Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.5: So sánh sản lượng thực tế và sản lượng tối ưu của công ty

Bảng 3.5: So sánh sản lượng thực tế và sản lượng tối ưu của công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

42



10



86535,9



-183040,652



70



150734,7



-118842



11



86505,3



-183071,252



71



150737,3



-118839



12



85956,6



-183619,952



72



150374,9



-119202



13



86089,3



-183487,252



73



150360,5



-119216



14



104094,7



-165481,852



74



166819,6



-102757



15



104125,8



-165450,752



75



166931,7



-102645



16



104037,5



-165539,052



76



166948,6



-102628



17



103128,6



-166447,952



77



166303,1



-103273



18



104155,8



-165420,752



78



166925,3



-102651



19



104131,4



-165445,152



79



166313,4



-103263



20



104243,4



-165333,152



80



166811



-102766



21



104221,4



-165355,152



81



166925,4



-102651



22



104264,3



-165312,252



82



167429



-102148



23



104701,6



-164874,952



83



166527



-103050



24



104654,4



-164922,152



84



167538



-102039



25



104666,1



-164910,452



85



167533,9



-102043



26



119567,1



-150009,452



86



155351,8



-114225



27



119671,1



-149905,452



87



155254,7



-114322



28



118684,2



-150892,352



88



154375,9



-115201



29



119525



-150051,552



89



156325



-113252



30



118612,9



-150963,652



90



153426,2



-116150



31



119647,4



-149929,152



91



153161,6



-116415



32



118659,6



-150916,952



92



154359,4



-115217



33



118678,9



-150897,652



93



155494,4



-114082



34



119789,4



-149787,152



94



154594,6



-114982



35



119842,7



-149733,852



95



153428,2



-116148



36



118735,7



-150840,852



96



154830,5



-114746



37



119836



-149740,552



97



152426,7



-117150



38



122659,9



-146916,652



98



164758,6



-104818



39



122883,5



-146693,052



99



165860,8



-103716



40



122138



-147438,552



100



164985,8



-104591



41



123025,3



-146551,252



101



164664,2



-104912



42



123293,8



-146282,752



102



164812,3



-104764



43



123128,3



-146448,252



103



163714,1



-105862



44



122134,7



-147441,852



104



164804



-104773



45



122641,7



-146934,852



105



164829,8



-104747



46



123563



-146013,552



106



163840



-105737



47



123660,1



-145916,452



107



163959,2



-105617



48



121821,7



-147754,852



108



164683,2



-104893



49



121835



-147741,552



109



164188



-105389



50



138818,1



-130758,452



110



181064,1



-88512,5



51



137756,7



-131819,852



111



180166,5



-89410,1



52



137576,5



-132000,052



112



180268,2



-89308,4



53



138603,3



-130973,252



113



181896,9



-87679,7



54



137243,6



-132332,952



114



180175,6



-89401



55



137198,7



-132377,852



115



180279,7



-89296,9



56



137386,5



-132190,052



116



180495



-89081,6



57



138334,2



-131242,352



117



181422,6



-88154



58



138341,8



-131234,752



118



181533,1



-88043,5



59



138445,2



-131131,352



119



180549,2



-89027,4



60



138370



-131206,552



120



181565,1



-88011,5



Nguồn: Tổng hợp từ kết quả tính tốn và chạy mơ hình

43



Từ bảng 3.6 ta nhận thấy phần chênh lệch (±Δ) mang dấu âm, lý giải

rằng thực tế sản xuất các tháng trong 10 năm 2007 và 2016 của công ty chưa

đạt đến mức sản lượng tối ưu. Để đạt mức sản lượng tối ưu, công ty cần tăng

các yếu tố đầu vào như đã phân tích.

Qua so sánh sản lượng khai thác thực tế với sản lượng tối ưu ta thấy

rằng do chưa đạt được mức sản lương sản xuất ở mức tối ưu nên công ty chưa

đạt được mức lợi nhuận cao nhất.

Vậy các yếu tố đầu vào trên bảng 3.5 có thực sự là tối ưu khơng? Để chứng

minh ta đi so sánh với mức đầu vào khác mức đầu vào tối ưu thông qua bảng

3.7 sau.

