Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương III: HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TẠM ỨNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC ĐƠN VỊ KINH DOANH ĐIỆN TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN AASC

Chương III: HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TẠM ỨNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC ĐƠN VỊ KINH DOANH ĐIỆN TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN AASC

Tải bản đầy đủ - 0trang

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



-



45



KHOA KẾ TỐN



Chương trình kiểm tốn tạm ứng



Về chương trình kiểm tốn khoản mục tạm ứng được thiết kế với đầy đủ các thủ tục

cần thiết và có thể thực hiện với nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau. Đây là một

hướng dẫn hữu hiệu cho KTV trong q trình thực hiện kiểm tốn.

b) Giai đoạn thực hiện kiểm tốn



Trong q trình thực hiện kiểm tốn khoản mục tạm ứng, KTV thực hiện rất đầy đủ

các thủ tục đã nêu ở trong chương trình kiểm tốn mẫu đó là Thủ tục thử nghiệm

kiểm sốt, Thủ tục phân tích và đối chiếu số liệu tổng hợp, Thủ tục kiểm tra chi tiết

đã giúp KTV thu thập được các bằng chứng kiểm tốn có hiệu lực để đưa ra được

kết luận chính xác đối với khoản mục tạm ứng.

Thủ tục kiểm tra chi tiết cũng được KTV sử dụng hiệu quả trong việc xác minh

các mục tiêu cụ thể (CSDL) của khoản mục tạm ứng.

c) Giai đoạn kết thúc kiểm toán



Đây là giai đoạn cuối cùng của cuộc kiểm tốn. Ở giai đoạn này KTV tổng hợp các

bước cơng việc đã thực hiện và báo cáo với trưởng nhóm kiểm tốn về các phát hiện

trong q trình kiểm tốn khoản mục tạm ứng và kiểm toán các khoản mục khác có

liên quan như tiền, phải trả người bán, chi phí xây dựng cơ bản dở dang…Trưởng

nhóm kiểm tốn xem xét vấn đề và là người quyết định đưa ra bút toán điều chỉnh

trước khi tiến hành họp với khách hàng. Sự sốt xét ngay sau khi kết thúc cơng việc

kiểm tốn do trưởng nhóm thực hiện đã đảm bảo được cơng việc kiểm tốn khoản

mục tạm ứng của KTV được đảm bảo.

Cơng tác sốt xét chất lượng cuộc kiểm tốn nói chung và kiểm tốn khoản mục tạm

ứng nói riêng được được công ty AASC thực hiện khá chặt chẽ. Việc kiểm sốt chất

lượng được KTV thực hiện khơng chỉ ở giai đoạn kết thúc kiểm toán mà ở trong

suốt cả q trình kiểm tốn. Những ý kiến tư vấn cũng như những sự giải đáp kịp

thời nếu có vướng mắc trong quá trình thực hiện của các cấp kiểm sốt trên sẽ giúp

nhóm kiểm tốn có cách thức giải quyết vấn đề phù hợp, đảm bảo thời gian và hiệu

quả cho cuộc kiểm toán.

Nguyễn Quỳnh Nga



Lớp: CQ47/22.02



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



46



KHOA KẾ TOÁN



3.1.2. Hạn chế và nguyên nhân

3.1.2.1. Xác định mục tiêu và căn cứ kiểm toán khoản mục Tạm ứng

- Xác định mục tiêu Tạm ứng chưa đầy đủ:



Như đã trình bày trên phần thực trạng, AASC có chương trình kiểm tốn với tài

khoản Tạm ứng là:











Sự hiện hữu số dư Tạm ứng cuối kỳ

Quyền và nghĩa vụ

Tính tốn đánh giá đúng đắn

Phân loại hạch tốn chính xác, đầy đủ



Tuy nhiên, chương trình kiểm tốn mẫu cũng như trong q trình kiểm tốn Tạm

ứng, KTV chưa thực sự chú trọng tới các mục tiêu về nghiệp vụ như các nghiệp vụ

phát sinh sau niên độ kế toán do hạn chế về thời gian. Bên cạnh đó, KTV dựa vào

kinh nghiệm nghề nghiệp để xác định mục tiêu kiểm tốn trọng yếu để tiến hành

kiểm tốn. Vì vậy, KTV có thể bỏ qua các nghiệp vụ tạm ứng sai mục đích hoặc kế

tốn có thể ghi chép thiếu hoặc thừa nghiệp vụ tạm ứng, ví dụ như các nghiệp vụ

tạm ứng để làm việc riêng. Bằng thủ tục kiếm tốn các nghiệp vụ tạm ứng, hồn ứng

sau niên độ kế tốn, KTV có thể phát hiện ra nhưng nghiệp vụ tạm ứng không đúng

mục tiêu và ghi thiếu hoặc thừa tạm ứng, hồn ứng.

