Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương II: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TẠM ỨNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC ĐƠN VỊ KINH DOANH ĐIỆN TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN AASC

Chương II: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TẠM ỨNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC ĐƠN VỊ KINH DOANH ĐIỆN TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN AASC

Tải bản đầy đủ - 0trang

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



24



KHOA KẾ TỐN



thành Cơng ty kiểm tốn độc lập với tên gọi Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài

chính Kế tốn và Kiểm tốn (AASC). Cùng với sự chuyển đổi này Công ty đã chia

tách ra làm ba Cơng ty con tại thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và Thanh Hóa.

Trong đó, trụ sở chính tại Hà Nội lấy tên là Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài

chính Kế tốn và Kiểm tốn.

2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH tư vấn Tài chính, Kế



tốn và Kiểm tốn AASC

2.1.2.1. Hệ thống các phòng ban tại Cơng ty TNHH tư vấn Tài chính, Kế tốn và

Kiểm tốn AASC

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu cơng ty Kiểm tốn AASC

2.1.2.2. Tổ chức phân cơng nhiệm vụ



Ban Tổng giám đốc gồm 1 đồng chí

Tổng giám đốc và 4 đồng chí Phó tổng

giám đốc. Tổng giám đốc chịu trách

nhiệm điều hành chung mọi hoạt động

của cơng ty và phụ trách thêm phòng Kiểm tốn Xây dựng cơ bản. Một Phó tổng

giám đốc làm nhiệm vụ điều hành hoạt động của Chi nhánh AASC tại TP. Hồ Chí

Minh và ba Phó tổng giám đốc còn lại làm việc tại Trụ sở chính tại Hà Nội, mỗi

người phụ trách hoạt động chun mơn của 2 phòng kiểm tốn.

Phòng kiểm tốn: Tại các phòng kiểm tốn, đứng đầu là Trưởng phòng chịu trách

nhiệm với Ban tổng giám đốc về hồn thành các hợp đồng kiểm tốn, điều phối

nhân sự của phòng. Số lượng nhân viên trong năm trung bình mỗi phòng là 40

người. Giữa các phòng có sự chun mơn hóa nhất định, chẳng hạn: Phòng Dịch vụ

đầu tư nước ngồi thường nhận hợp đồng kiểm tốn các dự án của World Bank,

Phòng Kiểm tốn xây dựng nhận các hợp đồng về xây dựng, trong khi Phòng kiểm

tốn 2 có nhiều khách hàng là các cơng ty niêm yết trên sàn chứng khốn…

Phòng Kiểm sốt chất lượng và đào tạo: chịu trách nhiệm chính về mặt chun

mơn, bao gồm các nhiệm vụ sau: soát xét lại các hồ sơ kiểm toán đã thực hiện và



Nguyễn Quỳnh Nga



Lớp: CQ47/22.02



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



25



KHOA KẾ TOÁN



đào tạo, bồi dưỡng, thường xuyên cập nhật các thơng tin mới cho nhân viên tồn

cơng ty nắm được.

Phòng Tổng hợp: trong các cơng ty đều có phòng hành chính tổng hợp làm các

nhiệm vụ liên quan đến hành chính, tổng hợp. Đối với một cơng ty kiểm tốn có quy

mơ lớn như AASC, phòng hành chính tổng hợp còn có một nhiệm vụ là chuẩn bị

cơng tác hậu cần cho các nhóm kiểm tốn.

Trong năm 2012, Cơng ty đã có quyết định quan trọng đó là thành lập Phòng kiểm

tốn 7 và Ban thư ký.

2.1.3. Đặc điểm hoạt động cung cấp các dịch vụ của Cơng ty TNHH tư vấn Tài



chính, Kế tốn và Kiểm tốn AASC

Hoạt động chính của AASC là cung cấp các dịch vụ về tư vấn tài chính kế tốn, thuế

giúp doanh nghiệp có thể thiết lập hệ thống kế tốn phù hợp và hiệu quả đối với

doanh nghiệp mình. Bên cạnh đó AASC còn kiểm tra và đưa ra những đánh giá

trung thực và hợp lý cho ban quản trị và các cổ đông. Hiện nay, AASC đang cung

cấp các dịch vụ:

-



Kiểm toán: Trong các loại dịch vụ kiểm toán mà cơng ty cung cấp, kiểm tốn báo



-



cáo quyết tốn vốn đầu tư xây dựng cơ bản được coi là thế mạnh của Cơng ty.

