Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KTV dựa trên kinh nghiệm xét đoán nghề nghiệp của mình cũng như các thông tin đã thu thập được về khách hàng, hồ sơ kiểm toán năm trước để đánh giá RRTT trên số dư tài khoản và loại nghiệp vụ. Trong bước này, KTV chủ yếu xem xét một số vấn đề chính: Bản c

KTV dựa trên kinh nghiệm xét đoán nghề nghiệp của mình cũng như các thông tin đã thu thập được về khách hàng, hồ sơ kiểm toán năm trước để đánh giá RRTT trên số dư tài khoản và loại nghiệp vụ. Trong bước này, KTV chủ yếu xem xét một số vấn đề chính: Bản c

Tải bản đầy đủ - 0trang

tại đơn vị và đánh giá RRKS là cao.

Đối với các doanh nghiệp có quy mơ nhỏ thường khơng xây dựng KSNB

riêng biệt, các hoạt động kiểm soát là riêng lẻ và kém hiệu quả, do vậy, trong trường

hợp này KTV đánh giá RRKS là cao mà không cần thực hiện các thử nghiệm kiểm

sốt. Khi đó KTV vận dụng tối đa các thử nghiệm cơ bản trong giai đoạn thực hiện

kiểm tốn.

Cơng ty AASC đang dựa vào bảng câu hỏi để đánh giá các yếu tố của KSNB.

Trong quá trình đánh giá, KTV phải dựa vào sự xét đốn nghề nghiệp để đưa ra kết

luận chính xác. Tuy nhiên, tại công ty AASC việc đánh giá RRKS trên phương diện

toàn bộ BCTC thường tập trung chủ yếu là đánh giá mơi trường kiểm sốt bởi chính

mơi trường kiểm sốt là nơi phản ánh chân thực, nhận thức và hành động của ban

quản trị của khách hàng kiểm toán.

Việc đánh giá xem xét mơi trường kiểm sốt sẽ dựa trên các yếu tố: Cơ cấu tổ

chức và sự phân bổ quyền hạn, trách nhiệm của ban quản trị có hợp lý hiệu quả hay

không. Sự truyền đạt thông tin cũng như sự tuân thủ nguyên tắc làm việc trong doanh

nghiệp như thế nào; Phong cách, triết lý và phương pháp điều hành của ban quản trị

trong việc xử lý công việc của doanh nghiệp ra sao; mức độ độc lập của các bên liên

quan tới ban quản trị như thế nào; Và cuối cùng là chính sách nhân sự tại cơng ty.

Sau khi đánh giá có được cái nhìn tổng qt về mơi trường kiểm sốt thì

KTV sẽ tiếp tục sử dụng Bảng câu hỏi để đánh giá phạm vi sự tin tưởng mà có thể

dựa vào các kiểm sốt nội bộ như là một phần của đánh giá sơ bộ về rủi ro và cũng

giúp đưa ra các cải tiến trong kiểm soát nội bộ cho khách hàng.

Giấy làm việc mô tả đánh giá KSNB của đơn vị (Phụ lục số 03).

Để có được các câu trả lời trong bảng hỏi, KTV có thể thực hiện các thủ tục

như: phỏng vấn BGĐ, kế tốn trưởng và những người có liên quan; quan sát trực

tiếp đơn vị; xem xét hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán; xem xét các biên bản họp

hội đồng quản trị, hội đồng cổ đông; xem xét hồ sơ kiểm toán năm trước.

Tuy nhiên, khi đánh giá RRKS, công ty mới chỉ dừng lại ở bước thu thập

67



thông tin về KSNB, mô tả chúng trên giấy làm việc, sau đó đưa ra đánh giá ban đầu

về KSNB và RRKS. Việc đánh giá RRKS được tập trung chủ yếu ở các đơn vị đại

chúng, niêm yết, các ngân hàng và các dự án có vốn đầu tư nước ngồi. Đối với các

cơng ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân hay công ty cổ phần chưa niêm yết, các cơng

ty có quy mơ nhỏ thì KTV thường khơng đi sâu vào đánh giá RRKS và khi đó KTV

đưa ra mức đánh giá về KSNB của khách hàng là ở mức trung bình và chương trình

kiểm tốn được xây dựng cho các phần hành kiểm toán chủ yếu vẫn dựa trên các

thử nghiệm cơ bản (bao gồm thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra chi tiết). Trong

trường hợp này thử nghiệm kiểm soát chưa phát huy được vai trò của mình trong

việc giảm thiểu các thử nghiệm cơ bản đến mức thấp nhất sau khi đánh giá về

KSNB của khách hàng.

