Tổng Cơng ty. Do đó các chi

phí thực hiện do các đơn vị của

Tổng Công ty thực hiện căn cứ

theo các hợp đồng mua bán với

các đơn vị thực hiện đầu tư xây

dựng để Công ty xác định giá vốn

của các dự án.

Bảng 2.3: Đánh giá rủi ro ở cấp độ BCTC



(Nguồn: Hồ sơ kiểm tốn cơng ty AASC)



Biện pháp xử lý dự kiến /

Cần xem xét việc ghi nhận

doanh thu trong năm của

Công ty đã theo đúng quy

định TT200 hay chưa để

đảm bảo việc ghi nhận

doanh thu trong năm phù

hợp

với

quy

định

Đối với gí vốn của các dự án

cần xem xét tính nhất quán

đối với phương pháp kết

chuyển giá vốn và tính tốn

lại việc kết chuyển doanh

thu và giá vốn đã phù hợp

chưa.



Khách hàng (Client): Công ty A

Prepared by: NTT

Kỳ kế tốn (Period ended): Năm tài chính kết thúc ngày

Reviewed by: ĐVG

31/12/N+1

Khoản

Rủi ro

Dấu hiệu

Tham

Khả năng có thể xảy

mục /

CSDL /

chiếu

ra sai sót / What Can

Accoun Risk

/Audit

Go Wrong

t Name Assertion

Wp Ref

A

NHĨM CÁC RỦI RO TRỌNG YẾU THEO ĐÁNH GIÁ(*)

Phải thu Hiện hữu,

khách chính

hàng

xác,

quyền và

nghĩa vụ



Do đặc điểm của Cơng ty 5.01

với số lượng khách hàng 5.02

lớn, chiếm tỷ trọng cao

trong BCTC, khách hàng

chủ yếu là khách hàng cá

nhân

Số dư các khoản phải thu

khách

hàng biến động

mạnh tại thời điểm cuối

năm



Date: 10/02/N+2

Date: 10/02/N+2

Thủ tục kiểm tốn dự kiến / Audit Response



Khả năng có thể xảy Thu thập các Bản đối chiếu Công nợ do Công

ra số dư công nợ ty thực hiện và đối chiếu lại số dư trên sổ sách

không được phản ánh kế tốn (hiện hữu, chính xác)

chính xác

Chọn mẫu thực hiện gửi thư xác nhận công nợ

độc lập cho các đối tượng cơng nợ chưa có đối

chiếu, ưu tiên các đối tượng có số dư lớn và có

tuổi nợ cao

ST nên ưu tiên: trong nhóm có giao dịch lớn

và chưa có đối chiếu

Kiểm tra chi tiết thanh tốn sau niên độ



71



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.2: Đánh giá rủi ro dựa trên kết quả phân tích BCTC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×