Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ngoài việc phân tích biến động của tạm ứng qua các năm cũng như các kỳ kiểm toán, KTV có thể sử dụng phân tích quan hệ giữa tạm ứng với hoàn ứng qua các năm, tạm ứng với doanh thu/chi phí của khách hàng.

Ngoài việc phân tích biến động của tạm ứng qua các năm cũng như các kỳ kiểm toán, KTV có thể sử dụng phân tích quan hệ giữa tạm ứng với hoàn ứng qua các năm, tạm ứng với doanh thu/chi phí của khách hàng.

Tải bản đầy đủ - 0trang

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



56



KHOA KẾ TOÁN



Do thực trạng là KTV hầu hết sử dụng một số thủ tục nhất định lặp đi lặp lại

cho một khách hàng trong các đợt kiểm tốn nên KTV nên sắp xếp hoặc có sổ tay về

các đơn vị hoặc lưu lại những vấn đề và thủ tục đã thực hiện một cách vắn tắt trong

hồ sơ kiểm tốn của năm đó và đề xuất các thủ tục khác cho kỳ kiểm toán tiếp theo.

Như vậy, kỳ kiểm tốn sau, KTV có thể nhanh chóng nắm bắt được những vấn đề và

thực hiện những thủ tục xem xét vấn đề đó còn tồn tại hay khơng và có thời gian để

thực hiện các thủ tục khác, giảm thiểu rủi ro kiểm toán xuống mức thấp nhất có thể.

Các kỹ thuật lấy mẫu bao gồm:

-



Chọn mẫu xác suất:

Là phương pháp chọn mẫu, trong đó các phần tử được lựa chọn ngẫu nhiên vào



mẫu và sử dụng lý thuyết thống kê để đánh giá kết quả mẫu bao gồm cả việc định

dạng rủi ro lẫy mẫu. Ngày nay, khi công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi thì

việc chọn mẫu bằng phương pháp này trở nên có nhiều ưu điểm. Trong trường hợp

KTV có sử dụng phần mềm chọn mẫu thì cơng việc này càng trở nên đơn giản và

cho độ tin cậy cao hơn của mẫu chọn.

-



Chọn mẫu phi xác suất:

Là phương pháp chọn mẫu trong đó sẽ khơng cho các phần tử có cơ hội bằng



nhau để được chọn vào mẫu mà KTV sẽ quyết định phần tử nào được chọn vào mẫu.

Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp nếu công việc làm quen với đối

tượng kiểm toán đã được thực hiện tốt và khả năng nhạy cảm của KTV lớn thì các

cách chọn mẫu điển hình thường mang lại kết quả khả quan hơn chọn mẫu thống kê.

Mỗi phương pháp đều có những ưu nhược điểm riêng và được áp dụng cho từng

trường hợp cụ thể, tùy theo những thử nghiệm của KTV. Chính vì lẽ đó mà việc sử

dụng kết hợp cả hai phương pháp thường mang lại kết quả cao hơn trong việc đánh

giá các thử nghiệm. Để giúp cho khối lượng công việc của KTV giảm bớt và hiệu

quả cao hơn thì Cơng ty nên trang bị phần mềm chọn mẫu cho các KTV vì hầu hết

các KTV đều sử dụng máy vi tính trong khi làm việc.



Nguyễn Quỳnh Nga



Lớp: CQ47/22.02



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



57



KHOA KẾ TOÁN



Tuy nhiên, do việc thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết là tốn kém thời gian nhưng lại

đơn giản và dễ thực hiện nên cơng việc này có thể giao cho sinh viên thực tập thực

hiện và KTV phụ trách khoản mục tạm ứng cần hướng dẫn cụ thể và bao quát q

trình kiểm tra của sinh viên này.

c) Hồn thiện những kỹ năng khi kiểm toán chi tiết khoản mục tạm ứng



Cơng ty AASC chủ yếu thực hiện kiểm tốn với những khách hàng truyền thống,

vì vậy, những kỹ thuật kiểm toán cơ bản nên được đơn vị tập hợp và lập thành một

sổ tay hướng dẫn để những thành viên khác vào kiểm tốn khách hàng đó có thể rút

bớt được thời gian thực hiện kiểm toán mà vẫn đạt được hiệu quả. Ví dụ những vấn

đề hạn chế nêu ở trên thuộc phần các kỹ năng khi kiểm toán chi tiết khoản mục tạm

ứng cần được ghi lại vào sổ tay hướng dẫn hoặc lưu lại trên hồ sơ năm của Công ty