Trong quá trình đánh giá rủi ro, nhóm kiểm tốn thường tổ chức các cuộc

họp thảo luận về các rủi ro được xác định hoặc kỳ vọng có thể xảy ra trong BCTC.

Cuộc họp này thường được tổ chức giữa các thành viên chủ chốt của nhóm kiểm

tốn và các thành viên trong nhóm. Cuộc họp được tiến hành sau khi KTV đã thu

thập được đầy đủ thơng tin về doanh nghiệp, trong đó có KSNB với mục tiêu giúp

cho KTV xác định được các khả năng BCTC chứa đựng các sai sót trọng yếu do

gian lận hoặc sai sót. Cụ thể:

 Tạo cơ hội cho các KTV có kinh nghiệm chia sẻ các đánh giá của mình dựa

trên kinh nghiệm và sự hiểu biết của mình về doanh nghiệp;

 Cho phép các thành viên trong nhóm kiểm tốn trao đổi thơng tin về rủi ro của

doanh nghiệp và khả năng xảy ra sai sót trọng yếu do gian lận hoặc sai sót;

 Hỗ trợ các thành viên nhóm kiểm tốn hiểu biết và nắm bắt được các rủi ro

xảy ra sai sót tại doanh nghiệp và cho phép KTV thiết kế các thủ tục kiểm

toán phù hợp để giảm thiểu các rủi ro này đến mức có thể chấp nhận được.



Đánh giá RRKS trên số dư tài khoản và loại nghiệp vụ

RRKS trên số dư tài khoản và loại nghiệp vụ được KTV đưa ra sau khi

đánh giá KSNB đối với từng phần hành kiểm toán. Ở mỗi tài khoản, KTV trước

68



khi thực hiện phần hành kiểm tốn được giao thì đều tiến hành tìm hiểu về

KSNB và hệ thống kế toán đối với phần hành đó. Kết quả về tìm hiểu này được

thể hiện trên giấy tờ làm việc từng phần hành. Một số công ty kiểm tốn có thiết

kế bảng câu hỏi đánh giá KSNB đối với từng khoản mục. Căn cứ vào đó, KTV

đưa ra đánh giá dựa trên phân tích tính hiệu lực của KSNB trên các mặt: thiết kế

và hoạt động (Phụ lục số 03).

Đối với các khách hàng có KSNB hữu hiệu thì KTV đánh giá mức độ

RRKS là thấp sau khi thực hiện các thử nghiệm kiểm soát. Sau đó dựa trên mức

độ RRKS, RRTT đã đánh giá kết hợp với mức trọng yếu ước lượng KTV xây

dựng chương trình kiểm tốn phù hợp với rủi ro đã đánh giá. Đồng thời các số

liệu liên quan được đưa vào phần mềm CMA, sử dụng khoảng cách mẫu xây

dựng được từ RRKT và mức trọng yếu làm cơ sở chọn mẫu kiểm toán khi thực

hiện các thử nghiệm cơ bản.

Với kỳ vọng của mình Ban Tổng Giám đốc cơng ty cho rằng KTV phải

dựa trên RRKT đã đánh giá và mức trọng yếu đã ước tính vận dụng phần mềm

CMA để chọn mẫu kiểm toán trong giai đoạn thực hiện các thử nghiệm cơ bản.

Tuy nhiên, các KTV trực tiếp tham gia cuộc kiểm toán lại cho biết KTV chỉ thực

hiện u cầu trên đối với các cơng ty có quy mô lớn và các đơn vị niêm yết trên

sàn giao dịch chứng khốn. Đối với các cơng ty có quy mô nhỏ thường sẽ thực

hiện kiểm tra chi tiết 100% hoặc dựa trên xét đoán rủi ro của KTV.

Mục tiêu của KTV và Công ty là xác định và đánh giá rủi ro có sai sót

trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn ở cấp độ BCTC và cấp độ cơ sở dẫn liệu,

thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm tốn và mơi trường của đơn vị, trong đó

có kiểm sốt nội bộ, từ đó cung cấp cơ sở cho việc thiết kế và thực hiện các biện

pháp xử lý đối với rủi ro có sai sót trọng yếu đã được đánh giá.



