Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
(Nguồn: Hồ sơ kiểm toán công ty AASC)

(Nguồn: Hồ sơ kiểm toán công ty AASC)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Sau khi xem xét sự biến động của từng khoản mục, KTV tìm hiểu thêm bản chất của từng khoản mục kết hợp với đặc thù

sản xuất, kinh doanh của khách hàng và xác định khả năng xảy ra sai phạm tiềm tàng đối với từng khoản mục. Các thử nghiệm

kiểm toán sau này được thiết kế cũng theo hướng phát hiện được các sai phạm đã xác định có khả năng xảy ra đối với từng nhóm

khoản mục. Sau khi đánh giá RRSSTY đối với từng khoản mục, KTV cũng tổng hợp kết quả đánh giá trên giấy tờ làm việc.

Khoản

mục

Tiền



các khoản

tương

đương tiền



Nhận xét



Người

thực

hiện



Chiếm tỷ trọng lớn trong Bs (17%) Các khoản tiền TMD

gửi ngân hàng tăng 22,6 tỷ đồng tương ứng tỷ lệ

tăng 43,6 %. Các khoản tương đương tiền giảm 58,8

tỷ đồng tương ứng tỷ lệ giảm 24,6%. Cần kiểm tra

việc phân loại tiền gửi ngân hàng và các khoản

tương đương tiền tại thời điểm 31/12/N+1 đã phù

hợp chưa.

Rủi ro phân tích giai đoạn lập kế hoạch: Medium

Rủi ro kiểm toán : Medium



55



Thủ tục



Thu thập đầy đủ các bản xác nhận số dư tiền gửi tại các

ngân hàng đối chiếu với số dư từng tài khoản của sổ kế

tốn tìm hiểu và giải thích các ngun nhân chênh lệch

(tính hiện hữu và đầy đủ). TOC đánh giá hệ thống kiếm

soát nội bộ. Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ. Gửi thư

xác nhận độc lập tiền gửi ngân hàng. Thu thập toàn bộ

các hợp đồng tiền gửi chưa đáo hạn tại thời điểm

31/12/N+1 để kiểm tra việc phân loại và thuyết minh

trên BCTC (tính chính xác);

Kiểm tra kết quả xử lý kiểm kê



Phải thu Khoản mục này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài NTT

khách

sản tại thời điểm 31/12/N+1 (33,68%). Số dư phải

hàng

thu khách hàng biên động mạnh, số dư cuối năm

tăng 218 tỷ tương tứng mức tăng 81,82%. Kỳ thu

tiền bình quân trong năm tăng từ 62 ngày lên 113

ngày, trong khi doanh thu trong năm N+1 và các

năm biến động không đáng kể.

Cần xem xét nguyên nhân biên động, có khả năng

ghi nhận thừa doanh thu để đảm bào kế hoạch được

giao hay không.

Rủi ro phân tích giai đoạn lập kế hoạch: High

Rủi ro kiểm tốn: High



Thu thập các Bản đối chiếu Công nợ do Công ty thực

hiện và đối chiếu lại số dư trên sổ sách kế tốn (hiện

hữu, chính xác

Chọn mẫu thực hiện gửi thư xác nhận công nợ độc lập

cho các đối tượng cơng nợ chưa có đối chiếu, ưu tiên

các đối tượng có số dư lớn và có tuổi nợ cao ((hiện

hữu, chính xác) Cutoff

Phân loại các khoản cơng nợ khách hàng ứng trước và

Phải thu khách hàng theo từng nhóm khách hàng.

thực hiện lại thủ tục Walk thought test và TOC

ST nên ưu tiên: trong nhóm có giao dịch lớn và chưa có

đối chiếu (hiện hữu, chính xác)

Thực hiện phân tích để phân loại tuổi nợ, thu thập căn

cứ chứng minh tuổi nợ, lập bảng tính trích lập dự

phòng các khoản phải thu khó đòi độc lập và đối chiếu

với bản trích lập của đơn vị (Đánh giá và phân bổ)

