Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
 Bảng 1.1: Thủ tục phân tích sơ bộ BCTC (VACPA)

 Bảng 1.1: Thủ tục phân tích sơ bộ BCTC (VACPA)

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.3.2. Thủ tục đánh giá rủi ro trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm tốn Báo

cáo tài chính

Theo VSA 315 Thủ tục đánh giá rủi ro là thủ tục kiểm toán được thực hiện

để thu thập các hiểu biết về đơn vị được kiểm tốn và mơi trường của đơn vị,

trong đó có kiểm sốt nội bộ, nhằm xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng

yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn ở cấp độ báo cáo tài chính hoặc cấp độ cơ sở dẫn

liệu;

KTV phải xác định được các RRTT và RRKS trong quá trình lập KHKT

để khoanh vùng được các sai sót có thể xảy ra và xây dựng được KHKT phù

hợp.

Đánh giá Rủi ro tiềm tàng:

RRTT xuất phát từ bản chất của doanh nghiệp, KTV khơng tạo ra và cũng

khơng thể kiểm sốt RRTT, họ chỉ có thể đánh giá chúng dựa vào một số nguồn

thơng tin như kết luận của cuộc kiểm tốn trước, thơng tin chung về ngành nghề

kinh doanh, các chính sách tài chính.... Việc đánh giá RRTT thường được bắt đầu

với việc xem xét xem KTV đã biết những gì về công việc kinh doanh và bản chất

kinh doanh của một đơn vị. Điều này có thể chứa đựng bất cứ thơng tin gì, từ

kiến thức về kế hoạch chiến lược của một công ty lớn đến những thông tin về

từng loại nghiệp vụ của một đơn vị nhỏ. Nó cũng bao gồm những hiểu biết về

ngành nghề mà công ty đang hoạt động. Nếu KTV không lý giải được những vấn

đề về bản chất kinh doanh của khách hàng, họ có thể sẽ khơng nhận biết và

khơng xác định được những khu vực rủi ro quan trọng.

Để đánh giá mức độ RRTT tại khách hàng KTV thực hiện các thủ tục

kiểm toán sau:

+ Trước hết KTV thực hiện đánh giá sơ bộ BCTC và xem xét các tài liệu

khác có liên quan:

KTV đánh giá sơ bộ BCTC kết hợp với các chỉ tiêu về kế hoạch kinh



30



doanh để có được cái nhìn khái qt về tính hình tài chính và xu hướng hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời xem xét các tài liệu khác có liên

quan, như: Các qui chế tài chính nội bộ, các biên bản họp của chủ sở hữu (hội

đồng cổ đông, hội đồng thành viên hoặc các chủ phần hùn); biên bản thanh tra,

quyết toán thuế… và đối chiếu với kỳ vọng của Ban Quản trị cũng như các kế

hoạch phát triển của doanh nghiệp để dự đốn những RRTT có thể có. Trong

bước này KTV thực hiện xem xét hồ sơ liên quan, tham khảo kết quả của các lần

kiểm toán trước để nhận biết các khoản mục có sai lệch đáng kể và xác định

được các nghiệp vụ kinh tế phức tạp liên quan đến hoạt động kinh doanh của đơn

vị, các ước tính kế tốn cũng như các nghiệp vụ bất thường để từ đó đánh giả rủi

ro tiềm tàng ở cấp độ số dư khoản mục, nghiệp vụ .

+Tiếp đó, KTV thực hiện phỏng vấn trên cơ sở các câu hỏi đã được thiết

lập phù hợp cho những đối tượng quản lý và các nhân viên kế tốn có liên quan

nhằm thu thập những thông tin cần thiết cho việc đánh giá RRTT của doanh

nghiệp. Các câu hỏi đặt ra nhằm thu thập thông tin về đặc điểm ngành nghề kinh

doanh, môi trường kinh doanh tác động tới hoạt động của doanh nghiệp. Các

thay chính sách kế tốn được áp dụng và sự thay đổi các chính sách này trong kỳ

kế tốn có ảnh hưởng tới hoạt động của đơn vị; về tính chính trực, trình độ

chun mơn của BGĐ và phòng kế tốn; về những áp lực bất thường đối với

BGĐ và Kế toán trưởng; về những yêu cầu và đề xuất của BGĐ và của các thành

viên khác có liên quan. Thủ tục này sẽ cung cấp cho KTV những hiểu biết và

đánh giá ban đầu về hoạt động của doanh nghiệp, đặc điểm của Ban quản trị và

bộ máy kế tốn có ảnh hưởng trực tiếp tới thơng tin trên BCTC từ đó rút ra nhận

xét ban đầu về RRTT tại đơn vị được kiểm toán.