-



Xác định căn cứ kiểm tốn chưa được trình bày đầy đủ

Nhìn chung, KTV xác định được căn cứ kiểm toán đúng, đủ và phù hợp. Nhưng



việc trình bày, cập nhật trong chương trình kiểm tốn chưa đầy đủ.

AASC sử dụng chương trình kiểm tốn mẫu của Tổ chức HLB Quốc tế, trong

chương trình kiểm tốn mẫu, có đề cập tới tài liệu khách hàng cung cấp. Tuy nhiên,

nó mang tính chất gợi ý những tài liệu chung cho mọi khách hàng.

KTV thực hiện phần hành Tạm ứng chưa cập nhật tài liệu bổ sung cho khách hàng

mình kiếm tốn.Cụ thể, với khách hàng ABC, tài liệu cần bổ sung đó là Báo cáo tiến

độ thi cơng cơng trình của khách hàng. Mặc dù trong q trình thực hiện KTV có sử

dụng tới, nhưng chưa cập nhật để giúp cho KTV khác ở những lần kiểm tốn sau có



Nguyễn Quỳnh Nga



Lớp: CQ47/22.02



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



47



KHOA KẾ TOÁN



thể xin được đủ tài liệu ngay từ ban đầu, tránh tình trạng chờ đợi tài liệu do KTV

khơng liệt kê trong yêu cầu cung cấp tài liệu gửi khách hàng trước.

Việc chưa cập nhật được đủ tài liệu cần thiết vào chương trình kiểm tốn do

Cơng ty AASC chưa xây dựng chương trình kiểm tốn riêng cho từng loại hình

khách hàng như là Khách hàng sản xuất, khách hàng thương mại….Mặt khác, thời

gian gấp rút và trong giấy làm việc, kiểm toán viên đã thể hiện sự cần thiết có tài

liệu đó nên chưa thể cập nhật ngay sau khi kiểm tốn.

3.1.2.2. Quy trình kiểm tốn khoản mục Tạm ứng.

a) Lập kế hoạch kiểm toán

- Chưa thu thập đầy đủ thông tin về khách hàng



Đối với phần hành tạm ứng, KTV thực hiện cũng khơng tìm hiểu kỹ về việc tạm

ứng của các đơn vị liên quan hoặc cùng ngành để đánh giá việc xây dựng và thực

hiện chính sách về tạm ứng của đơn vị có thực sự là phù hợp với ngành nghề và rủi

ro đi kèm.

-



Mô hình đánh giá HT KSNB ở đơn vị còn hạn chế và ít được thực hiện

Mặc dù AASC đã xây dựng được một hệ thống các bảng đánh giá hệ thống KSNB



của khách hàng để áp dụng đối với khoản mục tạm ứng nói riêng cũng như các

khoản mục khác nói chung. Tuy nhiên, các câu hỏi được ghi trong bảng hỏi đều có

dạng câu hỏi đóng, ngồi các thơng tin được hỏi thì KTV khơng thu được thêm các

vấn đề mà không được đề cập đến trong bảng câu hỏi này. Ngồi ra, AASC còn chưa

có quy định rõ ràng về các chỉ tiêu đánh giá hệ thống KSNB của khách hàng là yếu,

trung bình, khá hay tốt nên còn gây ra nhiều vướng mắc trong việc thực hiện. Việc

đánh giá mức độ hệ thống KSNB của khách hàng còn mang nặng tính chủ quan của

KTV. Chính vì những hạn chế trên cùng với thời gian thực hiện công việc kiểm toán

là hạn chế nên hệ thống Bảng câu hỏi này mới chỉ được áp dụng ở một số đơn vị

khách hàng.

b) Giai đoạn thực hiện kiểm toán

- Thủ tục phân tích tạm ứng còn sơ sài



Nguyễn Quỳnh Nga



Lớp: CQ47/22.02



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



48



KHOA KẾ TOÁN



KTV chủ yếu thực hiện thủ tục phân tích là phân tích xu hướng và phân tích tỷ suất

đơn giản, chỉ thấy được sự biến động với năm trước mà không thấy được sự biến

động đặt chung trong một ngành nghề hay lĩnh vực kinh doanh cụ thể.

