Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TẠM ỨNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TẠM ỨNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



8



KHOA KẾ TOÁN



Khoản tạm ứng là một khoản tiền ứng hoặc vật tư do DN giao cho người nhận tạm

ứng để thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh hoặc giải quyết một cơng việc nào

đó được phê duyệt.

Khi thực hiện kiểm toán khoản mục Tạm ứng, KTV cần chú ý tới các đặc điểm của

khoản mục này.

-



Các khoản tạm ứng là một khoản tiền hoặc vật tư, thông thường, các khoản tạm

ứng thường nhỏ và tạm ứng cho người lao động trong đơn vị kinh doanh, vì vậy,

KTV có thể thực hiện kiểm tốn số dư cuối kỳ của khoản mục này bằng cách xin

xác nhận. Tuy nhiên, đối với doanh nghiệp xây dựng, thì tạm ứng rất lớn và là

một khoản mục quan trọng, KTV cần đi sâu thực hiện kiểm toán chi tiết hơn nữa

sự tồn tại của các khoản tạm ứng cuối kỳ cũng như quyền và nghĩa vụ của những



-



người lao động đã thực hiện tạm ứng trong đơn vị.

Tạm ứng được thực hiện theo quy trình và chứng từ được quy định cụ thể như đề

nghị tạm ứng, hồ sơ tạm ứng, duyệt tạm ứng… vì vậy, khi thực hiện kiểm tốn,



-



KTV cần kiểm tra tính đầy đủ và hợp pháp của các chứng từ tạm ứng.

Trong tạm ứng, một nguyên tắc tạm ứng quan trọng là người lao động thực hiện

hồn ứng mới được tạm ứng tiếp. Vì vậy, khi kiểm toán, KTV đi cần xem xét

nguyên tắc tạm ứng này có được đơn vị thực hiện khơng?.Nếu khơng thì nguy cơ



-



là ghi khống nghiệp vụ tạm ứng rất lớn.

Bên cạnh đó, tạm ứng ln đi kèm với nhu cầu chi tiêu, sản xuất của đơn vị.

Kiểm toán viên cần xem xét tính hợp lý về nội dung của các khoản tạm ứng. Tạm

ứng cho cơng trình thì cơng trình đó có nằm trong danh sách thi cơng, hoạt động

khơng?, tạm ứng cho hoạt động sản xuất thì hoạt động đó có trong kế hoạch của



đơn vị hay khơng?

I.1.2. Một số sai phạm thường gặp trong kiểm toán khoản mục Tạm ứng

Từ việc nghiên cứu nội dung, nguyên tắc hạch toán Tạm ứng, KTV đánh giá rằng

Tạm ứng là một khoản mục nhỏ trên Báo cáo tài chính của các đơn vị thông thường,

nhưng trong các đơn vị sản xuất về điện thì số dư về Tạm ứng là rất lớn, có thể lên

tới hàng trăm triệu đồng và chủ yếu là tạm ứng tiền mặt. Vì vậy, rủi ro và gian lận có



Nguyễn Quỳnh Nga



Lớp: CQ47/22.02



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



9



KHOA KẾ TỐN



thể xảy ra ở đây là khơng nhỏ. Dưới đây là một số rủi ro thường gặp trong kiểm

toán khoản mục Tạm ứng:

-



Tạm ứng trên số sách, BCTC lớn hơn so với thực tế (Khai khống tạm ứng). Các



nguyên nhân có thể là:

• Đơn vị hạch tốn vào tạm ứng những khoản tạm ứng mà bản chất không phải là

tạm ứng, tức là người lao động lấy tiền sử dụng cho mục đích khác, khơng phải

phục vụ hoạt động của đơn vị. Những khoản tạm ứng này thường có thời gian

tạm ứng dài, thuộc dạng tồn lâu.

• Người lao động đã thực hiện hồn ứng nhưng kế tốn chưa ghi nhận giảm tạm





ứng do chưa luân chuyển chậm chứng từ.