Đánh giá lại cách thức thực hiện tuổi nợ Công ty đang

thực hiện có phù hợp tại 31/12/N+1 hay khơng



56



Trả trước Khoản mục này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài TMD

người bán sản tại thời điểm 31/12/N+1 (33,68%). Tuy nhiên số

dư cuối năm biến động lớn so với đầu năm, số dư

ứng trước người bán tăng 197 tỷ đồng tỷ tương tứng

mức tăng 630%. Phát sinh tăng chủ yếu do tăng

khoản ứng trước cho Công ty Đô Thị Viglacera với

số dư tại 31/12/N+1 với số tiền 194 tỷ đồng.

Rủi ro phân tích giai đoạn lập kế hoạch: High

Rủi ro kiểm tốn: High



Thu thập các Bản đối chiếu Cơng nợ do Công ty thực

hiện và đối chiếu lại số dư trên sổ sách kế tốn (hiện

hữu, chính xác)



Phải

khác



Các khoản cơng nợ cần tiến hành đối chiếu xác nhận

đầy đủ tại thời điểm cuối năm. Cần lưu ý các khoản cho

vay không tính lãi, cần đánh giá khản năng thu hồi.



thu Chiếm tỷ trọng nhỏtrong BCTC tại thời điểm TTM

31/1/N+1

D

Số dư chủ yếu khoản cho Công ty Xây dựng NTQ

Viglacera vay không tính lãi.



Chọn mẫu thực hiện gửi thư xác nhận cơng nợ độc lập

cho các đối tượng cơng nợ chưa có đối chiếu, ưu tiên

các đối tượng có số dư lớn ((hiện hữu, chính xác)

Thực hiện kiểm tra chi tiết xem thanh tốn có phù hợp

với điều khoản hợp đồng khơng.



Rủi ro phân tích giai đoạn lập kế hoạch: Low

Rủi ro kiểm toán : Low

Hàng

kho



tồn Chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản (25% tại thời NTT

điểm 31/12/N+1 và 60% tại thời điểm 1/1/N+1).

Số dư hàng tồn kho biên động mạnh trong năm. Số

dư giảm 659 tỷ đồng tương ứng tỷ lệ giảm 64,69%.

Qua phân tích sơ bộ giảm chủ yếu do giảm dở dang

dự án Mễ Trì (601 tỷ đồng) giảm hàng hóa bất động

sản Khu đơ thị mới Đặng Xá - biệt thự liền kề (54

tỷ đồng) do công trình đã bán trong năm.

57



Thực hiện thủ tục phân tích biến động để giải thích biến

động giảm của HTK cuối kỳ này so với kỳ trước.

Kiểm tra chi tiết việc tập hợp chi phí cho các dự án

Kiểm tra kết quả xử lý kiểm kê



Rủi ro phân tích giai đoạn lập kế hoạch: Medium

Rủi ro kiểm toán: Medium

Thuế giá

trị gia tăng

được khấu

trừ/ Thuế



các

khoản phải

thu

nhà

nước



Chiếm

tỷ

trọng

nhỏ

trong

BCTC. NTT

Thuế và các khoản phải thu nhà nước là thuế GTGT

nộp trước. Cần kiểm tra việc phân loại thuế GTGT

được khấu trừ và thuế và các khoản phải thu nhà

nước.

Rủi ro phân tích giai đoạn lập kế hoạch: Medium

Rủi ro kiểm toán: Medium



Tài sản cố Tài sản cố định chiếm tỷ trọng nhỏ trong BCTC TTM

định hữu Nguyên giá tài sản cố định hữu hình trong năm D

hình

khơng phát sinhTrong năm có phát sinh tài sản cố

định thuê tài chính xe oto



Thu thập tờ khai thuế GTGT. Kiểm tra chi tiết các

nghiệp vụ phát sinh, nộp thuế



Kiểm tra kết quả xử lý kiểm kê

Tính tốn lại khấu hao tài sản cố định trong năm.