-



Chương trình kiểm tốn được thiết kế chi tiết nhưng khơng thực hiện đầy đủ

Chương trình kiểm tốn mẫu được thiết lập sẵn giúp cho KTV đinh hướng được



các bước công việc cần thực hiện để đảm bảo trình tự cơng việc có khoa học. Tuy

nhiên với một khung mẫu có sẵn, chương trình kiểm tốn được áp dụng đối với mọi

loại hình DN nên sẽ thiếu đi sự linh hoạt. Đối với khoản mục tạm ứng, do sức ép về

thời gian hồn thành cơng việc kiểm tốn nên KTV không thực hiện hết các bước

công việc đã được thiết kế như thủ tục kiểm tra cut – off...

Việc thực hiện kiểm tra chi tiết thường được tiến hành chọn mẫu với những nghiệp

vụ với số tiền lớn, bất thường, phát sinh đầu kỳ và cuối kỳ tùy theo phán đốn của

KTV nên có thể dẫn đến bỏ sót nhiều sai phạm mà đơn vị cố tình che giấu nhất là

với khách hàng quen hay chỉ xác nhận được một số CSDL của tạm ứng.

-



Những kỹ năng khi kiểm tốn chi tiết khoản mục tạm ứng



Một là, Cơng ty AASC chủ yếu thực hiện kiểm toán với những khách hàng truyền

thống nhưng những kỹ thuật kiểm toán cơ bản chưa được đơn vị tập hợp và lập

thành một sổ tay hướng dẫn để những thành viên khác vào kiểm tốn khách hàng đó

có thể rút bớt được thời gian thực hiện kiểm toán mà vẫn đạt được hiệu quả như các

hàm hay sử dụng trong quá trình kiểm tốn phần hành đó ở Cơng ty đó.

Ví dụ, kiểm tốn khoản mục tạm ứng tại Cơng ty ABC, KTV trước đã biết được đơn

vị có rất nhiều đối tượng tạm ứng và được theo dõi từng mã đối tượng. Trong đợt

kiểm toán 9 tháng đầu năm, KTV đã phát hiện được những sai phạm như người bên

ngoài đơn vị vào thực hiện tạm ứng bằng cách dùng hàm Vlookup để đối chiếu danh

sách tạm ứng với danh sách nhân viên cơng ty.

Hoặc có thể sử dụng Vlookup giữa đối tượng tạm ứng quý IV với 9 tháng đầu năm

để tìm ra những đối tượng mới phát sinh nhanh nhất.



Nguyễn Quỳnh Nga



Lớp: CQ47/22.02



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



49



KHOA KẾ TOÁN



Hai là, 9 tháng đầu năm, KTV đã phát hiện ra quy trình tạm ứng của đơn vị là như

sau:

TK 111/112



TK 141

(1)Tạm ứng/Phiếu

chi: a vnđ



TK 111/112..

(2)Hoàn ứng/phiếu thu:

a vnđ



TK 331/642..



(3)Phiếu chi: a

vnđ



Sơ đồ 3.1: Quy trình hạch tốn tạm ứng Cơng ty ABC

(1) Khi thực hiện duyệt tạm ứng: phiếu chi được xuất ra cùng số tiền trong đề nghị



tạm ứng

(2) Khi hoàn ứng: Phiếu thu được lập với số tiền bằng đề nghị thanh toán tạm ứng

(3) Đồng thời, đơn vị xuất phiếu chi thể hiện chi trực tiếp



Theo bản chất của kế tốn cũng như quy trình hạch tốn, việc thực hiện như trên là

sai nguyên tắc kế toán, các nghiệp vụ khơng được phản ánh theo sự phát sinh của

nó, từ đó gây ra rủi ro rất lớn.

Tuy nhiên, vấn đề này mặc dù đã được phát hiện ra trong q trình kiểm tốn nhưng

KTV khơng nêu trong phần “các vấn đề phát sinh” để làm căn cứ cho thư quản lý và

trưởng nhóm sốt xét giấy làm việc và quá trình làm việc cũng bỏ qua vấn đề này.