Bảng: 3.7 So sánh các mức sản lượng đầu vào

Chỉ tiêu

Xăng, dầu (lít)

Cáp cao su(cái)

Thuốc nổ (kg)



Lao động (nghìn/người/t

Điện năng (kwh)

Q(tấn)



Doanh thu(nghìn đồn



Chi phí(nghìn đồng



Lợi nhuận(nghìn đồn

Nguồn: Tởng hợp từ kết quả tính tốn và chạy mơ hình

Qua bảng 3.7 so sánh các mức sản lượng đầu vào ta thấy dù mức đầu

vào của các yếu tố có lớn hơn hay nhỏ hơn mức đầu vào tối ưu thì cũng khơng

cho mức sản lượng và lợi nhuận tối đa. Do đó có thể kết luận rằng với các mức

đầu vào tối ưu đã tính tốn thì sản lượng Q=269.576,5522 là mức sản lượng tối

ưu của Công ty.

3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng khai thác của Công ty

44



Đầu tiên là về điều kiện địa chất rất phức tạp gây khó khăn trong việc áp

dụng cơng nghệ mới vào khai thác than. Điều kiện địa chất gồm nước mặt và

nước dưới đất; nước mặt là nước mưa trong sản xuất chảy xuống khai trường

làm ảnh hưởng đến sản xuất, khai thác; còn nước dưới đất có áp lực cục bộ,

nhiều nơi mực thủy áp cao hơn mặt đất 5m. Hai loại này có quan hệ thủy lực vì

vậy nói chung,điều kiện địa chất của mỏ khá là phức tạp.

Thứ hai là các nguồn thiết bị đồng bộ phục vụ quá trình khai thác than

gặp khó khăn. Bởi vì, các thiết bị này chủ yếu được nhập từ nước ngoài nên rất

bị động, hay chế tạo cơ khí trong nước chưa phát triển dẫn đễn việc khó khăn

khi lựa chọn đồng bộ thiết bị.

Thứ ba là do ảnh hưởng của mưa lũ. Thiên tai là điều không thể tránh

khỏi, ảnh hưởng của chúng gây ra khá là nghiêm trọng. Mưa lũ làm cho các mỏ

khai thác lộ thiên bị ngập, máy móc thiết bị bị vùi lấp, các tuyến đường để vận

tải than có thể sạt lở gây chia cắt giao thơng trong q trình vận chuyển than.

Khơng những vậy, mưa lũ còn khiến than bị trơi khá nhiều, nước ngập làm ảnh

hưởng đến chất lượng của than.

3.5 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác than tối ưu

3.5.1 Giải pháp về tăng yếu tố đầu vào để đạt được sản lượng tối ưu

Xăng là nguyên liệu chính trong công việc khai thác và sản xuất than

nhưng do Công ty sử dụng chưa đạt mức tối ưu của nguyên liệu này nên Công

ty vẫn chưa đạt được đến sản lượng than tối ưu là 269.576,5522tấn/ tháng.

Công ty cần đầu tư thêm nguyên liệu xăng cho các loại máy móc thiết bị tiêu

hao năng lượng xăng để phục vụ cho quá trình khai thác than.

Cáp cao su là một trong những trang thiết bị cần thiết cho công việc khai thác

than. Qua phân tích có thể thấy hiện số cáp cao su dùng cho việc khai thác chỉ

đạt 51,45% so với mức đầu vào tối ưu. Vì vậy, Cơng ty cần đầu tư thêm để

phục vụ trong quá trình khai thác than cũng như tăng năng suất lao động và

nâng mức lợi nhuận của công ty.

3.5.2 Giải pháp nâng cao mức độ đảm bảo an toàn trong sản xuất

45



Tuyên truyền, phổ biến cho CBCNV làm chuyển biến căn bản ý thức và

nhận thức về chấp hành và thực hiện đầy đủ, đúng các quy định, quy trình, quy

phạm kỹ thuật an toàn; nâng cao ý thức tự bảo hiểm cho bản thân.

Nâng cao chất lượng huấn luyên an toàn và biện pháp thi công, nhận

diện đánh giá được các nguy cơ rủi ro từng cơng việc, từng vị trí sản xuất của

đơn vị mình để có các đối sách phòng tránh các rủi ro.

Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về AT-BHLĐ

và các quy trình, quy phạm kỹ thuật an tồn. Ngăn chặn và xử lý kịp thời

những cá nhân, đơn vị vi phạm.

Rà sốt, hồn thiện hệ thống các quy định, quy trình kỹ thuật an tồn

khơng còn phù hợp, điều chỉnh bổ sung cho phù hợp với thực tế điều kiện sản

xuất của Công ty.

Giám đốc với trách nhiệm là người đứng đầu doanh nghiệp phải tổ chức,

chỉ đạo thực hiện các biện pháp để làm tốt cơng tác an tồn, làm tất cả cho an

toàn. Muốn làm tốt an toàn cần thực hiện:

Xây dựng một cách đồng bộ và cụ thể kế hoạch loại trừ sự cố, kế hoạch

AT-BHLĐ, kế hoạch bảo vệ môi trường theo đúng nội dung và thời gian quy

định, thường xuyên cập nhật và điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với thời gian,

không gian của quá trình sản xuất. Ưu tiên số một các nguồn tài chính, cơ sở vật

chất, kỹ thuật và nguồn nhân lực cho công tác này.

Đầu tư trang thiết bị hiện đại loại tốt nhất có thể, phù hợp với điều kiện

của Cơng ty và sức khoẻ của cơng nhân: Có nhiều cơng việc con người khơng

thể làm thay được máy móc, thiết bị. Đặc biệt là trang thiết bị cho hầm lò như:

thiết bị đo gió, đo khí cầm tay, bình tự cứu, máy thở, quạt gió cơng suất lớn....

Lắp đặt camera kiểm tra cửa lò và các khu vực cần thiết.

3.5.3 Giải pháp về công tác môi trường

Thực hiện nghiêm túc các quy định về bảo vệ môi trường, thực hiện đúng

các cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, đảm bảo không xảy ra

bất kỳ sự cố môi trường nào.

46



Tập trung tuyên truyền nâng cao ý thức cho mỗi CBCNV trong công tác

bảo vệ môi trường trong sản xuất và sinh hoạt.

Khảo sát thường xuyên các khu vực bãi thải, bờ moong để có biện pháp san

lấp, trồng cây phục hồi môi trường, phú xanh các bãi thải..

3.5.4 Giải pháp về công tác tổ chức, điều hành sản xuất

Phát huy tốt sự đoàn kết, thống nhất trong lãnh đạo, chỉ dạo tổ chức thực

hiện đạt và vượt mức các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của Tập đoàn giao.

Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ điều hành sản xuất, tiếp tục

nghiên cứu công tác tổ chức sản xuất, điều hành hợp lý không để ách tắc sản

xuất.

Thực hiện tốt quy định về; đối thoại trực tiếp tại nơi làm việc. Nâng cao

mối quan hệ giữa người lao động hoặc tập thể người lao động với người sử

dụng lao động, đươc xác lập qua đối thoại, thương lượng, thỏa thuận theo

nguyên tắc tự nguyện, thiện trí, bình đẳng, hợp tác, tơn trọng quyền và lợi ích

hợp pháp của nhau.

Với mơ hình và tổ chức các phòng ban hiện tại cơ bản đáp ứng yêu cầu

sản xuất kinh doanh của Công ty. Trong thời gian tới cùng với việc mở rộng

diện sản xuất, tăng sản lượng mỏ, sẽ củng cố và sắp xếp đầu mối và nhân lực

cho phù hợp, với yêu cầu về trình độ quản lý, chất lượng công việc ngày càng

cao, đảm bảo tỷ lệ giữa các khối sản xuất chính, phụ trợ, phục vụ và gián tiếp.

Tiếp tục chương trình tái cơ cấu lao động theo chủ chương của TKV, tiến hành

sắp xếp lại các phòng ban, phân xưởng với tiêu trí tinh gọn, hiệu quả, mục tiêu

giảm dần lao động gián tiếp và lao động phụ trợ.

Tiếp tục hoàn thiện trả lương cho các ngành nghề đảm bảo giãn cách tiền

lương theo quy định của Tập đoàn để tiền lương thực sự là đòn bẩy trong việc

tăng năng suất lao động, tạo ra động lực phát triển nhanh và bền vững.