Đơn vị đã tính tốn hoặc ghi sổ sai khoản Tạm ứng, hoàn ứng làm Tạm ứng sai



-



tăng so với số liệu trên chứng từ kế toán.

Tạm ứng phản ánh trên sổ sách kế toán, BCTC thấp hơn so với thực tế phát sinh.



Các ngun nhân có thể là:

• Người lao động thực hiện Tạm ứng- chưa đầy đủ chứng từ hồn ứng nhưng kế

tốn đã thực hiện thủ tục hồn ứng cho người lao động.

• Số liệu đã tính toán và ghi sổ sai làm giảm Tạm ứng so với số liệu phản ánh trên

chứng từ kế tốn.

• Kế toán ghi nhận muộn nghiệp vụ Tạm ứng vào Tạm ứng năm sau.



Nguyễn Quỳnh Nga



Lớp: CQ47/22.02



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



10



KHOA KẾ TỐN



I.1.3. Mục tiêu và căn cứ kiểm tốn khoản mục tạm ứng trong kiểm tốn Báo cáo



tài chính

a) Mục tiêu kiểm toán khoản mục tạm ứng trong kiểm toán Báo cáo tài chính

- Sự hiện hữu và hiệu lực của hệ thống Kiểm soát nội bộ của đơn vị với quy trình

-



tạm ứng và hồn tạm ứng.

Tính trung thực hợp lý của các thơng tin tạm ứng được trình bày trên Báo cáo tài







chính, bao gồm mục tiêu về nghiệp vụ và số dư được tóm tắt cụ thể:

Mục tiêu sự hiện hữu: Số dư khoản mục Tạm ứng được trình bày trên Báo cáo

Tài chính của đơn vị là các khoản tiền hoặc vật tư mà người lao động trong đơn







vị đã tạm ứng và chưa thực hiện hồn ứng.

Mục tiêu sự đầy đủ: Các khoản tạm ứng hoặc hồn ứng đều được ghi nhận đầy



đủ.

• Mục tiêu hạch tốn chính xác: Các khoản tạm ứng và hồn ứng được ghi nhận





chính xác.

Mục tiêu sự quyền và nghĩa vụ: Các khoản tạm ứng được ghi nhận thực sự là

những khoản tiền hoặc vật tư mà người lao động trong đơn vị tạm ứng cho mục



đích phục vụ hoạt động của đơn vị.

• Mục tiêu cộng dồn và báo cáo: Số dư khoản mục Tạm ứng trình bày trên BCTC

được tổng hợp và trình bày trung thực, hợp lý.

b) Căn cứ kiểm toán khoản mục tạm ứng trong kiểm toán Báo cáo tài chính

Các nguồn tài liệu cụ thể để kiểm tốn rất phong phú và đa dạng về hình thức cũng

như nguồn gốc và nội dung. Có thể khái quát các nguồn tài liệu để làm căn cứ kiểm

toán Tạm ứng chủ yếu gồm:

-



Các chính sách, quy chế của đơn vị về KSNB đối với việc ghi nhận Tạm ứnghồn ứng mà đơn vị đã áp dụng trong cơng tác quản lý và KSNB. Các chính sách

bao gồm: các quy chế do cấp có thẩm quyền của Nhà nước ban hàng và của

chính bản thân đơn vị như: quy đình về chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ cua



-



người phê duyệt; trình tự, thủ tục kiểm tra, phê duyệt Tạm ứng- hoàn ứng…

Nguồn tài liệu này vừa là đối tượng để làm bằng chứng về hoạt động KSNB, vừa

là căn cứ để KTV đánh giá lại hiệu lực của KSNB trên thực tế đối với chu trình



-



Tạm ứng- hồn ứng của đơn vị.

Báo cáo tài chính của đơn vị: Bảng cân đối kế toán.