-



Việc trao đổi với khách hàng, thống nhất kết quả kiểm tốn



Sau khi thực hiện kiểm tốn, nhóm kiểm tốn sẽ làm việc với khách hàng lập biên

bản kiểm toán, thống nhất các vấn đề làm căn cứ phát hành báo cáo kiểm toán.

Tuy nhiên, trước khi thực hiện trao đổi với lãnh đạo của khách hàng, các kế toán

viên các phần hành thường gặp trước nhóm kiểm tốn, xem xét những vấn đề của

phần hành mình và xảy ra hiện tượng “xin-cho”. Tức là kế toán xin bỏ khỏi biên bản

kiểm tốn một số vấn đề của mình ra khỏi biên bản kiểm toán và sẽ thực hiện sửa

sau. Tuy nhiên, sau đó, họ khơng thực hiện sửa và gây khó khăn với KTV trong việc

chờ đợi họ điều chỉnh để lập bút toán điều chỉnh và phát hành báo cáo kiểm toán.

c) Giai đoạn kết thúc kiểm toán



Nguyễn Quỳnh Nga



Lớp: CQ47/22.02



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



50



KHOA KẾ TOÁN



Do các thủ tục khi thực hiện kiểm toán tạm ứng khá nhiều mà KTV chủ yếu thực

hiện trên máy tính trong khi cơng việc tại khách hàng trong mùa kiểm toán là rất

nhiều và liên tục, hạn chế về thời gian và nhân sự, do đó khi kết thúc cơng việc kiểm

tốn tại đơn vị khách hàng KTV thường không kịp thời cập nhật đầy đủ các giấy tờ

làm việc vào file hồ sơ kiểm tốn để phục vụ cho cơng tác sốt xét nên chưa đảm

bảo hiệu quả cao nhất cho cuộc kiểm toán.



3.1.3. Nhận xét khác

-



Về cách thức tiếp cận thị trường



Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh, để tồn tại và phát triển AASC ln tích cực

tìm kiếm và mở rộng thị trường bằng cách chủ động gửi thư chào hàng của mình đến

các khách hàng mới, giới thiệu về loại hình và chất lượng dịch vụ cung cấp của

mình. Còn đối với khách hàng lâu năm, Cơng ty cũng cố gắng trong việc giữ vững

mối quan hệ, duy trì hợp đồng kiểm tốn cho các năm tiếp theo. Trong điều kiện nền

kinh tế hiện nay ở Việt Nam, mặc dù ngành kiểm toán đã phát triển hơn trước rất

nhiều song vẫn còn non trẻ, các doanh nghiệp cũng chưa hiểu biết nhiều về dịch vụ

kiểm toán cũng như các cơng ty cung cấp loại hình dịch vụ này. Vì thế, việc chủ

động tìm kiếm khách hàng đang tỏ ra hữu ích, đạt hiểu quả rất cao giúp Cơng ty mở

rộng thị phần.

-



Về đội ngũ nhân viên



Là một trong những cơng ty có quy mơ lớn nhất Việt Nam, AASC có một đội ngũ KTV

chính có trình độ nghiệp vụ cao, dày dặn kinh nghiệm, tham gia kiểm toán rẩt nhiều các

DN, đa dạng về quy mơ, loại hình, đặc điểm khác nhau. Do đó, trình độ KTV trong

Cơng ty không ngừng được trau dồi, mở rộng và nâng cao. Bên cạnh đó, Cơng ty cũng

rất chú trọng vào việc đào tạo và nâng cao trình độ chun mơn cho các trợ lý kiểm

tốn. Thơng qua các chương trình đào tạo có hệ thống cả về chun mơn nghiệp vụ và

kỹ năng quản lý do Bộ Tài chính, các tổ chức quốc tế và Cơng ty tổ chức. Vì vậy, nhân

viên trong Công ty luôn cập nhật được những kiến thức mới nhất về cả kế toán, kiểm



Nguyễn Quỳnh Nga



Lớp: CQ47/22.02



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



51



KHOA KẾ TỐN



tốn và tài chính, hiểu rõ các chuẩn mực, điều khoản, luật do Nhà nước và quốc tế quy

định.