Kế tốn: chủ yếu là tư vấn mở sổ và ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính, mơ



-



hình tổ chức kiểm tốn,

Tư vấn Tài chính, Quản trị kinh doanh: Tư vấn soạn thảo phương án đầu tư, đăng

kí kinh doanh và thành lập doanh nghiệp mới; Tư vấn kiểm kê định giá tài sản;

Tư vấn quyết toán vốn đầu tư; Tư vấn tiến hành cổ phần hóa, niêm yết chứng

khốn, sáp nhập hay giải thể; Tư vấn tuân thủ các quy định pháp luật, chính sách



-



tài chính.

Tư vấn thuế: Lập kế hoạch thuế, đăng kí, tính tốn và kê khai thuế phải nộp với

cơ quan thuế; Rà soát dánh giá việc vận hành các sắc thuế, chính sách thuế hiện



-



hành của Việt Nam…

Đào tạo và hỗ trợ tuyển dụng;

Công nghệ thông tin;

Thẩm định giá.



Nguyễn Quỳnh Nga



Lớp: CQ47/22.02



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



26



KHOA KẾ TỐN



2.2. Quy trình chung trong kiểm tốn BCTC tại Cơng ty TNHH tư vấn Tài



chính, Kế tốn và Kiểm tốn AASC

Tại AASC, quy trình thực hiện một cuộc kiểm tốn báo cáo tài chính chia thành 3

giai đoạn: Chuẩn bị kiểm tốn, Thực hiện kiểm tốn và Kết thúc kiểm tốn.

Có thể tóm tắt quy trình đó trên sơ đồ sau:



Nguyễn Quỳnh Nga



Lớp: CQ47/22.02



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



27



KHOA KẾ TỐN



Sơ đồ 2.2: Quy trình kiểm tốn chung tại Cơng ty Kiểm tốn AASC

Tiếp cận khách hàng và kí hợp đồng kiểm

Đánhtốn:

giá, kiểm sốt và xử lý các rủi ro kiểm tốn

- Lựa chọn nhóm kiểm tốn

- Lập hợp đồng kiểm tốn



CHUẨN BỊ

KIỂMKT

TỐN

Lập kế hoạch

chiến lược (đối với khách hàng có quy mơ lớn, tính chất phức tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm toán B



Lập KH kiểm tốn

- Thu

tổng

thập

thểthơng tin cơ sở, thơng tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng

- Nghiên cứu hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát

- Thực hiện các thủ tục phân tích tổng quát

- Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán

- Đánh giá về hệ thống kiểm sốt nội bộ của Cơng ty khách hàng



Lập chương trình kiểm tốn chi tiết

THỰC HIỆN KIỂM TỐN



KẾT THÚC KIỂM TỐN



Thử nghiệm kiểm sốt

Thử nghiệm cơ bản (thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết)

Đánh giá kết quả

Sốt xét báo cáo tài chính



Kết luận kiểm tốn và lập BCTC :

- Lập bảng tổng hợp kết quả kiểm tốn

- Thu thập thư giải trình của Ban giám đốc cơng ty khách hàng

- Sốt xét sự kiện sau ngày phát hành BCTC

- Hồn thiện hồ sơ kiểm tốn

- Đánh giá kết quả và chất lượng cuộc kiểm toán

Các hoạt động sau kiểm toán

- Đánh giá kết quả, chất lượng cuộc kiểm toán

- Giải quyết các sự kiện phát sinh sau ngày ký Báo cáo kiểm toán



Nguyễn Quỳnh Nga



Lớp: CQ47/22.02



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



28



KHOA KẾ TỐN



2.3. Thực trạng kiểm tốn khoản mục Tạm ứng trong Kiểm tốn BCTC của Cơng



ty Kiểm tốn AASC tại Cơng ty ABC

2.3.1. Quy trình chung trong kiểm tốn khoản mục Tạm ứng của AASC

Quy trình kiểm tốn khoản mục Tạm ứng nói riêng và các khoản mục trên Báo cáo tài

chính nói chung đều giống với quy trình kiểm tốn chung của AASC.