Kiểm tra đầy đủ các nghiệp vụ tăng tài sản cố định

trong năm.



Rủi ro phân tích giai đoạn lập kế hoạch: Low

Rủi ro kiểm tốn: Low

Chi

phí Chiếm tỷ trọng nhỏ trong BCTC, tuy nhiên có phát NTT

xây dựng sinh biến động lớn trong năm. Số dư cuối năm tăng

cơ bản dở 35,5 tỷ so với đầu năm tương ứng mức tăng 3495%.

dang

Tăng chủ yếu do phát sinh chi phí dự án đầu tư

58



Cần thu thập đầy đủ hồ sơ dự toán dự án đầu tư

Chọn mẫu kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh trong năm

Thu thập biên bản đánh giá tiến độ thực hiện của kỹ

thuật.



KCN PHú Hà

Rủi ro phân tích giai đoạn lập kế hoạch: Medium

Rủi ro kiểm tốn: Medium

Chi phí trả Khoản mục chiếm tỷ trọng nhỏ trong BCTC. NTT

trước

Rủi ro phân tích giai đoạn lập kế hoạch: Medium

Rủi ro kiểm tốn: Low



Kiểm tra chi tiết hồ sơ tăng chi phí trả trước, đảm bảo

các khoản chi phí được ghi nhận phù hợp.

Thu thập bảng phân bổ chi phí và tiến hành phân bổ lại

Thu thập biên bản kiểm kê công cụ dụng cụ



Vay



Khoản vay chiếm tỷ trọng nhỏ trong BCTC. Số dư NTT

là khoản nợ thuê tài chính trong năm.

Cần kiểm tra việc phân loại ngắn hạn và dài hạn

trên BCTC



Thu thập các bản đối chiếu xác nhận với bên cho vay

tại 31/12/N+1, xem xét việc có cần thiết phải gửi thư

xác nhận độc lập hay không. Thực hiện ST 100%

nghiệp vụ phát sinh.



Rủi ro phân tích: Low



Kiểm tra lại việc phân loại vay ngắn hạn, dài hạn, nợ

dài hạn dến hạn trả tại thời điểm 31/12/N+1



Rủi ro kiểm toán: Low



59



Phải

trả Chiếm tỷ trọng lớn trong BS (46,35% và 33,02% tại TMD

người bán thời điểm cuối năm và đầu năm). Số dư phải trả

người bán tăng 109 tỷ đồng tương ứng mức tăng

19,5%. Qua phân tích ngày thanh tốn bình quân

năm N+1 tăng so với năm 2014 (183 và 157 ngày).

Số dư công nợ phải trả chủ yếu công nợ với Công ty

Đầu tư phát triển Hạ tầng Viglacera

Rủi ro phân tích giai đoạn lập kế hoạch: Medium

Rủi ro kiểm tốn: Medium



Thu thập các Bản đối chiếu Cơng nợ do Công ty thực

hiện và đối chiếu lại số dư trên sổ sách kế tốn (hiện

hữu, chính xác, quyền và nghĩa vụ). Chọn mẫu thực

hiện gửi thư xác nhận công nợ độc lập cho các đối

tượng cơng nợ chưa có đối chiếu, ưu tiên các đối tượng

có số dư lớn và có tuổi nợ cao (hiện hữu, chính xác,

quyền và nghĩa vụ). Phân loại các khoản công nợ Phải

trả người bán và Trả trước cho người bán theo từng

nhóm khách hàng.

ST nên ưu tiên: trong nhóm có giao dịch lớn và chưa có

đối chiếu (hiện hữu, chính xác)



Thuế và

các khoản

phải nộp

nhà nước



Chiếm tỷ trọng nhỏ trong BCTC. Tuy nhiên biến NTT

động lớn trong năm. Số dư cuối năm tăng 3,4 tỷ

đồng tương ứng mức tăng 76% so với đầu năm.