69



Khách hàng (Client): Công ty A

Kỳ kế toán (Period ended):



Prepared by: NTT

Reviewed by: ĐVG



Năm N



Date: 10/2/N+2

Date: 10/2/N+2



Subject: Đánh giá rủi ro cấp độ BCTC và phương pháp kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT RỦI RO CẤP ĐỘ BCTC



STT



Dấu hiệu

Công ty là đơn vị đầu

mối tập trung phân

phối các sản phẩm đầu

ra của lĩnh vực kinh

doanh Bất động sản

của Công ty. Theo đánh

giá đây là hoạt động

Tổng Công ty, Ban

Quản trị Công ty

thường điều chỉnh để

đạt các mục tiêu doanh

thu và lợi nhuận



Khả năng có thể xảy ra sai

sót

Tỷ lệ hồn thành đối với

doanh thu khoảng 76% so với

kế hoạch Hội nghị người lao

động (95% kế hoạch Tổng

Công ty giao), trong khi đó tỷ

lệ hồn thành của lợi nhuận

sau thuế là 88% kế hoạch hội

nghị người lao động (150% kế

hoạch lợi nhuận TCT giao).

Điều này dẫn tới nghi ngờ

Công ty điều chỉnh các chỉ

tiêu kinh doanh để đạt kế

hoạch đề ra



Phản hồi của khách hàng đối với

rủi ro

Trong năm 2015 Công ty đã thực

hiện ghi nhận doanh thu theo đúng

quy định của TT200 do đó khơng

còn các trường hợp ghi nhận

doanh thu theo tiến độ. Về chi phí,

Cơng ty là đơn vị trung gian phân

phối các sản phẩm Bất động sản

của Tổng Cơng ty. Do đó các chi

phí thực hiện do các đơn vị của

Tổng Công ty thực hiện căn cứ

theo các hợp đồng mua bán với

các đơn vị thực hiện đầu tư xây

dựng để Công ty xác định giá vốn

của các dự án.

Bảng 2.3: Đánh giá rủi ro ở cấp độ BCTC



(Nguồn: Hồ sơ kiểm tốn cơng ty AASC)



Biện pháp xử lý dự kiến /

Cần xem xét việc ghi nhận

doanh thu trong năm của

Công ty đã theo đúng quy

định TT200 hay chưa để

đảm bảo việc ghi nhận

doanh thu trong năm phù

hợp

với

quy

định

Đối với gí vốn của các dự án

cần xem xét tính nhất quán

đối với phương pháp kết

chuyển giá vốn và tính tốn

lại việc kết chuyển doanh

thu và giá vốn đã phù hợp

chưa.



Khách hàng (Client): Công ty A

Prepared by: NTT

Kỳ kế tốn (Period ended): Năm tài chính kết thúc ngày

Reviewed by: ĐVG

31/12/N+1

Khoản

Rủi ro

Dấu hiệu

Tham

Khả năng có thể xảy

mục /

CSDL /

chiếu

ra sai sót / What Can

Accoun Risk

/Audit

Go Wrong

t Name Assertion

Wp Ref

A

NHĨM CÁC RỦI RO TRỌNG YẾU THEO ĐÁNH GIÁ(*)

Phải thu Hiện hữu,

khách chính

hàng

xác,

quyền và

nghĩa vụ



Do đặc điểm của Cơng ty 5.01

với số lượng khách hàng 5.02

lớn, chiếm tỷ trọng cao

trong BCTC, khách hàng

chủ yếu là khách hàng cá

nhân

Số dư các khoản phải thu

khách

hàng biến động

mạnh tại thời điểm cuối

năm



Date: 10/02/N+2

Date: 10/02/N+2

Thủ tục kiểm tốn dự kiến / Audit Response



Khả năng có thể xảy Thu thập các Bản đối chiếu Công nợ do Công

ra số dư công nợ ty thực hiện và đối chiếu lại số dư trên sổ sách

không được phản ánh kế tốn (hiện hữu, chính xác)

chính xác

Chọn mẫu thực hiện gửi thư xác nhận công nợ

độc lập cho các đối tượng cơng nợ chưa có đối

chiếu, ưu tiên các đối tượng có số dư lớn và có

tuổi nợ cao

ST nên ưu tiên: trong nhóm có giao dịch lớn

và chưa có đối chiếu

Kiểm tra chi tiết thanh toán sau niên độ



71



Đánh giá



Số dư công nợ phải thu lớn, 5.01

nhiều khoản công nợ khơng

có biến động chưa được

đánh giá trích lập dự phòng



Có thể xảy ra sai sót

trong việc ghi nhận

các nghiệp vụ liên

quan tới dự phòng nợ

phải thu khó đòi



Hiện hữu,

chính

xác,

quyền và

nghĩa vụ



Có biến động tăng đột biến 5.02

so

với

thời

điểm

31/12/2014.