Tổ chức sản xuất bố trí lao động theo hướng các phân xưởng vừa khai

thác, vừa đào lò với đội thợ đa năng.



47



Tiếp tục công tác đào tao bồi dưỡng CBVC và công nhân lao động luôn

đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, phát triển sản xuất trong

giai đoạn Cơng nghiệp hóa, hiện đai hóa đất nước.

3.5.5 Các giải pháp về quản trị chi phí, tài chính, quản lý vật tư theo

hướng tiết kiệm triệt để:

Đầu tư, mua mới các máy móc thiết bị, phương tiện vận tải để phục vụ

cho quá trình sản xuất nhằm tăng năng suất lao động cũng như nâng cao mức

lợi nhuận của Công ty.

Đầu tư thêm nguồn nguyên liệu đầu vào để phục vụ quá trình sản xuất

đạt được mức sản lượng tối ưu đã đặt ra. Giảm bớt các nguồn nguyên liệu đầu

vào không cần thiết để tiết kiệm chi phí.

Tranh thủ nguồn vốn tài trợ của các tổ chức tín dụng có lãi suất ưu đãi

nhằm tiết giảm chi phí tài chính.

Cơng ty đã xây dựng các phương án cụ thể để triển khai điều hành cơng

tác khốn, quản tri chi phí trong năm 2016 và các năm tiếp theo. Đặc biêt cơng

ty đã gắn nhiệm vụ kiểm sốt, điều hành chi phí cho các lãnh đao và các phòng

ban phân xưởng, tổ sản xuất đến từng người lao động. Xây dựng chương trình

hành động tăng cường cơng tác tiết kiệm, chống lãng phi tới tận người lao động

hàng năm.

Tiếp tục hoàn thiện hệ thống quản lý, điều hành của Công ty, tăng cường

quản lý KTCB, xây dựng quản lý tốt các chỉ tiêu kỹ thuật công nghệ, sử dụng

vật tư, thiết bị có hiệu quả cao nhất để tiết kiệm điện năng, quản lý tốt tài

nguyên, giảm tỷ lệ tổn thất than trong khai thác, nâng cao chất lượng sản phẩm.

Đảm bảo tồn kho hợp lý theo TKV, quản lý chặt chẽ giá cả đầu vào, lãi

vay, tiết kiệm chi phí quản lý.

Thực hiện cơ chế khuyến khích theo nguyên tắc tiền lương, tiền khuyến

khích lũy tiến theo sản lượng và chia sẻ hiệu quả kinh doanh giữa người lao động

với doanh nghiệp.



48



Chủ động trong khâu gia công chế biến, đảm bảo đủ chân hàng và chất

lương theo kế hoạch, phục vụ công tác tiêu thụ. Tăng cường công tác quản lý và

nâng cao chất lượng than khai thác từ trong lò, khâu gia cơng chế biến và vận

chuyển tiêu thụ.

Việc triển khai thực hiện các nhóm giải pháp trên để tiết kiệm chi phí, giảm

giá thành khơng phải thực hiện riêng biệt mà phải thực hiện đồng bộ, đan xen

nhau và phối hợp nhịp nhàng các bộ phân.

3.5.6 Giải pháp về công tác kỹ thuật công nghệ, nâng cao năng suất lao

động

Việc nâng cao năng suất trong quá trình khai thác mỏ là một chỉ tiêu rất

quan trọng, nâng cao năng suất lao động gắn liển với việc giải pháp về công tác

kỹ thuật công nghệ phải phù hợp, trong điều kiện khai thác mỏ ngày càng

xuống sâu vào xa hơn muốn có năng suất lao động cao hơn khơng còn cách nào

khác là phải có giải pháp kỹ thuật công nghệ thật sự phù hợp với từng Cơng ty.

Vì vậy phải xác định rõ tầm quan trọng của công tác kỹ thuật công nghệ: muốn

sản xuất an tồn, năng suất cao, có hiệu quả thì cơng tác kỹ thuật phải được

làm tốt. Để thực hiện tốt công tác quản lý kỹ thuật cần thực hiện các nội dung

sau :

Ln có kế hoạch kỹ thuật dài hạn, trung hạn mang tính định hướng.

Kế hoạch kỹ thuật hàng năm phải tương đối cụ thể và chuẩn xác.

