Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2.3: Quy trình kiểm toán tại Công ty AASC và hướng dẫn VACPA

Sơ đồ 2.3: Quy trình kiểm toán tại Công ty AASC và hướng dẫn VACPA

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.2. Thực trạng thủ tục phân tích và đánh giá rủi ro trong giai đoạn lập kế

hoạch kiểm toán Báo cáo tài chính tại Cơng ty AASC

2.2.1. Đánh giá rủi ro trong giai đoạn chấp nhận khách hàng

Trong giai đoạn này, KTV tiến hành thu thập thông tin cơ bản về khách

hàng để đánh giá rủi ro và quyết định có nên chấp nhận một khách hàng mới

hoặc tiếp tục kiểm tốn cho một khách hàng cũ. Cơng việc này được thực hiện

trong giai đoạn tiền kiểm toán, trước khi ký kết hợp đồng kiểm tốn.

Mặc dù Cơng ty AASC có đưa ra hướng dẫn và yêu cầu KTV thực hiện

đánh giá rủi ro chấp nhận khách hàng mới hay duy trì khách hàng cũ trước khi

ký kết hợp đồng kiểm tốn nhưng khơng phải KTV nào cũng tn thủ quy trình

này. Có thể do quy mơ của khách hàng quá nhỏ hoặc do mối quan hệ thân quen

mà KTV đã bỏ qua bước công việc này, đặc biệt là đối với khách hàng khơng

phải là kiểm tốn năm đầu tiên.

Để đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm tốn, KTV phải tiến hành thu

thập thơng tin cơ sở về khách hàng. Thông tin cơ sở được các KTV thu thập chủ

yếu bao gồm: loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ

máy quản lý, quy trình cơng nghệ, tình hình hoạt động hiện nay của khách hàng,

những vướng mắc của khách hàng với các cơ quan pháp luật…Công ty chú ý

đánh giá các khách hàng nhạy cảm và khơng nhạy cảm, ví dụ như các khách

hàng niêm yết, các khách hàng liên quan đến các vụ tranh tụng là các khách hàng

nhạy cảm yêu cầu sự soát xét chặt chẽ của các Giám đốc kiểm tốn. Bên cạnh

đó, đối với một số hợp đồng kiểm tốn khách hàng là doanh nghiệp tư nhân,

cơng ty TNHH có quy mơ nhỏ thì KTV chỉ thực hiện đánh giá sơ bộ thông qua

BCTC của khách hàng để đưa ra quyết định ký kết hợp đồng kiểm toán. Do đó,

mặc dù cơng ty đã xây dựng biểu mẫu cho thủ tục này nhưng trong một số

trường hợp KTV không thu thập và điền đủ các thông tin cần thiết phục vụ vho

việc đánh giá chấp nhận, duy trì khách hàng và có thể lập lại biểu mẫu này sau

thời điểm ký kết hợp đồng kiểm toán.

46



Nguồn dữ liệu để KTV thu thập thông tin bao gồm: Kinh nghiệm và sự

hiểu biết của KTV về ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh của khách hàng; qua

báo chí, các phương tiện thơng tin đại chúng; Hồ sơ kiểm tốn năm trước (nếu

đây là khách hàng thường xuyên); Trao đổi với BGĐ, Kế tốn trưởng hoặc nhân

viên trong cơng ty khách hàng; Trao đổi bằng văn bản với các bên có liên quan

của khách hàng nhằm thu thập thông tin cơ sở về khách hàng; Thu thập các Biên

bản họp Hội đồng quản trị do khách hàng cung cấp; Thu thập các văn bản pháp

lý có liên quan: Giấy phép hoạt động kinh doanh, Quyết định thành lập doanh

nghiệp,…

Trong giai đoạn này, một nguồn thơng tin rất quan trọng có thể tiếp cận là

trao đổi với KTV tiền nhiệm. Tuy nhiên, thực tế hiện nay việc trao đổi với KTV

tiềm nhiệm hoặc xem xét hồ sơ kiểm toán năm trước do cơng ty kiểm tốn khác

thực hiện là rất hạn chế do tính cạnh tranh giữa các cơng ty kiểm tốn và do chi phí

thực hiện kiểm tốn khơng phù hợp với doanh thu hợp đồng mang lại. Do vậy chỉ

với các hợp đồng phức tạp, có quy mơ lớn KTV mới thực hiện trao đổi với KTV

tiền nhiệm khác công ty hoặc xem xét Hồ sơ kiểm tốn do cơng ty kiểm toán khác

cung cấp.

Đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm tốn là cơng việc phức tạp,

mang tính xét đốn của KTV. Vì thế, hầu hết các câu trả lời cho rằng để đảm bảo

nguyên tắc thận trọng trong kiểm toán, việc đánh giá này thường do thành viên

Ban Tổng Giám đốc trực tiếp đánh giá hoặc do KTV cao cấp (lãnh đạo phòng

kiểm tốn) đánh giá và có sự thơng qua của Ban Tổng Giám đốc.

Việc đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán và duy trì khách hàng

cũ được thể hiện trong biểu mẫu giấy làm việc trong giai đoạn tiền kiểm tốn và

có ký xác nhận phê duyệt của thành viên Ban Tổng Giám đốc công ty.

Sau khi thu thập thông tin về khách hàng KTV sẽ đánh giá sơ bộ quy mô

và tình hình hoạt động của khách hàng tiềm năng, đặc điểm hệ thống kế toán,

mối quan hệ của khách hàng tiềm năng với các khách hàng hiện tại của Công ty.

47



Từ đó, Cơng ty sẽ quyết định mức phí kiểm toán phù hợp và thảo luận với khách

hàng tiềm năng. Tuy nhiên, không phải trong mọi trường hợp Công ty đều chấp

nhận ký kết hợp đồng kiểm toán. Trong một số trường hợp Công ty vẫn chấp

nhận thực hiện kiểm toán khi mức độ rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán cao.

Như vậy, việc đánh giá rủi ro để quyết định chấp nhận hợp đồng kiểm

toán chưa được quan tâm đúng mức tại Cơng ty AASC. Vì lý do chạy theo doanh

số, vì duy trì quan hệ khách hàng mà cơng ty có thể chấp nhận mức rủi ro caovà

có sự khác biệt đáng kể trong quan điểm của KTV trực tiếp đánh giá rủi ro chấp

nhận hợp đồng và người quản lý. Điều này cho thấy việc đánh giá mức rủi ro này

chưa thực sự sát thực với tình hình của đơn vị được kiểm tốn.

Giới thiệu về khách hàng A:

- Tên khách hàng: Công ty A ( được gọi tắt là Cơng ty)

Trụ sở chính của Cơng ty được đặt tại: Trung tâm điều hành Khu Công nghiệp

Tiên Sơn - Xã Hoàn Sơn - Huyện Tiên Du - Tỉnh Bắc Ninh.

Văn phòng giao dịch của Cơng ty đặt tại: Tầng 2 Tòa nhà Viglacera - Số 01, Đại

lộ Thăng Long - Hà Nội.

Ngành nghề kinh doanh

Hoạt động kinh doanh chính của Cơng ty là là:

- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi

thuê;

- Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất.

Công ty CP A công việc khảo sát và đánh giá khách hàng đã thực hiện từ các

năm trước, vì vậy để chuẩn bị cho cuộc kiểm toán ngày 31/12/20N +1 KTV thực

hiện chỉ cần xem xét lại hồ sơ khảo sát các năm trước, thực hiện điều chỉnh các



48



thông tin nếu có thay đổi thu thập được trong quá trình kiểm tốn trực tiếp tại

đơn vị. KTV đánh giá rủi ro kiểm tốn tại Cơng ty A đạt mức độ trung bình

Giấy làm việc Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng

(Phục lục số 01).

2.2.2. Thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm tốn Báo cáo tài

chính

KTV thực hiện phân tích sơ bộ BCTC (nhằm xem xét sự biến động bất

thường trong từng nhóm tài khoản so với năm trước - thể hiện trên và đánh giá

bản chất của từng nhóm tài khoản và rủi ro có thể xảy ra đối với chúng. KTV

cũng lập một bảng phân tích sơ bộ cho các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh

doanh với việc so sánh giữa số luỹ kế của năm nay so với số luỹ kế của năm

trước để xác định xem chỉ tiêu nào có nhiều biến động so với năm trước thì chỉ

tiêu đó sẽ chứa đựng RRSSTY cao hơn.



49



50



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2.3: Quy trình kiểm toán tại Công ty AASC và hướng dẫn VACPA

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×