Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các nhân tố ảnh hưởng đến RRPH

Các nhân tố ảnh hưởng đến RRPH

Tải bản đầy đủ - 0trang

thể:

 Phạm vi kiểm toán: Phạm vi kiểm toán càng rộng thì khả năng phát

hiện gian lận, sai sót càng thấp khi đó RRPH là cao;

 Phương pháp kiểm tốn: Nếu phương pháp kiểm toán được lựa chọn

là phù hợp và khoa học thì khả năng phát hiện sai phạm tăng, khi đó RRPH là

thấp;

 Trình độ, kinh nghiệm và khả năng xét đoán của KTV: Việc xác định

phạm vi kiểm toán, phương pháp kiểm toán phụ thuộc rất nhiều vào trình độ,

kinh nghiệm và khả năng xét đốn của KTV, KTV có trình độ cao, có nhiều kinh

nghiệm và khả năng xét đốn tốt thì sẽ lựa chọn phương pháp kiểm toán phù

hợp, điều chỉnh phạm vi kiểm toán khi cần thiết và từ đó phát hiện và ngăn ngừa

các sai phạm một cách hiệu quả. Trong trường hợp này RRPH là thấp.

1.3. Thủ tục phân tích và đánh giá rủi ro trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm

toán Báo cáo tài chính

1.3.1. Thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm tốn Báo cáo tài

chính

Khi thực hiện thủ tục phân tích trong giai đoạn lập KHKT, KTV cần tìm

hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng để có cái nhìn tổng

qt và đầy đủ, từ đó có thể đưa ra đánh giá về những ảnh hưởng trọng yếu đến

BCTC của khách hàng. Đồng thời xem xét lại kết quả của cuộc kiểm toán trước,

hồ sơ kiểm tốn chung từ đó nắm bắt được những sai sót cố hữu trong cơng tác

kế tốn cũng như thấy được các thơng tin hữu ích về tình hình kinh doanh của

khách hàng, các thơng tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng như BCTC, báo

cáo kiểm toán, biên bản thanh tra, kiểm tra năm trước, biên bản họp cổ đông, hội

đồng quản trị, báo cáo thuế.... Việc lập kế hoạch giúp KTV phối hợp hiệu quả

với nhau, cũng như các bộ phận liên quan. KHKT thích hợp giúp công ty tránh

xảy ra những bất đồng với khách hàng, đồng thời rà sốt, đánh giá được cơng

việc đã và đang thực hiện, khi có đẩy đủ thơng tin, KTV tiến hành thực hiện các



22



thủ tục phân tích trong giai đoạn này.

Trong quá trinh thực hiện thủ tục phân tích, KTV sử dụng nhiều phương

pháp khác nhau để thực hiện bao gồm: Phân tích xu hướng, phân tích tỷ suất và

kiểm tra tính hợp lý.

VSA 315 yêu cầu KTV thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ trong giai đoạn

lập kế hoạch như là một thủ tục đánh giá rủi ro trợ giúp cho KTV xây dựng

KHKT.

Thủ tục phân tích có thể giúp KTV xác định sự tồn tại của các giao dịch,

sự kiện bất thường, các số liệu, tỷ trọng và xu hướng có thể là dấu hiệu của các

vấn đề có ảnh hưởng đến cuộc kiểm tốn, từ đó, xác định được rủi ro có sai sót

trọng yếu, đặc biệt là rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận.

Đối với một số đơn vị nhỏ có thể khơng có các thơng tin tài chính giữa

niên độ hay hàng tháng để phục vụ cho việc phân tích: KTV có thể thực hiện một

số thủ tục phân tích nhất định để phục vụ lập KHKT hoặc thu thập thông tin qua

phỏng vấn nhưng vẫn phải thực hiện thủ tục phân tích để xác định và đánh giá

rủi ro có sai sót trọng yếu ngay khi có dự thảo BCTC của đơn vị.

Người thực hiện Mẫu này là Trưởng nhóm kiểm tốn và người phê duyệt

là Chủ nhiệm kiểm toán và Thành viên BGĐ phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán.

Thời điểm thực hiện

Trong giai đoạn lập KHKT, thuận lợi nhất là thực hiện vào thời điểm kiểm

toán sơ bộ hoặc khi đơn vị đã lập và trình bày BCTC.

Cách thực hiện

Khi thực hiện phân tích sơ bộ, KTV thực hiện việc phân tích biến động,

phân tích hệ số, phân tích các số dư bất thường.

Phân tích sơ bộ BCTC chủ yếu là phân tích Bảng CĐKT và phân tích Báo

cáo kết quả HĐKD. Trong trường hợp cần thiết có thể cần phân tích cả BCLCTT



23



và Thuyết minh BCTC.