Hoàn thiện các biện pháp quản lý kỹ thuật và các chỉ tiêu công nghệ.

Nâng cao chất lượng thiết kế, biện pháp thi công ...

Trên cơ sở tài liệu trắc địa, địa chất phải lập quy hoạch mở vỉa cho tất cả

các khu vực dự kiến sẽ huy động sản lượng trong kỳ kế hoạch (quy hoạch phải

tính đến việc lựa chọn cơng nghệ, u cầu về thơng gió, vận tải, thốt nước ...).

* Đối với cơng tác khai thác hầm lò:

Đầu tư đổi mới công nghệ khai thác để nâng cao cơng suất lò chợ, đào

lò, NSLĐ, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, cải thiện điều kiện

làm việc.

49



Đầu tư áp dụng công nghệ khai thác than các vỉa dốc cảu Công ty để

tăng năng suất, tận thu triệt để nguồn tài nguyên

Mở rộng đầu tư áp dụng các công nghệ đã phát huy hiệu quả như giá

thủy lực dạng khung ZH, GK và giá xích. Nghiên cứu đầu tư áp dụng công

nghệ khấu hợp lý đối với các vỉa dầy, dốc để nâng dần cơng suất lò chợ và đảm

bảo cơng tác an tồn; Triển khai áp dụng thí điểm các cơng nghệ khai thác mới

như lò chợ cơ giới hóa đồng bộ,… phù hợp với điều kiện của Cơng ty.

Cơ giới hóa khai thác than - Vấn đề cấp thiết trong thời gian tới. Vấn đề

cơ giới hóa trong khai thác than cần phải xem xét một cách nghiêm túc hơn và

nó là một trong những vấn đề cấp thiết hiện nay, bởi vì:

Thứ nhất, các mỏ khai thác than hầm lò nói chung, Cơng ty than Nam

Mẫu - TKV nói riêng vẫn đang chủ yếu áp dụng công nghệ khai thác bằng

phương pháp khoan nổ mìn, giá TLDĐ…vv. Các cơng nghệ này tuy đã cải

thiện hơn so với công nghệ trước đây nhưng việc khai thác hiện nay vẫn chủ

yếu dựa vào sức người là chính nên năng suất lao động thấp tiềm ẩn nguy cơ

mất an toàn lao động cao.

Thứ hai, mức độ tăng sản lượng trong những năm tới của Công ty là

tương đối cao (bình quân 5-10 %/năm từ nay đến 2018). Công ty không thể

tăng số lượng lao động theo mức độ tăng sản lượng khai thác được.

Thứ ba, các quốc gia tiên tiến, có nền cơng nghiệp phát triển đều áp dụng

cơ giới hóa trong khai thác than.

Thứ tư: Chỉ có CGH mới tăng năng suất lao động, nâng cao mức độ đảm

bảo an toàn cho người lao động, hạ giá thành sản xuất, nâng cao hiệu quả sản

xuất.

Vì vậy, việc cơ giới hóa trong khai thác than là cấp thiết vì chỉ có nó mới

có thể tăng được năng suất, sản lượng cao, đảm bảo an toàn, đáp ứng được nhu

cầu than trong nước ngày càng tăng cao trong những năm tới. Đồng thời cơ

giới hóa sẽ cải thiện được điều kiện làm việc, nâng cao mức độ an tồn cho

người cơng nhân, an tồn cho thiết bị và cơng trình. Nhưng phải rà sốt, đánh

50



giá một cách nghiêm túc xem điều kiện địa chất mỏ có áp dụng được CGH

không, áp dụng CGH ở mức nào cho phù hợp với thực tế cho phép, không áp

dụng tràn lan tránh lãng phí, kém hiệu quả.

Tiếp tục mở rộng việc áp dụng công nghệ khấu ngang nghiêng đối với

các vỉa dày, dốc với chiều cao tầng hợp lý thay thế cho công nghệ khấu buồng.

Tiếp tục phối hợp với Viện KHCN Mỏ nghiên cứu lựa chọn hệ thống khai thác

cơ giới hóa cho vỉa dốc phù hợp hơn.