Tuy nhiên, điểm khác biệt trong kiểm toán giữa các khoản mục bắt nguồn từ tính chất,

bản chất của mỗi khoản mục từ đó dẫn tới chương trình kiểm tốn các khoản mục là

khác nhau. AASC là một thành viên của Mạng lưới quốc tế các hãng kiểm toán và tư

vấn quản trị chuyên nghiệp HLB. Vì vậy, chương trình kiểm tốn tại AASC thực hiện

đều tn thủ các chương trình kiểm tốn do Tổ chức HLB Quốc tế quy định. Tùy thuộc

vào đặc điểm riêng của từng khách hàng mà KTV của AASC thực hiện các thủ tục

trong chương trình kiểm tốn phù hợp.

Chương trình kiểm tốn khoản mục Tạm ứng tại AASC bao gồm các thủ tục kiểm tốn

chính như sau (phụ lục 2.1)

Một là, Các tài liệu khách hàng cung cấp trong q trình kiểm tốn khoản mục Tạm

ứng. Đó là sổ cái, sổ chi tiết, bảng kê tạm ứng, thư xác nhận tạm ứng, danh sách nhân

viên cuối kỳ, chính sách tạm ứng, hợp đồng và các tài liệu khác.

Hai là, Các thủ tục kiểm toán được thực hiện. Trong đó, KTV thực hiện các thủ tục

nhằm mục đích đạt được mục tiêu kiểm toán:

-



Sự hiện hữu (E- existence),

Quyền và nghĩa vụ (RO- Right and obligation),

Tính tốn đánh giá (VA- valuation and allocation),

Sự đầy đủ (C- Complete)….

Phân loại, hạch toán đúng đắn, chính xác (A- accuracy)



Trong q trình thực hiện, tùy vào đặc điểm của khách hàng mà KTV quyết định các

thủ tục sẽ sử dụng, các thủ tục được sử dụng sẽ được trình bày trên giấy làm việc theo

mẫu của HLB và được đánh dầu tích để KTV kiểm sốt được thủ tục nào được thực

hiện.

Quy trình thực hiện các thủ tục kiểm tốn tạm ứng được trình bày trong Sơ đồ 2.3



Nguyễn Quỳnh Nga



Lớp: CQ47/22.02



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



29



KHOA KẾ TOÁN



Ba là, Kết luận và kiến nghị. Căn cứ vào những thủ tục thực hiện, những bằng chứng

kiếm tốn, KTV thể hiện ý kiến của mình về tính trung thực, hợp lý của khoản mục

Tạm ứng.

Sơ đồ 2.3: Quy trình chung thực hiện thủ tục kiểm tốn khoản mục Tạm ứng

Xem xét quá trình lập kế hoạch kiểm tốn



Lập biểu tổng hợp



Các chính sách kế tốn



Kiểm tra chi tiết



Thủ tục phân tích



Rà sốt tổng thể, trình bày và cơng bố



Các thủ tục kiểm tốn bổ sung



Nguyễn Quỳnh Nga



Lớp: CQ47/22.02



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



30



KHOA KẾ TỐN



2.3.2. Thực trạng kiểm tốn khoản mục Tạm ứng trong Kiểm toán BCTC năm 2012



tại Cơng ty ABC của Cơng ty Kiểm tốn AASC

2.3.2.1. Lập kế hoạch và soạn thảo chương trình kiểm tốn

Cơng ty ABC là đơn vị trực thuộc của Tổng Công ty Điện lực miền Bắc (NPC),

được thành lập từ ngày 26/10/2005 và được chuyển đổi mơ hình theo Quyết định số

225/QĐ-EVN ngày 14/04/2010 của Tập đồn Điện lực Việt Nam.