Doanh Phát sinh,

thu bán Đầy đủ

hàng và

cung

cấp dịch

vụ



Tại kiểm toán năm 2014 5.05

phát sinh vấn đề ghi nhận

doanh thu nhưng chưa có

đủ biên bản bàn giao nhà



Khả năng có thể xảy Thu thập các Bản đối chiếu Công nợ do Công

ra số dư công nợ ty thực hiện và đối chiếu lại số dư trên sổ sách

khơng được phản ánh kế tốn (hiện hữu, chính xác)

chính xác

Chọn mẫu thực hiện gửi thư xác nhận công nợ

độc lập cho các đối tượng công nợ chưa có đối

Khoản cơng nợ ứng chiếu, ưu tiên các đối tượng có số dư lớn (hiện

trước cho Cơng ty Hạ hữu, chính xác)

tầng Đơ thị Viglacera Kiểm tra các điều khoản hợp đồng, phê duyệt

chưa được ghi nhận đối với khoản ứng trước nhà cung cấp

phù hợp

Doanh thu có thể ghi Cần kiểm tra phân tích rõ nguyên nhân biến

nhận khi chưa chuyển động doanh thu, gia vốn

giao bất động sản cho Phỏng vấn khách hàng về chính sách kế toán

người mua

và điều kiện ghi nhận doanh thu

Thực hiện thủ tục kiểm tra với các phòng ban

liên quan



Trả

trước

người

bán



Chủ yếu do khoản công nợ

ứng trước với Công ty Hạ

Tầng Đô Thị Viglacera

(Bên liên quan của Cơng

ty)



72



Thực hiện phân tích để phân loại tuổi nợ, thu

thập căn cứ chứng minh tuổi nợ, lập bảng tính

trích lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi

độc lập và đối chiếu với bản trích lập của đơn

vị

Phỏng vấn khách hàng về chính sách trích lập

các khoản dự phòng và khả năng thu hồi của

các khoản cơng nợ q hạn thanh tốn.



Đầy đủ,

chia cắt

niên độ



Tại các kỳ kiểm tốn khác 5.05

thường xảy ra sai sót:

Doanh thu cho th văn

phòng khơng đúng thời

điểm

Phát sinh, Khoản mục này chiếm tỷ 5.02

đầy đủ,

trọng rất lớn trong BCTC

chia cắt

Đây là khoản mục đánh giá

niên độ

có thể xảy ra gian lận do

việc điều chỉnh lợi nhuận 5.04

sổ sách để đạt mục tiêu DT,

Lợi nhuận được Tổng Công

ty và Hội nghị Người lao

động giao năm 2015



Doanh thu có thể bị

ghi nhận sai kỳ kế

toán



Kiểm tra cut off để đảm bảo doanh thu được

ghi nhận đúng kỳ



Doanh thu có thể bị

ghi nhận sai kỳ kế

toán



Đánh giá sự phù hợp doanh thu của Cơng ty

với tình hình biến động chung của ngành, Sự

biến động doanh thu kỳ này so với kỳ trước.

Chủ yếu dựa trên 4 loại doanh thu chính:

Doanh thu hàng hóa bất động sản, doanh thu

cho thuê hạ tầng KCN, Doanh thu dịch vụ cho

thuê và sử dụng cơ sở hạ tầng khu cơng

nghiệp, Doanh thu cho th văn phòng nhà

xưởng.

Phỏng vấn phòng kinh doanh về tiền độ bàn

giao, đối chiếu số liệu doanh thu ghi nhận với

phòng kinh doanh

TOC đối với các loại hình doanh thu để đánh

giá KSNB của Công ty

Kiểm tra cut off để đảm bảo các khoản doanh

thu được ghi nhận đúng kỳ.