Với các khu vực có điều kiện địa chất quá phức tạp, hiện chưa có cơng

nghệ phù hợp, cần tiếp tục phối hợp với Viện KHCN Mỏ lựa chọn công nghệ

khai thác hợp lý nhằm đảm bảo an toàn, tiết kiệm tài nguyên, hiệu quả: Trong

những năm tới xem xét nghiên cứu công nghệ khai thác lò dọc vỉa phân tầng,

nổ mìn trong các lỗ khoan dài, với chiều dày vỉa trung bình, góc dốc vỉa α>

45°.

* Đối với cơng tác đào lò:

Hàng năm, Cơng ty phải đào lò XDCB, CBSX với khối lượng rất lớn, từ

25.000 -:- 30.000 mét năm 2016 tăng dần lên trong các năm tới trong đó khối

lượng mét lò đào trong đá chiếm tỉ trọng trên, dưới 20%. Với khối lượng đào lò

như vậy cần phải có các biện pháp tích cực để nâng cao tốc độ đào lò. Vì vậy

cần tập trung:

Đẩy mạnh việc chống lò bằng cơng nghệ vì neo, để tiết kiệm chi phí;

Thực hiện cơ giới hóa tối đa các cơng đoạn đào lò để cải thiện điều kiện làm

việc cho công nhân, tăng năng suất lao động.

Các đường lò có tiết diện lớn (đặc biệt là các đường lò đào trong đá) cần

đầu tư thiết bị đồng bộ: từ máy khoan, máy xúc, hệ thống vận tải... Áp dụng

cơng nghệ vì chống neo ở các đường lò chính.

* Đối với cơng tác cơ điện, sàng tuyển, vận tải:

Đầu tư các tời, xe song loan chở người tạo điều kiện thuận lợi nhât cho việc

đi lại cải thiện điều kiện làm việc cho CBCNVC.

51



Tiếp tục sử dụng băng tải trong hầm lò thay thế cho máng cáo ở những

đường lò có thời gian vận tải tương đối lâu, nhằm giảm sự cố thiết bị, nâng cao

năng suất.Băng tải hóa từ chân lò chợ đến nhà sàng và tới nơi tiêu thụ.

Tiếp tục sử dụng thiết bị công nghệ mới để tiết kiệm điện năng như biến

tần, khởi động mềm, tụ bù…vv. Tiếp tục việc đấu nối liên động các thiết bị

trong tuyến dây chuyền để tiết kiệm nhân lực, nâng cao hiệu quả.

Nghiên cứu đầu tư hệ thống giám sát tập trung để quản lý và điều hành sản

xuất. Phổ biến công nghệ thông tin trong công tác quản lý.

3.5.7 Giải pháp về công tác bảo vệ trật tự an ninh

Duy trì các phong trào thi đua quyết thắng, hoàn thành tốt nhiệm vụ qn

sự, anninh chính tri. tồn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

Duy trì thường xun cơng tác kiểm tra, quản lý, bảo vệ trật tự ranh giới

mỏ, tăng cường công tác quản lý than, bảo vệ vật tư, tài sản của Công ty, giữ

vững an ninh trật tự xã hội trong khu mỏ.

Phối hợp và tận dụng có hiệu quả sự giúp đỡ của chính quyền và nhân dân

địa phương thông qua quy chế phối hợp hàng năm.

Tiếp tục phát huy nề nếp dân chủ trong Cơng ty, duy trì thông tin công khai

đối thoại, tiếp công dân, giải quyết đơn thư, kiến nghị kịp thời, đúng quy định.

3.5.8 Giải pháp về công tác đời sống, thi đua, phát triển nguồn nhân lực

* Công tác đời sống, thi đua:

Đảm bảo việc làm cho người lao động thông qua các giải pháp bố trí

diện sản xuất liên tục khơng bị gián đoạn và tạo điều kiện tốt nhất về đi lại, mơi

trường làm việc .... để người lao động có cơ hội nâng cao năng suất lao động.

Phân phối tiền lương, tiền thưởng phải cơng bằng, có chế độ khuyến

khích hợp lý thơng qua các quy chế.

Duy trì các khu tập thể văn hố, văn minh đảm bảo cơng nhân có môi

trường sinh hoạt lành mạnh.



52



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.5: So sánh sản lượng thực tế và sản lượng tối ưu của công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×