-



Về cách thức tổ chức và quản lý công việc



Với quy mô lớn và đội ngũ nhân viên đơng đảo, nhìn chung AASC tổ chức bộ máy

quản lý điều hành khá gọn nhẹ, khoa học và hiệu quả. Các phòng ban chức năng

được phân cơng phụ trách các lĩnh vực cụ thể tạo ra sự chuyên mơn hố, nâng cao

hiệu quả cơng việc. Với cách tổ chức và quản lý như thế này vừa đảm bảo tính

chun mơn hố cao trong cơng việc và các nhân viên có kiến thức chuyên sâu về

một lĩnh vực nào đó; mặt khác có thể điều động linh hoạt giữa các phòng nghiệp vụ

tron q trình làm việc để đáp ứng yêu cầu về nhân lực cho các nhóm kiểm toán,

phù hợp với đặc thù của ngành vào mùa kiểm toán.

-



Hệ thống hồ sơ kiểm toán

Hệ thống hồ sơ kiểm tốn được phân loại và trình bày hợp lý, khoa học thơng qua



hình thức đánh ký hiệu tham chiếu có chỉ mục tạo điều kiện phục vụ một cách tốt

nhất cho các kiểm tốn viên trong q trình thực hiện kiểm tốn cũng như những

người khơng trực tiếp tham gia thực hiện kiểm tốn nhưng vẫn có thể theo dõi được

sát sao tiến trình thực hiện cơng việc.

Các hồ sơ kiểm tốn ln tn theo một quy trình sốt xét cụ thể và nghiêm ngặt.

Trước khi kiểm toán khách hàng, kiểm toán viên phải xem xét hồ sơ kiểm toán của

các năm trước để làm cơ sở đối chiếu và kiểm tra các thông tin.

-



Về cách thức đánh tham chiếu



Trong chương trình kiểm tốn, AASC có quy định hồ sơ các cuộc kiểm toán cần

được sắp xếp khoa học và đánh tham chiếu.

Trong quá trình thực hiện các KTV đã linh hoạt trong công tác này. Thông thường,

các số liệu xuất hiện ở các giấy tờ làm việc khác nhau thì KTV sẽ thực hiện đặt

“link” số đó, để khi thay đổi chỉ cần làm thay đổi ở một Giấy làm việc thì số liệu tự

cập nhật ở các Giấy làm việc liên quan khác.



Nguyễn Quỳnh Nga



Lớp: CQ47/22.02



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



52



KHOA KẾ TỐN



Bên cạnh đó, người sốt xét cũng dễ dàng tìm ra được cách thức làm việc, lấy số liệu

của KTV thực hiện thông qua công thức của KTV thực hiện

Khi in Giấy làm việc, KTV thực hiện đánh tham chiếu bằng tay, giúp KTV sắp xếp

phù hợp và đánh tham chiếu phù hợp với phần sắp xếp của mình sao cho khoa học

nhất.

3.2. Hồn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tạm ứng trong kiểm toán Báo



cáo tài chính.

3.2.1. Xác định mục tiêu và căn cứ kiếm tốn

-



Xác định mục tiêu kiếm toán



Trong trường hợp, KTV hiểu rõ khách hàng truyền thống của mình hay có những sai

phạm nào trong khoản mục Tạm ứng và các thủ tục cần thiết để phát hiện ra những

sai phạm đó, KTV nên phổ biến trước những thủ tục đó cho KTV của kỳ sau, để họ

có thể năm bắt được thủ tục đó và sử dụng những thủ tục khác để đạt được những

mục tiêu khác, tránh trường hợp, khác hàng có những sai phạm mà do chủ quan của

KTV về khách hàng truyền thống nên không phát hiện ra.

-



Xác định căn cứ kiểm toán



Kiểm toán viên nên thực hiện cập nhật những tài liệu cần thu thập thêm do đặc thù

của đơn vị khách hàng vào giấy làm việc hoặc hồ sơ kiếm toán chung. Để những lần

kiểm toán sau, các kiểm tốn khác thực hiện phần hành đó có thể yêu cầu đơn vị

khách hàng cung cấp đầy đủ và kịp thời hơn.

Mở rộng ra, thì AASC nên phân loại khách hàng theo đặc điểm riêng biệt và thực

hiện xây dựng chương trình kiểm tốn cho mỗi loại khách hàng đó. Như vậy, sẽ tiết

kiệm được thời gian cho KTV thực hiện phần thời gian lựa chọn thủ tục nào sử dụng

cho khách hàng mình đang kiểm tốn.