+ Quan sát thực tế:

Thủ tục phỏng vấn cho KTV hiểu biết về các quy trình, chính sách được

áp dụng trong doanh nghiệp nhưng để biết được quy trình, chính sách đó có phù

hợp với đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp hay khơng, có ngăn ngừa được



31



các sai phạm hay khơng thì KTV cần quan sát thực trạng quy trình và quá trình

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó sẽ rút ra những điểm hạn chế

trong việc vận hành quy trình và thực hiện đánh giá RRTT của doanh nghiệp.

Sau khi thực hiện các thủ tục kiểm toán đánh giá chấp nhận khách hàng,

RRTT tại khách hàng KTV thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ đối với BCTC và

khoản mục trên BCTC.



Đánh giá rủi ro kiểm soát

RRKS là rủi ro liên quan đến sự yếu kém của KSNB của doanh nghiệp.

Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng tồn tại RRKS nhưng ở mức độ khác nhau. KTV

không tạo ra và cũng khơng kiểm sốt được RRKS, KTV chỉ có thể đánh giá

KSNB của đơn vị mạnh hay yếu sau khi tìm hiểu và đưa ra mức RRKS. Đánh

giá RRKS chính là đánh giá tính hiệu quả của KSNB đối với việc phát hiện và

ngăn ngừa các gian lận, sai sót quan trọng trong BCTC.

RRKS được KTV đánh giá đối với các khoản mục được đánh giá là trọng

yếu trên BCTC thơng qua việc tìm hiểu KSNB của khách hàng đối với khoản

mục này và được thực hiện thông qua quy trình sau:

Mối quan hệ giữa các thành phần KSNB với mục tiêu lập và trình bày BCTC

được thể hiện như sau:



32



Mối quan hệ giữa các thành phần của KSNB với các kiểm sốt ở mức độ tồn

DN và kiểm soát cụ thể được thể hiện như sau:



Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa các thành phần KSNB

(Nguồn: Trích tài liệu Dự thảo hồ sơ Kiểm toán mẫu 2016 của VACPA)



33



VSA 315 yêu cầu KTV phải tìm hiểu KSNB của đơn vị (về mặt thiết kế và

triển khai) để đánh giá rủi ro và xác định nội dung, lịch trình, phạm vi của các

thủ tục kiểm tốn tiếp theo. Việc tìm hiểu và đánh giá KSNB trong giai đoạn lập

kế hoạch này được thực hiện gồm 02 phần: Phần 1 - Đánh giá KSNB ở cấp độ

toàn doanh nghiệp; Phần 2 - Tìm hiểu KSNB về các chu trình KD chínhvà chu

trình khóa sổ, lập và trình bày BCTC.

KTV tìm hiểu và đánh giá KSNB ở cấp độ tồn DN, gồm 05 nội dung

phần:

(1) Mơi trường kiểm sốt,

(2) Quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị,

(3) Hệ thống thơng tin liên quan đến việc lập và trình bày BCTC và trao

đổi thơng tin,

(4) Các hoạt động kiểm sốt liên quan đến cuộc kiểm toán và

(5) Giám sát các kiểm sốt.

Q trình này làm cơ sở cho KTV thực hiện đánh giá KSNB ở các chu

trình kinh doanh chính và xác định các rủi ro có sai sót trọng yếu (nếu có) ở cấp

độ DN. Người thực hiện các mẫu này là Trưởng nhóm kiểm tốn và người phê

duyệt là Chủ nhiệm kiểm toán.

Thời điểm thực hiện

Trong giai đoạn lập KHKT, thuận lợi nhất là thực hiện vào thời điểm thực

hiện soát xét BCTC giữa kỳ, hoặc kiểm toán sơ bộ.

Cách thực hiện

Các thủ tục mà KTV sử dụng bao gồm: Phỏng vấn; Quan sát; Kiểm tra

các tài liệu, quy trình, chính sách nội bộ của DN. Các câu trả lời cần được tóm

tắt ngắn gọn, tham chiếu đến các giấy tờ làm việc chi tiết (nếu có).



34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

 Bảng 1.1: Thủ tục phân tích sơ bộ BCTC (VACPA)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×