ABC.

d) Việc trao đổi với khách hàng, thống nhất kết quả kiểm toán



Sau khi thực hiện kiểm tốn, nhóm kiểm tốn sẽ làm việc với khách hàng lập biên

bản kiểm toán, thống nhất các vấn đề làm căn cứ phát hành báo cáo kiểm toán. KTV

nên thực hiện nghiêm chỉnh hơn nữa việc đưa toàn bộ các vấn đề phát sinh trong q

trình kiểm tốn đã được phát hiện ra để trao đổi với Ban lãnh đạo công ty khách

hàng và đi đến thống nhất giữa hai bên. Tránh tình trạng “xin-cho” xảy ra, ảnh

hưởng tới cơng tác phát hành báo cáo kiểm toán.

3.2.2.3. Kết thúc kiểm tốn



Cơng ty cần phân cơng bố trí thêm nhân viên vào bộ phận kiểm soát chất lượng

kiểm toán trong suốt q trình thực hiện kiểm tốn, đảm báo khơng có sai phạm

trọng yếu bị bỏ qua và giảm tối đa rủi ro kiểm toán do hạn chế về mặt thời gian và

nhân sự.

3.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp hồn thiện quy trình kiểm tốn khoản



mục tạm ứng trong kiểm tốn Báo cáo tài chính tại Cơng ty AASC.

3.3.1. Và về phía Nhà nước và các trường đào tạo

a) Về phía Nhà nước và cơ quan chức năng



Nguyễn Quỳnh Nga



Lớp: CQ47/22.02



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



58



KHOA KẾ TỐN



Hồn thiện kiểm tốn, ngồi sự nỗ lực của bản thân mỗi cơng ty cũng cần có sự

nỗ lực của cả các cơ quan chức năng và đặc biệt là các cơ quan pháp lý. Hệ thống

chuẩn mực kế tốn, kiểm tốn được ví như “Kim chỉ nam” cho hoạt động của các

công ty kiểm toán. Đặc biệt trước ngưỡng của hội nhập kinh tế thế giới, lĩnh vực

kiểm tốn của Việt Nam còn q non trẻ thì việc xây dựng và hồn thiện hành lang

pháp lý cho hoạt động kiểm tốn là vơ cùng quan trọng và cần thiết.

Trong những năm gần đây, hoạt động kiểm toán của Việt Nam đã được sự quan

tâm sâu sắc từ phía Quốc hội, Chính phủ và Bộ Tài Chính. Cho đến nay, Bộ Tài

Chính đã ban hành được 26 Chuẩn mực về Kế toán, 37 Chuẩn mực về Kiểm tốn,

Chính phủ đã ban hành nhiều Nghị định trong đó đáng chú ý nhất là Nghị Định

105/2004/NĐ-CP về hoạt động kiểm toán độc lập và Quốc hội thơng qua Luật Kế

tốn. Đặc biệt từ ngày 01/01/2012 Luật kiểm tốn độc lập bắt đầu có hiệu lực và đi

vào hoạt động là một văn bản có tính pháp lý cao nhất về nghề kiểm toán trong giai

đoạn hiện nay. Vai trò của hoạt động Kiểm tốn ngày càng được xã hội coi trọng và

đánh giá cao. Việc hoàn thiện khung pháp lý về kế toán, kiểm toán đã có nhiều

chuyển biến tích cực góp phần tạo ra mơi trường minh bạch, bình đẳng cho hoạt

động của các doanh nghiệp.

Tuy nhiên hoạt động kiểm toán của chúng ta vẫn còn nhiều điểm cần phải khắc

phục. Các văn bản kiểm tốn vẫn đang trong giai đoạn hồn thiện, chưa theo kịp với

đà phát triển nhanh chóng của loại hình dịch vụ mới này

Bên cạnh việc tiếp tục hoàn thiện và ban hành các chuẩn mực kế toán và kiểm

toán nhằm phục vụ việc chỉ đạo, giám sát, kiểm tra và đánh giá chất lượng của cuộc

kiểm tốn thì Nhà nước cần có sự thống nhất trong việc tính tốn và ban hành các

chỉ tiêu thống kê quan trọng đối với các ngành kinh tế quan trọng. Từ đó, trên cơ sở

những chỉ tiêu ngành đã được các cơ quan nhà nước cơng bố, việc KTV áp dụng thủ

tục phân tích trong kiểm toán BCTC sẽ đạt hiệu quả cao hơn. Sự so sánh đánh giá

kết quả hoạt động kinh doanh của khách hàng sẽ có cơ sở và bằng chứng đầy đủ,

hữu hiệu vừa giảm rủi ro trong việc đánh giá, nhận định sai vừa tiết kiệm chi phí của



Nguyễn Quỳnh Nga



Lớp: CQ47/22.02



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



59



KHOA KẾ TỐN



cuộc kiểm tốn nếu KTV không thể thực hiện các thủ tục phân tích mà tập trung vào

thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết.

Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, với sự thay đổi và phát triển của công nghệ

thông tin thì việc thống kê sẽ trở nên dễ dàng hơn, tốn ít chi phí mà hiệu quả cao

hơn. Bên cạnh đó, sự lớn mạnh của thị trường chứng khốn tại Việt Nam cũng là

một điều kiện lý tưởng đối với việc thu thập các số liệu cũng như các chỉ tiêu tài

chính quan trọng. Do đó, các KTV có thể tìm hiểu thu thập các nguồn thơng tin này,

phục vụ cho cơng tác của mình.

Trong bối cảnh nền kinh tế phát triển hiện nay các cơ quan Nhà nước nên quan tâm

hơn nữa đến hoạt động kiểm toán nhằm khơng ngừng nâng cao chất lượng hoạt

động, góp phần làm minh bạch hố nền tài chính đất nước.

b) Về phía trường đào tạo



Nguồn nhân lực là một yếu tố quan trọng, đầu tiên và không thể thiếu được của lĩnh

vực kiểm tốn. Một cơng ty kiểm tốn muốn tồn tại và phát triển được thì phải có đội

ngũ nhân viên có kiến thức, năng lực và đủ điều kiện để hoạt động. Trường học là môi

trường quan trọng để đào tạo ra nguồn nhân lực cho ngành kiểm tốn. Vì vậy, về phía

nhà trường em xin có một số đề xuất sau:



 Hoàn thiện phương pháp đào tạo sinh viên, thường xuyên cập nhật các thông tin

mới về lĩnh vực kiểm toán.



 Tạo điều kiện cho sinh viên được đi thực tế trong quá trình học nhằm giúp sinh

viên sớm định hình được cơng việc sau này để có thể có kế hoạch định hướng

cho việc học trên trường lớp.



 Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về ngành nghề của mình.

3.3.2. Về phía cơng ty Kiểm tốn và Kiểm toán viên



Trong nền kinh tế ngày nay nhu cầu kiểm tốn báo cáo tài chính ngày càng

cấp thiết, vì vậy, Cơng ty có nhiều hợp đồng kiểm tốn. Bên cạnh đó, tính chất của

kiểm tốn BCTC lại tập trung nhiều vào một số thời điểm nhất định, do đó thời gian



Nguyễn Quỳnh Nga



Lớp: CQ47/22.02



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



60



KHOA KẾ TOÁN



và nhận sự phân bổ cho mỗi cuộc kiểm toán ảnh hưởng lớn tới đến chất lượng cuộc

kiểm toán.

Về nguồn nhân lực, Cơng ty có đội ngũ KTV giàu kinh nghiệm và được đào tạo

chính quy và tăng dần hàng năm. Tuy nhiên, mức tăng này còn nhỏ hơn sự phát triển về

quy mô hoạt động và số lượng hợp đồng hàng năm. Vì vậy, KTV có thể gặp một số

khó khăn trong q trình kiểm tốn.

Để đảm bảo sự tăng trưởng về số lượng KTV nhằm đáp ứng với tốc độ mở rộng

quy mô hoạt động của công ty, Công ty nên chú trọng hơn nữa các chính sách đào tạo

nhân sự.

3.3.3. Về phía đơn vị khách hàng



Một báo cáo tài chính đã được kiểm tốn đảm bảo độ tin cậy cao, khơng chứa đựng

các sai phạm trọng yếu thì phải được kiểm tốn trong điều kiện có đầy đủ các bằng

chứng làm cơ sở dẫn liệu, không bị hạn chế về phạm vi kiểm toán. Trách nhiệm của

đơn vị khách hàng phải cung cấp đầy đủ các thắc mắc cho KTV tuy nhiên trong một

số trường hợp nhân viên trong đơn vị chưa làm đúng được trách nhiệm của mình. Vì

thế em xin đưa ra kiến nghị sau

 Về sổ sách kế toán cần được ghi chép cụ thể, cẩn thận, trình bày có khoa học

 Nhận thức rõ trách nhiệm của mình, cung cấp đầy đủ tài liệu cần thiết và sẵn



sang giải trình các thắc mắc của KTV khi tiến hành cơng tác kiểm tốn.