73



Chi phí



B

Tiền và

các

khoản

tương

đương

tiền

Hàng

tồn kho



Phát sinh,

đầy đủ,

chia cắt

niên độ



Các khoản chi phí đặc biệt 5.02

là Giá vốn hàng bán chiếm

tỷ trọng rất lớn trong

BCTC và có biến động tăng 5.04

rất mạnh



Chi phí có thể bị ghi

nhận sai kỳ kế toán

cùng với doanh thu



Đây là khoản mục đánh giá

có thể xảy ra gian lận do

việc điều chỉnh lợi nhuận

sổ sách để đạt mục tiêu DT,

Lợi nhuận đề ra

NHĨM CÁC RỦI RO KHƠNG TRỌNG YẾU THEO ĐÁNH GIÁ

Đầy đủ,

Là khoản mục đã xảy ra sai

Hiện hữu, sót (khơng trọng yếu) trong

chính xác các kỳ kiểm tốn trước đây;

Khoản mục thường chiếm

tỷ trọng lớn và có biến

động giữa tiền gửi ngân

hàng và các khoản tương

đương tiền

Hiện hữu, Hàng tồn kho chiếm tỷ

đầy đủ,

trọng lớn trong BCTC

chính xác Số dư biến động lớn trong

năm



5.05

5.02



5.02

5.01



Phỏng vấn khách hàng về cơ sở kết chuyển giá

vốn của các dự án, cơ sở xây dựng suất đầu tư

của các dự án. Tình hình thi cơng, tiến độ tập

hợp chi phí.

Thực hiện thủ tục phân tích để xác định

nguyên nhân biến động

Kiểm tra cut off để đảm bảo các khoản chi phí

được ghi nhận đúng kỳ.



Khả năng xảy ra sai

sót trong việc phân

loại và phản ánh số

dư khơng chính xác



Gửi thư xác nhận độc lập tiền gửi ngân hàng.

Thu thập toàn bộ các hợp đồng tiền gửi chưa

đáo hạn tại thời điểm 31/12/2015 để kiểm tra

việc phân loại và thuyết minh trên BCTC (tính

chính xác);



Có thể khó khăn trong

việc kiểm sốt số dư

hàng tồn kho tại thời

điểm lập BCTC



Thực hiện thủ tục phân tích biến động để giải

thích biến động giảm của HTK cuối kỳ này so

với kỳ trước.

Kiểm tra chi tiết việc tập hợp chi phí cho các

dự án

Kiểm tra kết quả xử lý kiểm kê 31/12/2015



74



Chi phí Hiện hữu, Có biến động tăng so với

xây

chính xác thời điểm 31/12/2014

dựng cơ

bản dở

dang



5.02



Khả năng có thể xảy

ra số dư khơng được

ghi nhận chính xác,

chi phí dự án chưa

được tập hợp kịp thời



Cần thu thập đầy đủ hồ sơ dự toán dự án đầu



Chọn mẫu kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh

trong năm

Thu thập biên bản đánh giá tiến độ thực hiện

của kỹ thuật.



Phải trả

người

bán



Hiện hữu,

chính

xác,

quyền và

nghĩa vụ



Chiếm tỷ trọng lớn trong 5.02

BCTC và có biến động khá

mạnh so với thời điểm

31/12/2014



Khả năng có thể xảy

ra số dư cơng nợ có

thể khơng được phản

ánh chính xác



Thu thập các Bản đối chiếu Công nợ do Công

ty thực hiện và đối chiếu lại số dư trên sổ sách

kế tốn (hiện hữu, chính xác, quyền và nghĩa

vụ)

Chọn mẫu thực hiện gửi thư xác nhận công nợ

độc lập cho các đối tượng cơng nợ chưa có đối

chiếu, ưu tiên các đối tượng có số dư lớn và có

tuổi nợ cao (hiện hữu, chính xác, quyền và

nghĩa vụ)

ST nên ưu tiên: trong nhóm có giao dịch lớn

và chưa có đối chiếu (hiện hữu, chính xác)



Chi phí

phải trả



Hiện hữu,

chính

xác,

quyền và

nghĩa vụ



Chiếm tỷ trọng lớn trong 502

BCTC và có biến động khá

mạnh so với thời điểm

31/12/2014



Khản năng các khoản

chi phí phải trả khơng

được phản ảnh chính

xác



Thu thập bản tính và kiểm tra việc trích trước

chi phí cơng trình, tiền sử dụng cơ sở hạ tầng

khu cơng nghiệp, chi phí lãi vay và các khoản

chi phí phải trả khác

Kiểm tra chi tiết phát sinh các khoản trích

trước chi phí trong năm.