Nguyễn Quỳnh Nga



Lớp: CQ47/22.02



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



-



11



KHOA KẾ TỐN



Các sổ kế tốn chủ yếu gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết của các tài

khoản liên quan đến nghiệp vụ Tạm ứng – hồn ứng là TK 141, ngồi ra còn có

TK 111/112…



Ngồi ra, còn các chứng từ khác đi kèm trong Hồ sơ tạm ứng, hồn ứng như: hóa

đơn mua hàng, phiếu nhập kho, biên bản giao nhận, giấy đề nghị tạm ứng, phiếu

chi…

I.2. Quy trình kiểm tốn khoản mục tạm ứng trong kiểm tốn báo cáo tài chính

I.2.1. Lập kế hoạch kiểm toán khoản mục tạm ứng kiểm toán báo cáo tài chính



Lập kế hoạch kiểm tốn là giai đoạn đầu tiên của một số cuộc kiểm tốn có vai trò

quan trọng, chi phối tới chất lượng và hiệu quả chung của toán cuộc kiểm toán. Đối

với khoản mục Tạm ứng, lập kế hoạch kiểm toán sẽ giúp KTV thu thập được bằng

chứng kiểm tốn đầy đủ và có giá trị làm cơ sở để đưa ra ý kiến xác đáng về khoản

mục Tạm ứng trên Báo cáo tài chính, từ đó giúp các KTV hạn chế các sai sót, giảm

thiếu trách nhiệm pháp lý, nâng cao hiệu quả công việc và giữ vững được uy tín

nghề nghiệp đối với khách hàng.

a) Chuẩn bị kế hoạch kiểm tốn

Cơng ty kiểm tốn sẽ tiến hành các công việc cần thiết để chuẩn bị lập kế hoạch

kiểm toán bao gồm: đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán, nhận diện các lý do

kiểm toán, lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán thực hiện kiểm tốn khoản mục

Tạm ứng

b) Thu thập thơng tin cơ sở

KTV thu thập hiểu biết về ngành nghề, công việc kinh doanh của khách hàng, tìm

hiểu về hệ thống kế tốn cũng như các chính sách kế tốn đối với tạm ứng và hoàn

ứng. Xem xét lại kết quả của các cuộc kiểm toán trước dối với khoản mục Tạm ứng

cũng như hồ sơ kiểm toán chung.

c) Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng

Giúp cho KTV nắm bắt được các quy trình mang tính pháp lý có ảnh hưởng đến các

mặt hoạt động kinh doanh này, những thông tin này được thu thập trong q trình

Nguyễn Quỳnh Nga



Lớp: CQ47/22.02



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



12



KHOA KẾ TỐN



tiếp xúc với Ban giám đốc công ty khách hàng như: Giấy phép thành lập và điều lệ

hoạt động của công ty, các Báo cáo tài chính, Báo cáo kiểm tốn, thanh tra hay kiểm

tra của năm hiện hành và năm trước, các hợp đồng và cam kết quan trọng.

d) Thực hiện các thủ tục phân tích

Thủ tục phân tích là việc phân tích các số liệu, thơng tin, các tỷ suất quan trọng, qua

đó tìm ra những xu hướng biến động quan trọng và tìm ra những mối quan hệ có

mâu thuẫn với các thơng tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị

đã dự kiến. KTV thường áp dụng hai phương pháp phân tích là phân tích dọc và

phân tích ngang. Trong giai đoạn lên kế hoạch này, KTV thường tiến hành so sánh

số dư tạm ứng đầu kỳ với cuối kỳ, tính tốn tỷ lệ tạm ứng mới trên tỷ lệ hoàn ứng…

e) Đánh giá trọng yếu và rủi ro

-



Đánh giá trọng yếu



Trọng yếu là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thơng tin, một số

liệu kế tốn trong báo cáo tài chính. Mức độ trọng yếu phụ thuộc tầm quan trọng của

thơng tin hay của sai sót đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể. Để xác định mức trọng

yếu KTV tiến hành các bước sau:





Ước lượng ban đầu về mức trọng yếu: Mức ước lượng ban đầu về tính trọng yếu

là lượng tối đa mà KTV tin rằng, ở đó các báo cáo tài chính có thể bị sai lệch

nhưng vẫn chưa ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng thơng tin tài



chính. Có thể ước tính theo quy mơ hoặc ước tính theo bản chất.

• Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho khoản mục Tạm ứng. Việc

phân bổ được thực hiện theo cả hai chiều hướng mà các sai phạm có thể diễn ra

đó là tình trạng khai khống và khai thiếu. Cơ sở để tiền hành phân bổ là bản chất

của các khoản mục, rủi ro tiềm tang, rủi ro kiểm sốt dựa vào kinh nghiệm của

-



KTV và chi phí kiểm toán đối với từng khoản mục này.

Đánh giá rủi ro trong khoản mục Tạm ứng



Rủi ro kiểm toán là rủi ro do Cơng ty kiểm tốn hoặc KTV đưa ra ý kiến khơng thích

hợp khi báo cáo tài chính đã được kiểm tốn còn có những sai sót trọng yếu.



Nguyễn Quỳnh Nga



Lớp: CQ47/22.02



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP







13



KHOA KẾ TỐN



Rủi ro tiềm tàng của chu trình Tạm ứng-hồn ứng (IR): Là sự tồn tại sai sót

trọng yếu trong bản thân chu trình Tạm ứng- hồn ứng mà chưa tính đến sự tác

động của bất kỳ hoạt động kiểm toán nào kể cả các hoạt động của hệ thống

KSNB. Trong khi đánh giá rủi ro tiềm tàng KTV cần xem xét một số yếu tố sau:

 Bản chất công việc Tạm ứng- hoàn ứng của khách hàng

 Động cơ của khách hàng trong chu trình Tạm ứng- hồn ứng

 Các nghiệp vụ Tạm ứng- hồn ứng có diễn ra thường xun, liên tục hay

khơng?

 Kết quả những lần kiểm tốn trước của chu trình Tạm ứng- hồn ứng

 Số dư của tài khoản Tạm ứng.







Rủi ro kiểm sốt trong chu trình Tạm ứng- hồn ứng (CR):



Là sự tồn tại những sai sót trọng yếu mà hệ thống kiểm sốt nội bộ khơng phát hiện

và ngăn ngừa kịp thời, do hệ thống kiểm sốt nội bộ của khách thể kiểm tốn khơng

hoạt động hoặc hoạt động không hiệu quả dẫn tới ảnh hưởng trọng yếu đến Báo cáo

tài chính. Rủi ro kiểm sốt đại diện cho sự đánh giá về cơ cấu kiểm tốn nội bộ của

khách hàng có hiệu quả đối với việc phát hiện và ngăn ngừa các sai sót xảy ra trong

chu trình Tạm ứng- hồn ứng hay khơng? Khi tiến hành kiểm tốn chu trình Tạm

ứng- hồn ứng để đánh giá được rủi ro kiểm tốn trong chu trình thì KTV cần hiểu

được cơ cấu kiểm sốt nội bộ, đánh giá mức rủi ro kiểm soát và sử dụng mơ hình rủi

ro kiểm tốn.

Rủi ro kiểm sốt trong chu trình Tạm ứng- hồn ứng thường gặp là:

 Các phương thức phê duyệt Tạm ứng- hồn ứng, xóa sổ các khoản Tạm ứng tồn



lâu có được cấp có thẩm quyền phê duyệt hay do kế toán đơn vị tự ý làm các

cơng việc này khi chưa có quyết định của cấp trên.

 Sự phân công rõ ràng giữa các công việc trong một bộ phận hay khơng? Một

người có thể làm các công việc liên quan đến một nghiệp vụ hay khơng? Ví dụ

như vừa phê duyệt tạm ứng, vừa chi tiền.

• Rủi ro phát hiện của chu trình Tạm ứng- hoàn ứng (DR):

Là khả năng xảy ra các sai sót, gian lận của các khoản mục liên quan tới chu trình

Tạm ứng- hồn ứng trên Báo cáo tài chính mà không ngăn chặn hay phát hiện bởi hệ



Nguyễn Quỳnh Nga



Lớp: CQ47/22.02



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



14



KHOA KẾ TỐN



thống kiểm sốt nội bộ và cũng không được KTV phát hiện trong quá trình kiểm

tốn.