Tóm lại, Chương III tập trung phân tích ưu điểm cũng như hạn chế trong quy trình

kiểm tốn khoản mục Tạm ứng của Cơng ty kiểm toán AASC qua thực trạng kiểm

toán thực tế tại Cơng ty ABC. Từ đó, đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục những

hạn chế đó trong thực tế kiểm tốn tại khách hàng kinh doanh điện của Cơng ty

AASC và những điều kiện cần thiết để có thể thực hiện các giải pháp đó.

KẾT LUẬN

Hiện nay, cùng với xu thế ngày càng phát triển của lĩnh vực kiểm tốn, việc hồn

thiện hơn nữa quy trình kiểm tốn theo hướng phù hợp với Chuẩn mực kiểm toán



Nguyễn Quỳnh Nga



Lớp: CQ47/22.02



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



61



KHOA KẾ TOÁN



Việt Nam và Quốc tế, nâng cao trình độ của các kiểm tốn viên ln là vấn đề cấp

thiết.

Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, em đã đạt được một số mục tiêu như sau:

- Hiểu được quy trình kiểm tốn khoản mục Tạm ứng trên cơ sở những lý luận

-



khoa học cơ bản về kiểm tốn khoản mục này.

Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục Tạm ứng do AASC thực hiện tại khách

hàng ABC giúp em hiểu rõ hơn việc thực hiện kiểm toán khoản mục này trong



-



thực tế.

Thấy được những khoảng cách giữa lý luận và thực tế, những khó khăn mà KTV

gặp phải trong q trình kiểm tốn, từ đó đưa ra một số ý kiến nhận xét và đóng

góp nhằm hồn thiện quy trình kiểm tốn khoản mục Tạm ứng dó AASC thực

hiện.



Tuy nhiên, do hạn chế về những khách hàng em được đi thực tế cùng đồn kiếm

tốn, nên em còn những hạn chế trong luận văn tốt nghiệp về phạm vi nghiên cứu.

Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng tại khách hàng kinh doanh điện của

AASC mà em chưa nghiên cứu những khách hàng mới với những đặc điểm khác.

Thông qua luận văn, em mong muốn nhận được ý kiến nhận xét, góp ý của thầy cơ

để hồn thiện luận văn cũng như hiểu rõ hơn nữa những cơ sở lý luận và thực trạng

kiểm tốn khoản mục Tạm ứng tại các cơng ty kiểm tốn. Từ đó, làm tiền đề nghiên

cứu quy trình kiểm tốn các khoản mục khác trên Báo cáo tài chính của khách hàng

khác trong thực tế.

Hà Nội, ngày ... tháng... năm...

Sinh viên

Nguyễn Quỳnh Nga

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Các Giấy tờ làm việc nội bộ của Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế

tốn và Kiểm tốn AASC.

2. Chương trình kiểm tốn của Cơng ty TNHH Dịch vụ Tư vấn, Tài chính, Kế tốn

và Kiểm tốn AASC.



Nguyễn Quỳnh Nga



Lớp: CQ47/22.02



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



62



KHOA KẾ TOÁN



3. Chế độ kế toán Doanh nghiệp (Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, được sửa đổi bổ sung theo

Thơng tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính) 2008,

NXB Thống Kê, Hà Nội..

4. Th.S Đậu Ngọc Châu, TS. Nguyễn Viết Lợi (chủ biên) (2011), “Giáo trình Kiểm

tốn báo cáo tài chính”, NXB Tài chính

5. TS. Nguyễn Viết Lợi, ThS. Đậu Ngọc Châu (chủ biên) (2009) “Giáo trình Lý

thuyết kiểm tốn”.

6. GS. TS. Ngơ Thế Chi, TS. Trương Thị Thủy (chủ biên) (2010), “Giáo trình kế

tốn tài chinh”, NXB Tài chính.

7. http://www.webluanvan.com/f12/hoan-thien-kiem-toan-chu-trinh-ban-24754/



Nguyễn Quỳnh Nga



Lớp: CQ47/22.02



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ngoài việc phân tích biến động của tạm ứng qua các năm cũng như các kỳ kiểm toán, KTV có thể sử dụng phân tích quan hệ giữa tạm ứng với hoàn ứng qua các năm, tạm ứng với doanh thu/chi phí của khách hàng.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x