Số dư tăng chủ yếu tăng thuế TNDN phải nộp.

Rủi ro phân tích giai đoạn lập kế hoạch: Medium

Rủi ro kiểm tốn: Medium



60



Thu thập đầy đủ các thông báo nộp thuế, biên bản làm

việc với cơ quan thuế (thuế GTGT, TNDN, thuê đất).

Phỏng vấn khách hàng, đánh giá khản năng các khoản

phạt chậm nộp chưa được ghi nhận.



Chi

phí Chiếm tỷ trọng lớn trong BS (12,5% và 38,74% tại NTT

phải trả

thời điểm cuối năm và đầu năm).

Số dư phải trả người bán tăng 476 tỷ đồng tương

ứng mức giảm 72,5%. Số dư chi phí phải trả giảm

chủ yếu do khoản giảm trích trước chi phí dự án Mễ

Trì đã hồn chứng từ trong năm.

Rủi ro phân tích giai đoạn lập kế hoạch: High

Rủi ro kiểm toán: Medium

Doanh thu Chiểm tý trọng nhỏ trong BS. Số dư cuối năm tăng NTT

chưa thực 9,7 tỷ đồng tương ứng mức tăng 56% so với đầu

hiện

năm.

Doanh thu chưa thực hiện chủ yếu là hoạt động cho

thuê văn phòng.

Cần kiểm tra việc phân loại doanh thu chưa thực

hiện và khoản người mua ứng trước có phù hợp

khơng.

Rủi ro phân tích giai đoạn lập kế hoạch: Medium

Rủi ro kiểm tốn: Medium



61



Thu thập bản tính và kiểm tra việc trích trước chi phí

cơng trình, tiền sử dụng cơ sở hạ tầng khu cơng nghiệp,

chi phí lãi vay và các khoản chi phí phải trả khác

Kiểm tra chi tiết phát sinh các khoản trích trước chi phí

trong năm.

Đánh giá các khoản chi phí phải trả tại thời điểm cuối

năm.



Kiểm tra chi tiết các khoản doanh thu chưa thực hiện

Phân loại các khoản doanh thu chưa thực hiện theo kỳ

phát sinh.



Phải

khác



trả Phải trả khác: Chiếm tỷ trọng nhỏ trong BS. Số dư TTM

cuối năm tăng 61,2 tỷ đồng so với đầu năm tương D

tứng tỷ lệ 107%.

Số dư các khoản phải trả khác chủ yếu là phí bảo trì

chung cư, tiền th đất KCN tạm thu và các khoản

đặt cọc



Thu thập đầy đủ các biên bản đối chiếu xác nhận công

nợ các khoản đặt cọc. Thực hiện đầy đủ các thủ tục

thay thế đối với các khoản công nợ chưa được đối chiếu

xác nhận.



Rủi ro phân tích giai đoạn lập kế hoạch: Medium

Rủi ro kiểm toán: Medium

Doanh thu, So với năm 2014 Doanh thu giảm 0,70% trong khi NTT

Giá vốn

giá vốn tăng 2,68%.

Cần đi sâu vào phân tích doanh thu giá vốn của

từng hoạt động để tìm hiểu nguyên nhân các biên

động

Rủi ro phân tích giai đoạn lập kế hoạch: Medium

Rủi ro kiểm toán: Medium

Doanh thu Giảm so với năm 2014 5,2 tỷ đồng tương ứng mức TMD

hoạt động giảm 33,17%

tài chính

Doanh thu tài chính chủ yếu là lãi tiền gửi ngân

hàng và lãi chênh lệch tỷ giá.