Các loại rủi ro phát hiện trong chu trình Tạm ứng- hoàn ứng:

 Số lượng các nghiệp vụ phát sinh nhiều, phức tạp và có liên quan đến nhiều



nghiệp vụ của chu trình khác mà KTV khơng thể kiểm tra được mọi chứng từ.

 Một số nghiệp vụ Tạm ứng có phát sinh nhỏ nhưng lại là gian lận mà KTV

khơng phát hiện ra khi kiểm tốn.

 Trình độ của KTV còn non yếu nên khơng phát hiện ra sai sót hoặc gian lận ở

một số nghiệp vụ có số dư lớn làm ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính.

RRTT và RRKS quyết định đến khối lượng, quy mơ, phạm vi chi phí, biên chế và

thời gian kiểm tốn. Mức độ RRPH dự kiến ln có quan hệ ngược chiều với mức

độ RRTT và RRKS. Mối quan hệ này được thể hiện thông qua bảng 1.1: Ma trận

rủi ro (Dự kiến về KTV về RRPH)

Trong thực tế để đảm bảo tính thận trọng, các KTV thường dự kiến và ấn định mức

RRKT trong khâu lập kế hoạch thường thấp hơn mức rủi ro có thể chấp nhận được

nhằm tạo ra một khoảng lề an toàn cho KTV. Việc làm này chủ yếu dựa vào kinh

nghiệm và khả năng xét đoán nghề nghiệp của KTV.



Nguyễn Quỳnh Nga



Lớp: CQ47/22.02



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



15



KHOA KẾ TOÁN



Bảng 1.1: Ma trận rủi ro (Dự kiến của KTV về RRPH)

Đánh giá của KTV về RRKS



Rủi ro kiểm

tốn





Cao



Trung bình



Thấp



Thấp nhất



Thấp



Trung bình



Cao



Đánh



Thấp



Trung bình



Cao



Trung bình



của



Trung bình



Cao



Cao nhất



Thấp



về RRTT



giá

KTV



Rủi ro kiểm tốn của chu trình Tạm ứng- hồn ứng (AR)



Là khả năng mà KTV không phát hiện hết các gian lận, sai sót trọng yếu ảnh hưởng

tới Báo cáo tài chính trong q trình kiểm tốn.

f) Tìm hiểu hệ thống KSNB đối với khoản mục Tạm ứng và đánh giá RRKS

Việc nghiên cứu và đánh giá hệ thống KSNB của khách hàng đối với Tạm ứng- hồn

ứng là bước cơng việc quan trọng mà KTV cần thực hiện khi tiến hành kiểm tốn

khoản mục này khơng chỉ để xác định tính hữu hiệu của hệ thống KSNB mà còn làm

cơ sở xác định phạm vi thực hiện các thử nghiệm cơ bản trên nghiệp vụ của đơn vị.

Nếu hệ thống KSNB đối với khoản mục này hoạt động có hiệu quả tức là rủi ro kiểm

soát được đánh giá ở mức thấp thì số lượng, bằng chứng kiểm tốn thu thập sẽ giảm

và ngược lại.

Đối với việc đánh giá hệ thống KSNB khoản mục Tạm ứng, KTV có thể thực hiện

qua bốn bước cơ bản như sau:

Thứ nhất, Thu thập hiểu biết về hệ thống KSNB đối với khoản mục Tạm ứng và mô

tả chi tiết hệ thống KSNB trên giấy tờ làm việc dựa trên: mơi trường kiểm sốt, hệ

thống thơng tin chủ yếu là hệ thống kế tốn trong đơn vị, các thủ tục kiểm soát và

kiểm toán nội bộ. KTV cũng thực hiện việc kiểm tra đối chiếu với sự phân công,

phân cách trách nhiệm trong việc hạch toán Tạm ứng tại đơn vị.