Đánh giá các khoản chi phí phải trả tại thời

điểm cuối năm.



75



Các

khoản

phải trả

khác



Phát sinh, Tăng đột biến so với đầu 5.02

quyền và năm. Các khoản phí bảo trì

nghĩa vụ chung cư, tiền th đất tạm

thu phát sinh từ đầu kỳ

nhưng chưa được quyết

toán



Các khoản phí bảo trì

chung cư, tiền đặt

cọc, tiền th đất tạm

thư chưa được phản

ảnh phù hợp



Thu thập đầy đủ các biên bản đối chiếu xác

nhận công nợ các khoản đặt cọc

Thực hiện đầy đủ các thủ tục thay thế đối với

các khoản công nợ chưa được đối chiếu xác

nhận.



Bảng 2.4: Đánh giá rủi ro ở cấp độ Cơ sở dẫn liệu

(Nguồn: Hồ sơ kiểm tốn cơng ty AASC)



Qua q trình thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ và đánh giá rủi ro tại Công ty A, KTV lập KHKT đối với các rủi ro đã

được đánh giá (Phụ lục số 04)



76



2.3. Đánh giá ưu, nhược điểm thực hiện thủ tục phân tích và đánh giá rủi ro

trong giai đoạn lập kế hoạch tốn Báo cáo tài chính tại Cơng ty AASC

2.3.1. Thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm tốn Báo cáo tài

chính

 Ưu điểm:

Thứ nhất, về quy trình phân tích: Cơng ty đã xây dựng được quy

trình thực hiện thủ tục phân tích chặt chẽ, khoa học, phù hợp với trình độ

và vị trí của KTV thực hiện: Công ty AASC là thành viên của hãng kiểm toán

quốc tế HLB và được tiếp nhận sự trợ giúp cũng như hưỡng dẫn của Hãng về kỹ

thuật cũng như giấy làm việc phục vụ cơng tác kiểm tốn. Do đó quy trình đánh

giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán cũng được thực hiện đầy đủ, mang lại chất

lượng cho cuộc kiểm toán. Do việc thực hiện thủ tục phân tích trong giai đoạn

lập KHKT dựa trên kinh nghiệm và xét đốn chun mơn của KTV nên cơng ty

quy định bước cơng việc này do trưởng nhóm kiểm tốn đảm nhận. Sau khi

trưởng nhóm kiểm tốn thực hiện thủ tục phân tích để xác định các yếu tố bất

thường, khoanh vùng rủi ro, chủ nhiệm kiểm toán thực hiện sốt xét lại cơng

việc đánh giá này và trước khi phát hành báo cáo kiểm tốn, cơng việc này lại

được sốt xét bởi phòng Kiểm sốt chất lượng của công ty và thành viên Ban

Tổng Giám đốc phê duyệt. Việc phân công phân nhiệm trong việc lập KHKT

như trên đảm bảo cho việc thực hiện thủ tục phân tích được chính xác và đạt

hiệu quả cao.

Thứ hai, về phương pháp phân tích: Cơng ty đã xây dựng được các

quy định và hướng dẫn cụ thể trong việc thực hiện thủ tục phân tích trong

giai đoạn Lập KHKT BCTC: Các bước đều đáp ứng đầy đủ điều kiện chung

của VSA 520 về thực hiện thủ tục phân tích.

Cơng ty đưa ra biểu mẫu và hướng dẫn cụ thể để KTV thực hiện thủ tục

phân tích BCTC. KTV cần căn cứ vào đặc điểm hoạt động, mục tiêu kiểm toán

cũng như kinh nghiệm và xét đoán nghề nghiệp để xác định các biến động về số



77



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KTV dựa trên kinh nghiệm xét đoán nghề nghiệp của mình cũng như các thông tin đã thu thập được về khách hàng, hồ sơ kiểm toán năm trước để đánh giá RRTT trên số dư tài khoản và loại nghiệp vụ. Trong bước này, KTV chủ yếu xem xét một số vấn đề chính: Bản c

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×