Rủi ro phân tích giai đoạn lập kế hoạch: Medium

62



Cần kiểm tra phân tích rõ nguyên nhân biến động

doanh thu, gia vốn

Kiểm tra việc tuân thủ ghi nhận doanh thu kinh doanh

bất động sản theo quy định TT200/2014. Thực hiện thủ

tục kiểm tra với các phòng ban liên quan và thủ tục cut

off để xác minh doanh thu được ghi nhận phù hợp

Kiểm tra chi tiết các hợp đồng tiền gửi ngân hàng. Dự

thu lãi tiền gửi tại thời điểm 31/12/N+1.

Đánh giá chênh lệch tỷ giá tiền gửi ngoại tệ tại thời

điểm 31/12/N+1.



Rủi ro kiêm tốn: Medium

Chi phí tài Trong năm N+1 khơng phát sinh chi phí lãi vay và TTM

chính

các khoản chiết khấu thanh tốn. Ngun nhân ban D

đầu được xác định Khồn lãi vay Ngân hàng MSB

đã quyết toán trong năm 2014. Khoản nợ th tài

chính phát sinh năm N+1 được Văn phòng TCT chi

trả. Khoản chiết khấu thanh toán (hỗ trợ khách hàng

mua nhà) không phát sinh trong năm N+1.



Phỏng vấn khách hàng, kiểm tra chi tiết các hợp đồng

mua nhà trong năm xem xét đã ghi nhận đầy đủ các

khoản chiết khấu thanh toán trong năm N+1 hay chưa.



Rủi ro phân tích giai đoạn lập kế hoạch: Medium

Rủi ro kiểm tốn: Medium

Chi

phí

bán hàng,

chi

phí

quản



doanh

nghiệp



Chi phí bán hàng: Doanh thu biến động khơng lớn NTQ

tuy nhiên chi phí bán hàng giảm 46%.

Chi phí quản lý doanh nghiệp biến động không lớn

so với năm trước



Thực hiện các thủ tục phân tích để tìm hiểu các khoản

mục chi phí biến động bất thường.

Kiểm tra cutoff đảm bảo chi phí được ghi nhận phù hợp



Cần làm rõ nguyên nhân biến động.

Rủi ro phân tích giai đoạn lập kế hoạch: Medium

Rủi ro kiểm toán: Medium

Bảng 2.2: Đánh giá rủi ro dựa trên kết quả phân tích BCTC

(Nguồn: Hồ sơ kiểm tốn cơng ty AASC)



63



2.2.3. Đánh giá rủi ro trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán Báo cáo tài

chính

Đánh giá rủi ro tiềm tàng

Đánh giá RRTT là một bước công việc quan trọng và là cơ sở cho KTV

trong việc lựa chọn phương pháp kiểm toán, xác định nhân sự, khối lượng công

việc, thời gian và chi phí cần thiết cho một cuộc kiểm tốn. Trong q trình lập

KHKT, KTV đánh giá rủi ro bằng cách thu thập các thông tin về doanh nghiệp.

Các thông tin cần thu thập bao gồm thông tin về đặc điểm ngành kinh doanh, các

quy định pháp luật liên quan, cơ cấu doanh nghiệp, đặc điểm hoạt động, chiến

lược kinh doanh… Dựa trên các thông tin thu thập được, KTV tiến hành thảo

luận giữa các thành viên nhóm kiểm tốn để xác định các rủi ro có thể xảy ra sai

sót trọng yếu.