Cơng ty có nhiệm vụ chính là quản lý vận hành và sửa chữa lưới điện 110kv trên địa

bàn 24 tỉnh thành phía Bắc

Ngành nghề kinh doanh chính

-



Quản lý, vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp đến cáp 110kv

Cây dựng đường dây và trạm biến áp không giới hạn quy mô cáp điện áp

Giám sát lắp đặt thiết bị cơng nghệ điện, cơng trình đường dây và trạm biến áp



-



đến 110kv

Quản lý dự án, lập dự án các dịch vụ tư vấn cho dự án đầu tư xây dựng cơng



-



trình

Thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị điện lực

Tư vấn xây dựng điện

Sản xuất các cầu kiện kim loại

ABC là một trong những khách hàng thường xuyên của AASC trong nhiều năm



nay, do đó các thơng tin chung về khách hàng đã được lưu giữ và cập nhật qua từng

năm trong hồ sơ kiểm tốn chung. Vì vậy, KTV khơng cần thu thập các thông tin chung

về khách hàng trước cuộc kiểm toán mà sử dụng trực tiếp hồ sơ của khách hàng đã có.

Tuy nhiên, khi thực hiện tại khách hàng, KTV vẫn cần phỏng vấn khách hàng về các

thay đổi của cơng ty trong năm tài chính được kiểm tốn. Ví dụ như: Sự thay đổi về

Ban giám đốc, giấy phép kinh doanh, các vấn đề liên quan đến vốn chủ sở hữu hay các

sự thay đổi các chính sách kế toán… để cập nhật vào hồ sơ kiểm tốn chung.

Qua q trình phỏng vấn, KTV kết luận Cơng ty ABC khơng có thay đổi gì trong các

thơng tin chung tại Q 4/2012.

Bên cạnh đó, Cơng ty ABC là khác hàng truyền thống của Cơng ty kiểm tốn AASC, vì

vậy Cơng ty Kiểm tốn AASC đã thực hiện kiểm tốn Báo cáo tài chính 9 tháng đầu



Nguyễn Quỳnh Nga



Lớp: CQ47/22.02



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



31



KHOA KẾ TỐN



năm của Cơng ty ABC. Tại cuộc kiểm toán này, mục tiêu của KTV là thực hiện kiểm

toán 3 tháng cuối năm (quý IV), đồng thời, xem xét việc thực hiện những đề xuất điều

chỉnh của cuộc kiểm tốn 9 tháng đầu năm tại Cơng ty ABC. Thời gian dự kiến tiến

hành kiểm toán từ ngày 25/02/2013 – 05/03/2013.

Trưởng phòng kiểm tốn sẽ lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán phù hợp để tham gia

kiểm tốn khách hàng này. Với cơng ty ABC, do là KH cũ nên công ty vẫn giữ nguyên

đội ngũ đồn kiểm tốn thực hiện kiểm tốn từ năm trước, đã nắm được sơ bộ tình hình

về hoạt động kinh doanh, hệ thống kế tốn và KSNB ở đơn vị.

Nhóm kiểm tốn được lựa chọn gồm:

Bảng 2.1.:Cơ cấu nhóm kiểm tốn

STT

1



Họ tên

Phạm Thanh Nhân



Viết tắt

PTN



Chức vụ



Phần hành thực hiện chính



Trưởng nhóm Tk 154

kiểm tốn



2



Phạm Văn Như



PVNK



KTV



TK 241



Khuyến

3



Nguyễn Thị Thương



NTT



KTV



TK 331



4



Nguyễn Tuyết Lam



NTL



KTV



Tk 627, 642, Lương



5



Trần Tiến Đức



TTĐ



Trợ lý kiểm



Các loại thuế phải nộp, tiền



toán



các khoản tương đương tiền



Trợ lý kiểm



Tạm ứng, chi phí bán hàng,



tốn



chi phí trả trước ngắn và dài



6



Nguyễn Quỳnh Nga



NQN



hạn

a) Thu thập thông tin về khoản mục tạm ứng



Các thông tin liên quan tới khoản mục tạm ứng đã được KTV năm trước thực hiện

thu thập và lưu file, trưởng nhóm KTV năm nay sau khi phỏng vấn kế tốn thu thập

được các thơng tin liên quan tới khoản mục tạm ứng về việc ghi nhận tạm ứng, hồn

ứng, sổ sách kế tốn và tài khoản sử dụng để hoạch tốn khơng có sự thay đổi.