3.2.2. Quy trình kiểm tốn khoản mục Tạm ứng

3.2.2.1. Lâp kế hoạch kiểm tốn

a) Hồn thiện việc thu thập thơng tin của khách hàng



Nguyễn Quỳnh Nga



Lớp: CQ47/22.02



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



53



KHOA KẾ TOÁN



Việc thu thập đầy đủ thông tin về khách hàng rất quan trọng trong một cuộc kiểm

toán. Đối với các khách hàng lâu năm, KTV không nên chủ quan chỉ xem xét hồ sơ

của các năm trước mà phải cập nhật thông tin của khách hàng qua các kênh khác

nhau. Khi thực hiện kiểm toán khoản mục tạm ứng, KTV nên tìm hiểu kỹ thơng tin

về các DN trong cùng ngành cũng giúp KTV đánh giá được tình hình tài chính của

khách hàng và vị trí trong ngành của đơn vị được kiểm tốn.

Ngồi ra, đối với khách hàng quen, KTV có thể biết trước danh mục các cơng ty

mà mình sẽ làm từ đó lựa chọn các trợ lý cho mình và tiến hành thu thập trước các

thơng tin về ngành nghề được giao. Như vậy sẽ đảm bảo thông tin về khách hàng

được thu thập một cách đầy đủ và chi tiết trước khi tiến hành kiểm tốn.

b) Hồn thiện mơ hình đánh giá HT KSNB tại khách hàng



Mặc dù đã thiết kế sẵn các bảng câu hỏi để đánh giá hệ thống KSNB đối với khoản

mục tạm ứng, tuy nhiên khi áp dụng vào thực tế mỗi đơn vị lại không phù hợp với

các đơn vị đặc thù kinh doanh. Do đó, AASC nên tiến hành xây dựng các bảng câu

hỏi tương ứng với từng ngành nghề kinh doanh cụ thể, như vậy sẽ giúp KTV tiến

hành bước công việc này được nhanh hơn và đạt hiệu quả cao hơn.

Việc xây dựng Bảng câu hỏi đánh giá với các câu hỏi mở về hệ thống KSNB đối

với khoản mục tạm ứng sẽ mang lại hiệu quả cao hơn, nhờ vào đó KTV có thể thu

thập được thơng tin nhiều hơn mức mong muốn.

Ngoài ra, KTV nên kết hợp phương pháp Bảng câu hỏi với lưu đồ hay bảng tường

thuật để có được hình ảnh rõ nét nhất về hệ thống KSNB của khách hàng.

Công ty nên thay thế các chỉ tiêu đánh giá Có/ Khơng/ Khơng áp dụng trên bảng

câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB đối với khoản mục tạm ứng nói riêng và các khoản

mục khác trên BCTC nói riêng bằng hệ thống cho điểm. Tổng số điểm sau quá trình

đánh giá thuộc vào khung điểm nào thì sẽ phản ánh hệ thống KSNB của khách hàng

là yếu, trung bình và khá là tương ứng. Dựa vào mơ hình chấm điểm này, việc đánh

giá hệ thống KSNB của KTV sẽ có độ chính xác cao hơn.



Nguyễn Quỳnh Nga



Lớp: CQ47/22.02



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



54



KHOA KẾ TỐN



Ngồi ra, một thủ tục hữu hiệu khi đánh giá HT KSNB đối với khoản mục tạm ứng

mà KTV có thể thực hiện là thủ tục walk – through, tức là KTV chọn ra một số

nghiệp vụ tạm ứng và kiểm tra hoạt động KSNB đối với các bước của nghiệp vụ này

trong chu trình tạm ứng từ khâu xử lý đơn đề nghị tạm ứng, phê duyệt tạm ứng, thực

hiện tạm ứng, hồn ứng. Đồng thời kiểm tra nghiệp vụ đó có thỏa mãn quy trình ghi

nhận tạm ứng của đơn vị khơng. Qua đó có thể đánh giá RRKS đối với khoản mục

tạm ứng là cao hay thấp.

c) Xây dựng mô hình ước lượng mức trọng yếu linh hoạt và đề ra các quy định



áp dụng mức trọng yếu

AASC nên xây dựng mơ hình xác định mức trọng yếu linh hoạt đối với các ngành

nghề kinh doanh của khách hàng bằng cách điều chỉnh các Hệ số cho từng khoản

mục trên BCTC. Ngồi ra, hệ số này có thể được điều chỉnh bởi KTV sau khi thu

được kết quả đánh giá hệ thống KSNB của đơn vị, cũng như đánh giá các rủi ro

trong lĩnh vực kinh doanh của khách hàng. Như vậy, mức trọng yếu phân bổ cho

từng khoản mục sẽ chính xác hơn.