(1) Phân tích biến động của Bảng CĐKT và Báo cáo kết quả HĐKD:

KTV thực hiện so sánh năm nay với năm trước kể cả về số tuyệt đối và

tương đối cho các khoản mục chủ yếu là các khoản mục có số dư lớn, biến động

lớn hoặc chỉ tiêu nhạy cảm (các khoản vay, nợ phải thu, lãi, lỗ...). KTV phải tìm

hiểu và phỏng vấn khách hàng để tìm hiểu ngun nhân và đánh giá tính hợp lý

của các khoản mục có biến động lớn, biến động bất thường (ví dụ, các khoản

mục có biến động (tăng/giảm) lớn hơn mức trọng yếu thực hiện, hoặc trên 100%

giá trị). Các biến động chưa thể giải thích được (nếu có) là vấn đề KTV cần quan

tâm khi thực hiện kiểm tốn.

(2) Phân tích hệ số:

Khi phân tích hệ số KTV thường tập trung vào 04 nhóm hệ số phổ biến

như sau: (1) Hệ số thanh toán; (2) Hệ số đo lường hiệu quả hoạt động; (3) Khả

năng sinh lời; (4) Hệ số nợ.

Việc phân tích các hệ số này thường chỉ giới hạn trong việc xem xét

trường hợp có biến động lớn trong khả năng thanh toán, đánh giá khả năng thanh

toán ngắn hạn, dài hạn, xem xét trường hợp có biến động lớn trong việc sử dụng

vốn lưu động, khả năng sinh lời..., từ đó kiểm tra, đánh giá khả năng hoạt động

liên tục của doanh nghiệp.

Khi phân tích hệ số, KTV dùng hiểu biết của mình về kế tốn DN và phân

tích tài chính để phát hiện các biến động hoặc xu hướng lạ, hay việc thay đổi đột

ngột của chỉ số. Việc phân tích hệ số này giúp KTV phát hiện ra các rủi ro, từ đó

đưa ra thủ tục kiểm toán phù hợp cho các rủi ro đó. Đây là q trình KTV sử

dụng xét đốn chun mơn của mình để thực hiện.

(3) Phân tích các số dư lớn, nhỏ và bất thường:

Đối với từng loại hình doanh nghiệp, KTV phải quan tâm đến các chỉ tiêu

riêng biệt, nếu có số dư có giá trị lớn hoặc nhỏ bất thường so với năm trước hoặc

theo thông lệ, hoặc số dư bất thường (lần đầu xuất hiện tại DN…) thì cần giải



24



trình rõ lý do. Ví dụ: Số dư quỹ tiền mặt lớn (tồn quỹ 10 tỷ đồng trong khi mức

chi hàng ngày bằng tiền mặt bình quân là 300 triệu...); ví dụ: DN sản xuất mà

HTK rất ít trong điều kiện thị trường đang khan hiếm thì cũng là bất thường...

Liên kết với giấy tờ làm việc khác

Lấy thông tin trong về xác định mức trọng yếu thực hiện để đối chiếu với

các chỉ tiêu của BCTC sẽ giúp cho KTV xác định được rủi ro có sai sót trọng

yếu.

Trưởng nhóm kiểm tốn cần trao đổi với Chủ nhiệm kiểm toán về các rủi

ro phát hiện trong q trình phân tích sơ bộ. Các rủi ro này được trình bày tại

biểu Tổng hợp KHKT.

VACPA cũng đã xây dựng bộ hồ sơ kiểm tốn mẫu. Theo đó giúp KTV

thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ trong giai đoạn lập kế hoạch như là một thủ tục

đánh giá rủi ro trợ giúp cho KTV xây dựng KHKT.



25



26



27



28



Bảng 1.1: Thủ tục phân tích sơ bộ BCTC (VACPA)



29



1.3.2. Thủ tục đánh giá rủi ro trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm tốn Báo

cáo tài chính

Theo VSA 315 Thủ tục đánh giá rủi ro là thủ tục kiểm toán được thực hiện

để thu thập các hiểu biết về đơn vị được kiểm tốn và mơi trường của đơn vị,

trong đó có kiểm sốt nội bộ, nhằm xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng

yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn ở cấp độ báo cáo tài chính hoặc cấp độ cơ sở dẫn

liệu;

KTV phải xác định được các RRTT và RRKS trong quá trình lập KHKT

để khoanh vùng được các sai sót có thể xảy ra và xây dựng được KHKT phù

hợp.

Đánh giá Rủi ro tiềm tàng:

RRTT xuất phát từ bản chất của doanh nghiệp, KTV không tạo ra và cũng

khơng thể kiểm sốt RRTT, họ chỉ có thể đánh giá chúng dựa vào một số nguồn

thơng tin như kết luận của cuộc kiểm tốn trước, thơng tin chung về ngành nghề

kinh doanh, các chính sách tài chính.... Việc đánh giá RRTT thường được bắt đầu

với việc xem xét xem KTV đã biết những gì về cơng việc kinh doanh và bản chất

kinh doanh của một đơn vị. Điều này có thể chứa đựng bất cứ thơng tin gì, từ

kiến thức về kế hoạch chiến lược của một công ty lớn đến những thông tin về

từng loại nghiệp vụ của một đơn vị nhỏ. Nó cũng bao gồm những hiểu biết về

ngành nghề mà công ty đang hoạt động. Nếu KTV không lý giải được những vấn

đề về bản chất kinh doanh của khách hàng, họ có thể sẽ không nhận biết và

không xác định được những khu vực rủi ro quan trọng.