Nguyễn Quỳnh Nga



Lớp: CQ47/22.02



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



32



KHOA KẾ TOÁN



b) Xác định mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán (Phụ lục 2.2)



Mức trọng yếu được lập trong giai đoạn lập kế hoạch dựa trên các thông tin thu

thập được về hoạt động, và số liệu trên báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán.

Kiểm toán viên phải dựa trên các xét đốn chun mơn để xem xét lại mức trọng

yếu trong q trình thực hiện kiểm tốn và giai đoạn kết thúc kiểm toán để đưa ra

thủ tục kiểm toán đầy đủ và phù hợp.

Đối với công ty ABC là khách hàng cũ, vận dụng kinh nghiệm xét đoán và kết quả

kiểm tốn từ năm trước, xét đến tình hình năm nay cơng ty khơng có bất kỳ thay đổi

nào đáng kể do đó KTV đánh giá RRKT là thấp.

Cơ sở xác định mức trọng yếu của KTV dựa vào các chỉ tiêu: tổng vốn chủ sở hữu,

tổng tài sản, doanh thu và lợi nhuận trước thuế và RRKT đánh giá với khách hàng

ABC để xác định mức trọng yếu thực hiện và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua.

c) Đánh giá RRKT cho khoản mục tạm ứng:

- Đánh giá RRTT



Theo hồ sơ kiểm toán năm 2011 và 9 tháng đầu năm 2012 của cơng ty ABC thì có

một số khoản tạm ứng của một số đối tượng không phải là người lao động của công

ty nhưng đã được hạch toán vào sổ kế toán là khoản tạm ứng khoảng 5% tổng số dư

tài khoản tạm ứng 9 tháng đầu năm 2012, đã được KTV phát hiện và kịp thời tư vấn

cho công ty điều chỉnh vào BCTC 9 tháng đầu năm. Từ các thông tin trên, KTV

đánh giá RRTT với khoản mục tạm ứng quý IV cũng như cả năm 2012 là cao.

- Đánh giá RRKS

 Đánh giá ban đầu về HTKSNB và RRKS của Công ty ABC(Phục lục 2.3)



Công ty ABC là khách hàng quen thuộc của AASC nên KTV dựa vào hồ sơ kiểm

toán chung và hồ sơ kiểm toán các năm trước để đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm

sốt. KTV khơng cần thực hiện các thủ tục kiểm tra HT KSNB mà chỉ phỏng vấn

khách hàng xem có sự thay đổi đáng kể trong bộ máy quản lý và các chính sách hoạt

động hay không để đánh giá ban đầu về HTKSNB của khác hàng.



Nguyễn Quỳnh Nga



Lớp: CQ47/22.02



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



33



KHOA KẾ TOÁN



Qua phỏng vấn BGĐ, KTV nhận thấy cơng ty ABC khơng có sự thay đổi lớn trong

năm 2011, do đó có thể sử dụng kết quả đánh giá được lưu trong hồ sơ kiểm tốn năm

trước.

Theo kết quả này thì HT KSNB của đơn vị được thiết kế khá đầy đủ và hữu hiệu

trong việc ngăn ngừa và phát hiện kịp thời sai phạm. RRKS được đánh giá ở mức độ

trung bình. KTV có thể dựa vào bằng chứng thu được từ HTKSNB để giảm thủ tục

kiểm tra cơ bản và thủ tục kiểm tra chi tiết.