Tuy nhiên, không phải trong mọi trường hợp KTV đều thực hiện tìm hiểu

đầy đủ các thơng tin nêu trên để đánh giá RRTT tại đơn vị. Phần lớn các KTV,

chủ nhiệm kiểm tốn đều cho rằng việc tìm hiểu chi tiết về đơn vị để đánh giá

RRTT phụ thuộc vào quy mơ và loại hình doanh nghiệp được kiểm toán cho biết

KTV chỉ thực hiện thu thập BCTC và phỏng vấn sơ bộ về đặc điểm hoạt động

của Công ty để đánh giá RRTT đối với các đơn vị có quy mơ nhỏ. Bên cạnh đó,

KTV thực hiện phỏng vấn và ghi chép theo bảng hỏi, tìm hiểu, phân tích và đánh

giá trên nhiều khía cạnh, thể hiện trong giấy làm việc, thu thập và lưu trữ các

bằng chứng liên quan đến môi trường hoạt động kinh doanh, các tác động đến

hoạt động của doanh nghiệp và đánh giá khả năng hoạt động liên tục của doanh

nghiệp để rút ra kết luận về RRTT của đơn vị là cao, trung bình hay thấp một

cách cẩn trọng và chi tiết được thực hiện đối với phần lớn các đơn vị có quy mơ

lớn và đơn vị niêm yết, đại chúng.

Cơng ty AASC đã đưa ra hướng dẫn cụ thể cho KTV có căn cứ để đánh giá

sơ bộ RRTT để đưa ra ba mức độ khác nhau: cao, trung bình và thấp trong quá trình



đánh giá RRTT của khách hàng.

Khi đánh giá RRTT của mỗi khách hàng, KTV thường thực hiện tìm hiểu

về các thơng tin sau:

 Loại hình doanh nghiệp, những doanh nghiệp niêm yết trên thị trường

chứng khoán sẽ có RRTT thấp hơn các đơn vị thơng thường. Tiếp đến KTV tìm

hiểu về bản chất kinh doanh của khách hàng: RRTT sẽ được đánh giá cao nếu

khách hàng hoạt động trong các lĩnh vực có rủi ro cao, khơng ổn định có chu kỳ

kinh doanh dài; có quy trình cơng nghệ phức tạp…

 Tính liêm chính và đặc điểm của BGĐ: Tư tưởng và phong cách của

BGĐ có ảnh hưởng mạnh mẽ tới các quy định, chính sách được ban hành trong

Cơng ty, trong đó tính liêm chính của BGĐ là một nhân tố quan trọng tác động

tới hoạt động của doanh nghiệp. Nếu BGĐ được đánh giá là khơng trung thực thì

RRTT sẽ được đánh giá là rất cao và nó ảnh hưởng tới khả năng chấp nhận hợp

đồng kiểm tốn của cơng ty kiểm tốn. Khi đánh giá về tính liêm chính và đặc

điểm của BGĐ, KTV xem xét các khía cạnh: khả năng BGĐ có liên quan tới các

hoạt động phi pháp; có liên quan tới những hoạt động đáng nghi ngờ; BGĐ

thường xuyên thay đổi ngân hàng, cố vấn pháp luật và KTV; BGĐ có bị mấy uy

tín với bên thứ ba; Có khó khăn trong cuộc sống xảy ra với thành viên trong

BGĐ; BGĐ bị độc quyền bởi một cá nhân; Có sự thay đổi đáng kể trong BGĐ;

Kinh nghiệm quản lý của các thành viên trong BGĐ... RRTT sẽ được đánh giá

cao nếu có xuất hiện các yếu tố trên.

 Số lượng các ước tính kế tốn: Nếu đơn vị có những ước tính kế tốn

với quy mơ lớn và mang nhiều tính chủ quan, phức tạp và khơng bình thường thì

RRTT sẽ được đánh giá cao hơn.

 Số lượng các nghiệp vụ kinh tế khơng thường xun: Nếu đơn vị càng

có nhiều các nghiệp vụ kinh tế không thường xuyên mà BGĐ chưa có kinh

nghiệm trong việc điều hành, kế tốn cũng chưa có kinh nghiệm trong việc xử lý

và ghi sổ thì RRTT cũng được đánh giá ở mức cao. Trong mỗi cuộc kiểm toán,

KTV sẽ dựa vào những hướng dẫn trên để tìm hiểu khách hàng kiểm tốn. Sau

65



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(Nguồn: Hồ sơ kiểm toán công ty AASC)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×