Sau khi xây dựng được mơ hình phân bổ mức trọng yếu chính xác, Cơng ty nên

đưa ra quy định bắt buộc về áp dụng mức trọng yếu này trong q trình thực hiện

kiểm tốn khoản mục tạm ứng cũng như các khoản mục khác đối với tất cả các KTV

chịu trách nhiệm thực hiện kiểm toán phần hành này. Hiện nay, ở các Cơng ty kiểm

tốn Big 4 đã sử dụng phần mềm kiểm toán, khi đó mức trọng yếu cho khoản mục

tạm ứng sẽ do phần mềm tính ra, như vậy kết quả sẽ chính xác hơn và khơng mang

tính chủ quan của con người. AASC vẫn chưa sử dụng phần mềm kiểm toán, do vậy

Công ty nên đầu tư một phần mềm như vậy để đảm bảo cơng việc kiểm tốn được

thực hiện có chất lượng cao mà không tốn nhiều thời gian.

3.2.2.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán

a) Tăng cường áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm tốn tạm ứng



Nguyễn Quỳnh Nga



Lớp: CQ47/22.02



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



55



KHOA KẾ TỐN



Ngồi việc phân tích biến động của tạm ứng qua các năm cũng như các kỳ kiểm

tốn, KTV có thể sử dụng phân tích quan hệ giữa tạm ứng với hoàn ứng qua các

năm, tạm ứng với doanh thu/chi phí của khách hàng.

Các thủ tục phân tích mà các kiểm tốn viên sử dụng chủ yếu chỉ phục vụ việc

chọn mẫu các nghiệp vụ để kiểm tra chi tiết, thông qua vịêc đánh giá các phát sinh

theo thời gian hoặc theo đối ứng tài khoản mà chưa có sự xem xét nhiều về tính phù

hợp giữa các khoản mục phát sinh như tạm ứng và tiền. Do vậy, Cơng ty cần xây

dựng một mơ hình phân tích các chỉ tiêu dựa vào các thơng tin tài chính và thơng tin

phi tài chính của khách hàng để không chỉ phục vụ cho việc chọn mẫu mà còn phục

vụ cho việc đánh giá về hệ thống kiểm sốt nội bộ của Cơng ty khách hàng.

Đối với thủ tục phân tích áp dụng cho khoản mục tạm ứng, KTV nên kết hợp sử

dụng các tài liệu liên quan bên ngồi của các DN có quy mơ trong cùng ngành, số

liệu tồn ngành để phân tích.

b) Hồn thiện thủ tục kiểm tra chi tiết đối với kiểm toán khoản mục tạm ứng



Cơng ty đã xây dựng một chương trình kiểm toán chi tiết cho khoản mục tạm

ứng, tuy nhiên khơng phải khách hàng nào chương trình kiểm tốn đó cũng phù hợp.

Do đó, KTV cần có sự hiểu biết về khách hàng để có thể lập kế hoạch kiểm tốn cụ

thể dựa trên mẫu chung có sẵn, hướng dẫn cho các KTV thiếu kinh nghiệm các công

việc cần thực hiện khi kiểm toán đối với khách hàng cụ thể để thu thập được các

bằng chứng có độ tin cậy cao, làm giảm rủi ro kiểm toán. Đối với kiểm toán khoản

mục tạm ứng, KTV nên tăng cường các thủ tục kiểm tra chi tiết tốn để xác nhận

tính trung thực, hợp lý của các khoản tạm ứng đã ghi nhận trên sổ kế toán và BCTC.

KTV nên tiến hành chọn mẫu các nghiệp vụ để kiểm tra chi tiết theo các phương

pháp khoa học như chọn mẫu xác suất và chọn mẫu phi xác suất để chọn được mẫu

có tính đại diện cao cho tổng thể các nghiệp vụ xảy ra, trong một số trường hợp,

kiểm tốn viên có thể chọn thêm vào mẫu một số nghiệp vụ mà kiểm tốn viên cho

rằng nó chứa nhiều sai phạm theo kinh nghiệm của mình.



Nguyễn Quỳnh Nga



Lớp: CQ47/22.02



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương III: HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TẠM ỨNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC ĐƠN VỊ KINH DOANH ĐIỆN TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN AASC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x