Thứ hai, đưa ra đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát của khoản mục Tạm ứng- hoàn

ứng. Nếu hệ thống KSNB với khoản mục này được thiết kế và vận hành hữu hiệu thì



Nguyễn Quỳnh Nga



Lớp: CQ47/22.02



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



16



KHOA KẾ TỐN



rủi ro kiểm soát được đánh giá là thấp và ngược lại. Mức rủi ro này có thể được

KTV đánh giá cao, trung bình, thấp hoặc theo tỷ lệ phần trăm.

Thứ ba, Thực hiện thủ tục kiểm soát nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán về sự

hiện hữu của hệ thống KSNB như các quy định ghi nhận Tạm ứng- hoàn ứng được

DN áp dụng, đồng thời kiểm tra tính tuân thủ các quy định của NN. Đối với bằng

chứng để lại “dấu vết” thường sử dụng phương pháp kiểm tra tài liệu liên quan. Còn

đối với các bằng chứng khơng để lại “dấu vết” thì tiến hành quan sát, phỏng vấn các

thủ tục có liên quan.

Cuối cùng, KTV lập bảng đánh giá. KTV có thể dựa vào một số tiêu chí như: Sự tồn

tại và hoạt động liên tục của quy trình các thủ tục kiểm tốn được thống nhất thành

văn bản, các thủ tục kiểm sốt hoạt động có hiệu quả khơng, các số liệu có chính xác

khơng, các chứng từ có được phê duyệt theo quy định khơng…

g) Thiết kế chương trình kiểm tốn đối với khoản mục Tạm ứng

Thiết kế chương trình kiểm tốn chi tiết đối với từng khoản mục được xem là một

bước hết sức quan trọng trong mỗi cuộc kiểm tốn, trong đó xác định nội dung, lịch

trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán áp dụng. Đây là cơ sở để kiểm tốn viên

thực hiện cơng việc kiểm tốn BCTC của khách hàng.

Chương trình kiểm tốn nếu được thiết kế phù hợp và hiệu quả sẽ giúp KTV thu

được bằng chứng kiểm tốn đầy đủ và thích hợp phục vụ cho việc đưa ra ý kiến của

mình.

Nội dung chương trình kiểm toán bao gồm:

-



Thủ tục kiểm soát được thực hiện cụ thể hóa các mục tiêu KSNB cho các khoản

mục được khảo sát, nhận diện các q trình kiểm sốt đặc thù làm giảm rủi ro



-



kiểm soát cho từng mực tiêu, thiết kế các thủ tục khảo sát về KSNB.

Thủ tục phân tích để đánh giá tính hợp lý chung của số dư Tạm ứng. Trên cơ sở



-



đó KTV quyết định mở rộng hay thu hẹp thủ tục kiểm tra chi tiết.

Thủ tục kiểm tra chi tiết được thiết lập dựa vào đánh giá trọng yếu và rủi ro đối

với khoản mục Tạm ứng, đánh giá rủi ro kiểm soát nhằm xác định số lượng bằng



Nguyễn Quỳnh Nga



Lớp: CQ47/22.02



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



17



KHOA KẾ TỐN



chứng cần thu thập, thiết kế, dự đốn kết quả của thủ tục kiểm soát và thủ tục

phân tích, thiết kế thủ tục kiểm tra chi tiết để nhằm thỏa mãn các mục tiêu kiểm

toán khoản mục Tạm ứng.

I.2.2. Thực hiện kế hoạch kiểm toán khoản mục tạm ứng kiểm tốn báo cáo tài



chính

Sau khi thiết kế chương trình kiểm tốn chi tiết với khoản mục Tạm ứng, KTV sẽ

thực hiện kiểm tốn theo đúng trình tự các bước được mơ tả trong chương trình đã

lập nhằm thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán cần thiết. Ở giai đoạn này công

việc của KTV cụ thể như sau:

I.2.2.1. Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát đối với khoản mục Tạm ứng

KTV sử dụng thử nghiệm kiểm soát (chủ yếu là thơng qua Bảng câu hỏi tìm hiểu hệ

thống KSNB của khách hàng) để phân tích mơi trường kiểm soát chung, xem xét hệ

thống kế toán và thủ tục kiểm soát hiện đang được thực hiện ở khách hàng. Từ đó,

KTV thu thập đầy đủ bằng chứng về tính hiệu quả của HT KSNB với chu trình Tạm

ứng- hồn ứng để có thể xác định các thử nghiệm cơ bản cần thiết.