Để đánh giá mức độ RRTT tại khách hàng KTV thực hiện các thủ tục

kiểm toán sau:

+ Trước hết KTV thực hiện đánh giá sơ bộ BCTC và xem xét các tài liệu

khác có liên quan:

KTV đánh giá sơ bộ BCTC kết hợp với các chỉ tiêu về kế hoạch kinh



30



doanh để có được cái nhìn khái qt về tính hình tài chính và xu hướng hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời xem xét các tài liệu khác có liên

quan, như: Các qui chế tài chính nội bộ, các biên bản họp của chủ sở hữu (hội

đồng cổ đông, hội đồng thành viên hoặc các chủ phần hùn); biên bản thanh tra,

quyết toán thuế… và đối chiếu với kỳ vọng của Ban Quản trị cũng như các kế

hoạch phát triển của doanh nghiệp để dự đốn những RRTT có thể có. Trong

bước này KTV thực hiện xem xét hồ sơ liên quan, tham khảo kết quả của các lần

kiểm toán trước để nhận biết các khoản mục có sai lệch đáng kể và xác định

được các nghiệp vụ kinh tế phức tạp liên quan đến hoạt động kinh doanh của đơn

vị, các ước tính kế tốn cũng như các nghiệp vụ bất thường để từ đó đánh giả rủi

ro tiềm tàng ở cấp độ số dư khoản mục, nghiệp vụ .

+Tiếp đó, KTV thực hiện phỏng vấn trên cơ sở các câu hỏi đã được thiết

lập phù hợp cho những đối tượng quản lý và các nhân viên kế tốn có liên quan

nhằm thu thập những thông tin cần thiết cho việc đánh giá RRTT của doanh

nghiệp. Các câu hỏi đặt ra nhằm thu thập thông tin về đặc điểm ngành nghề kinh

doanh, môi trường kinh doanh tác động tới hoạt động của doanh nghiệp. Các

thay chính sách kế tốn được áp dụng và sự thay đổi các chính sách này trong kỳ

kế tốn có ảnh hưởng tới hoạt động của đơn vị; về tính chính trực, trình độ

chun mơn của BGĐ và phòng kế tốn; về những áp lực bất thường đối với

BGĐ và Kế toán trưởng; về những yêu cầu và đề xuất của BGĐ và của các thành

viên khác có liên quan. Thủ tục này sẽ cung cấp cho KTV những hiểu biết và

đánh giá ban đầu về hoạt động của doanh nghiệp, đặc điểm của Ban quản trị và

bộ máy kế tốn có ảnh hưởng trực tiếp tới thơng tin trên BCTC từ đó rút ra nhận

xét ban đầu về RRTT tại đơn vị được kiểm toán.

+ Quan sát thực tế:

Thủ tục phỏng vấn cho KTV hiểu biết về các quy trình, chính sách được

áp dụng trong doanh nghiệp nhưng để biết được quy trình, chính sách đó có phù

hợp với đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp hay khơng, có ngăn ngừa được



31



các sai phạm hay khơng thì KTV cần quan sát thực trạng quy trình và quá trình

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó sẽ rút ra những điểm hạn chế

trong việc vận hành quy trình và thực hiện đánh giá RRTT của doanh nghiệp.

Sau khi thực hiện các thủ tục kiểm toán đánh giá chấp nhận khách hàng,

RRTT tại khách hàng KTV thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ đối với BCTC và

khoản mục trên BCTC.



Đánh giá rủi ro kiểm soát

RRKS là rủi ro liên quan đến sự yếu kém của KSNB của doanh nghiệp.

Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng tồn tại RRKS nhưng ở mức độ khác nhau. KTV

không tạo ra và cũng khơng kiểm sốt được RRKS, KTV chỉ có thể đánh giá

KSNB của đơn vị mạnh hay yếu sau khi tìm hiểu và đưa ra mức RRKS. Đánh

giá RRKS chính là đánh giá tính hiệu quả của KSNB đối với việc phát hiện và

ngăn ngừa các gian lận, sai sót quan trọng trong BCTC.

RRKS được KTV đánh giá đối với các khoản mục được đánh giá là trọng

yếu trên BCTC thơng qua việc tìm hiểu KSNB của khách hàng đối với khoản

mục này và được thực hiện thông qua quy trình sau:

Mối quan hệ giữa các thành phần KSNB với mục tiêu lập và trình bày BCTC

được thể hiện như sau:



32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các nhân tố ảnh hưởng đến RRPH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×