 Đánh giá về HTKSNB và RRKS của khoản mục Tạm ứng tại Công ty ABC(Phụ



lục 2.4)

Qua phỏng vấn kế toán trưởng của đơn vị, KTV nhận thấy trong năm tài chính

2012 các chính sách tạm ứng và hồn ứng, phương pháp hạch tốn khơng có sự thay

đổi trong hệ thống KSNB đối với khoản mục tạm ứng của cơng ty ABC, do đó KTV

sử dụng kết quả kiểm toán các năm trước . Trong hồ sơ kiểm tốn cơng ty ABC năm

2012, KTV sử dụng bảng câu hỏi đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát đối với khoản

mục tạm ứng. Kết quả như sau:

Qua bảng câu hỏi đánh giá rủi ro kiểm soát, KTV đánh giá hệ thống kiểm soát nội

bộ của đơn vị được tổ chức chưa tốt, đánh giá rủi ro kiểm soát đối với khoản mục

tạm ứng ở mức cao

-



Đánh giá RRPH



Sau khi xác định được RRTT và RRKS đối với khoản mục tạm ứng của công ty

ABC, KTV dựa vào ma trận rủi ro ở bảng 1.1 đánh giá được RRPH dự kiến đối với

khoản mục tạm ứng là thấp. Do đó KTV phải mở rộng phạm vi và các thủ tục kiểm

toán đối với khoản mục này để RRKT đạt ở mức chấp nhận được, khơng có sai

phạm trọng yếu.

-



Đánh giá RRKT



Xác định RRKT:



Nguyễn Quỳnh Nga



Lớp: CQ47/22.02



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



-



34



KHOA KẾ TỐN



Đánh giá RRTT: Do cơng ty ABC là KH quen thuộc của AASC nên KTV chỉ cần thu

thập thông tin về sự thay đổi của khách hàng trong năm. Qua tìm hiểu và kinh nghiệm

kiểm tốn từ năm trước, KTV thấy BGĐ công ty ABC gồm những thành viên có trình

độ và liêm chính, bộ phận kế toán hầu hết đều làm việc đúng chuyên ngành tài chính –

kế tốn, có trình độ và trong năm khơng có sự thay đổi đáng kể nào về nhân sự, do đó



-



KTV đánh giá RRTT của cơng ty ABC là thấp.

Đánh giá RRKS: RRKS được đánh giá là trung bình. (kết quả từ bảng trên)

Đánh giá về RRPH: Dựa vào ma trận rủi ro có thể đánh giá RRPH dự kiến là cao, từ đó

có thể giảm khối lượng và phạm vi kiểm tốn với cơng ty ABC.

d) Phân tích tổng quát

- Phân tích tổng quát BCĐKT ngày 31/12/2012 (Phụ lục 2.5)

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV thường áp dụng thủ tục phân tích sơ bộ

đối với các chỉ tiêu trên bảng Cân đối kế toán và Báo cáo KQKD của khách hàng bằng

cách xác định chênh lệch tuyệt đối và chênh lệch tương đối của các chỉ tiêu trên

BCĐKT giữa đầu quý IV và cuối quý IV, đồng thời xác định tỷ trọng của các chỉ tiêu

trên Tổng tài sản.

Bước cơng việc này giúp KTV có cái nhìn tổng quát về thực trạng tình hình tài chính

của KH trong năm kiểm tốn, đồng thời đây là cơ sở đầu tiên để đánh giá sự biến động

về số dư các khoản mục năm nay so với năm trước, cũng như đánh giá khả năng hoạt

động liên tục của KH. Từ đó, KTV bước đầu tìm ra được các biến động bất thường. Vì

vậy việc thực hiện thủ tục phân tích được coi là một trong những kỹ thuật đơn giản,

mang lại hiệu quả cao trong cuộc kiểm tốn.

Qua bảng phân tích sơ bộ Bảng cân đối kế toán quý IV/2012, KTV nhận thấy:

Về phần tài sản của Công ty ABC:



-



Tài sản ngắn hạn tăng 15%, với tỷ trọng là 18,53% trên tổng tài sản tương ứng với mức

tăng 148.859.990.674 vnđ, chủ yếu là tăng do tiền và các khoản tương đương tiền với

mức tăng 183% tương ứng với 14.594.798.936 vnđ; các khoản phải thu chiếm 17%

trong Tổng tài sản cũng tăng 14% tương ứng với 130.985.799.953 và hàng tồn khi tăng



Nguyễn Quỳnh Nga



Lớp: CQ47/22.02



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương II: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TẠM ỨNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC ĐƠN VỊ KINH DOANH ĐIỆN TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN AASC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x