KTV thực hiện các thử nghiệm kiểm sốt bao gồm:

-



Tìm hiểu, đánh giá về thiết kế hệ thống kiểm soát:

Khảo sát về sự vận hành các quy chế KSNB

Khảo sát về thực hiện các nguyên tắc kiểm sốt



I.2.2.2. Thực hiện các thủ tục phân tích về Tạm ứng

Trong giai đoạn này, KTV thực hiện thủ tục phân tích chi tiết Tạm ứng- hồn ứng

theo từng đối tượng cụ thể như giữa các cá nhân, giữa các phòng ban, giữa các tháng

trong năm, giữa kỳ này với kỳ trước…

Các thủ tục phân tích thường áp dụng khi kiểm tốn chu trình Tạm ứng- hồn ứng

là:





Phân tích ngang:

So sánh Tạm ứng của từng đối tượng giữa kỳ này với kỳ trước, giữa các tháng

trong kỳ để thấy biến động về Tạm ứng- hoàn ứng (số dư đầu kỳ- cuối kỳ)



Nguyễn Quỳnh Nga



Lớp: CQ47/22.02



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP







18



KHOA KẾ TỐN



So sánh mức tạm ứng và hoàn ứng của kỳ này với kỳ trước (số phát sinh kỳ này



với số phát sinh kỳ trước) của từng đối tượng

• So sánh mức Tạm ứng của đơn vị với các đơn vị cùng ngành khác

- Phân tích dọc

Phân tích tỷ lệ hồn ứng trên tạm ứng, thời gian tạm ứng của từng đối tượng trên

thời gian tạm ứng trung bình của các đối tượng…

Khi thực hiện các phân tích, KTV cần làm rõ những tác động của các yếu tố gây sự

biến động đương nhiên đối với Tạm ứng và chỉ ra nghi ngờ về sai phạm có thể có.

Những tác động của yếu tố đương nhiên không gây ra sai phạm, KTV loại trừ tác

động của các yếu tố này để đưa ra các nghi ngờ về khả năng sai phạm của trong chu

trình Tạm ứng- hồn ứng. Để xác định rõ được những sai phạm, KTV cần dựa vào

CSDL là mục tiêu để tiếp tục thực hiện các bước kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư

tài khoản.

I.2.2.3. Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết về Tạm ứng

Dựa vào kết quả của thủ tục phân tích và thử nghiệm kiểm soát, KTV sẽ tiến hành

thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết với khoản mục này để thu thập các bằng chứng

kiểm toán cần thiết phục vụ cho quá trình kiểm tốn và đi đến kết luận chung là chu

trình Tạm ứng- hồn ứng và kết luận riêng cho khoản mục Tạm ứng.

Để thực hiện kiểm tra chi tiết, KTV sử dụng phương pháp chọn mẫu. KTV chọn

mẫu phải đảm bảo được mẫu chọn mang tính đại diện. Phương pháp chọn mẫu chủ

yếu dựa trên kinh nghiệm của KTV, xét đốn nghề nghiệp, chủ yếu là các nghiệp vụ

có nội dung kinh tế bất thường, nghiệp vụ phát sinh lớn hoặc phát sinh cuối kỳ, đầu

kỳ mà dễ xảy ra sai phạm.

Kiểm tra chi tiết Tạm ứng- hoàn ứng là kiểm tra các nghiệp vụ Tạm ứng và thanh

toán tạm ứng đã ghi nhận trên sổ hạch tốn có đảm bảo các CSDL cụ thể hay khơng.

Các CSDL đó cũng chính là mục tiêu mà KTV có trách nhiệm thu thập bằng chứng

kiểm toán để xác nhận sự đảm bảo.



Nguyễn Quỳnh Nga



Lớp: CQ47/22.02



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TẠM ỨNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x