Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+ Phòng y tế: Lập hồ sơ sức khỏe cho từng CBCNV; theo dõi và quản lý tình hình sức khỏe của người lao động bao gồm: tổ chức khám sức khỏe định kỳ; bệnh nghề nghiệp; lưu giữ và theo dõi hồ sơ sức khỏe đảm bảo quy định: quản lý cơ số trang thiết bị thuốc me

+ Phòng y tế: Lập hồ sơ sức khỏe cho từng CBCNV; theo dõi và quản lý tình hình sức khỏe của người lao động bao gồm: tổ chức khám sức khỏe định kỳ; bệnh nghề nghiệp; lưu giữ và theo dõi hồ sơ sức khỏe đảm bảo quy định: quản lý cơ số trang thiết bị thuốc me

Tải bản đầy đủ - 0trang

STT



Chỉ tiêu



I

1

2

3

4

II

1

2

III

1

3



Trình độ

Đại học

Cao đẳng

Trung cấp

LĐ phổ thơng

Giới tính

Nam

Nữ

Theo mối quan hệ với sản xuất

Lao động trực tiếp

Lao động gián tiếp



Năm 2016

Số người Tỉ trọng (%)

2155

1535

1025

603



40,52

28,86

19,27

11,34



2974

2344



55,92

44,08



2862

53,82

2456

46,18

(Nguồn: Công ty than Nam Mẫu)



Qua bảng 2.3 trên ta thấy:Trong tổng số 5318 nhân sự làm việc ở cơng ty

thì:Phân theo trình độ học vấn thì trình độ đại học chiếm tỷ trọng cao 40,52%

tương ứng với 2155 người; tiếp theo là 1535 người trình độ cao đẳng chiếm

28,86% cho thấy cơng ty ln chú trọng đến trình độ của các cơng nhân viên; .

Do đặc điểm và tính chất của cơng việc nên cơng ty có 1025 người có trình độ

trung cấp chiếm 19,27% và lao động phổ thông chiếm 11,34% tương ứng với

603 người.

Số lao động ở khâu trực tiếp sản xuất ở Công ty là 2862 người chiếm

khoảng 60% trong tổng số lao động. Còn lao động gián tiếp chiếm khoảng 40%

tương ứng với 2456 người. Số lao động gián tiếp là số lao động thực hiện các

nghiệp vụ quản lý, khơng trực tiếp sản xuất ra sản phẩm nhưng có vai trò quan

trọng trong sự tồn tại và phát triển của cơng ty.

Theo giới tính: do đặc thù hoạt động kinh doanh của Công ty nên nam

giới thường nhiều hơn nữ giới. Nam giới chiếm 2974 người tương ứng với

55,92% còn nữ giới chiếm 44,08% tương ứng với 2344 người.

Cơng ty cần phải ln ln hồn thiện tổ chức, bố trí lao động sao cho

phù hợp với yêu cầu sản xuất và quản lý. Đồng thời nghiên cứu, tìm ra các biện

pháp để đẩy mạnh sản xuất hơn nữa là tăng thu nhập cho người lao động, làm



cho đời sống vật chất tinh thần của người lao động ngày càng được cải thiện,

góp phần củng cố thêm lòng nhiệt tình của họ gắn với công việc.

2.6 Những thuận lợi và khó khăn của Cơng ty

Những thuận lợi trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Nắm giữ nguồn tài nguyên than đang là những nguyên liệu có nhu cầu

cao cho năng lượng Quốc gia trên thị trường.

Đội ngũ CNCB giàu truyền thống cách mạng, luôn nêu cao tinh thần "Kỷ

luật và Đồng tâm", sẵn sàng đương đầu và vượt qua thử thách.

Hoạt động theo mơ hình cơng ty chi nhánh tập đồn, là điều kiện thuận

lợi cho Cơng ty chủ động phối hợp với cơ quan tập đoàn trong sản xuất kinh

doanh. Hoạt động kinh doanh than thuộc diện được Nhà nước quan tâm hỗ trợ

về mặt chính sách và chỉ đạo đầu tư phát triển.

Những khó khăn trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Công ty được giao quản lý khai thác nguồn tài nguyên than với trữ lượng

tương đối lớn, nhưng điều kiện khai thác khó khăn.

Đia chất các vỉa than phức tạp dẫn tới khi khai thác xuống sâu công tác

đầu tư rất lớn, làm cho giá thành than tăng cao, trong khi nguồn vốn chủ sở hữu

còn nhỏ và giá bán than thấp. Đội ngũ cán bộ, công nhân chưa ngang tầm với

nhiệm vụ phát triển kinh doanh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày

càng sâu rộng.

Năng lực nghiên cứu áp dụng tiến bộ khoa học, cơng nghệ còn hạn chế chưa

đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển. Hoạt động kinh doanh chính của Cơng ty

có điều kiện lao động nặng nhọc, nguy hiểm, gây tác động xấu tới môi trường …



CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Thực trạng khai thác than của Công ty

3.1.1 Tình hình sản xuất kinh doanh của Cơng ty bằng chỉ tiêu hiện vật

Sản lượng than và doanh thu của Công ty từ năm 2006 đến năm 2015

được thể hiện ở biểu đồ 3.1 dưới đây:

(Nguồn: Công ty than Nam Mẫu)

Biểu đồ 3.1: Thống kê sản lượng, doanh thu của Công ty

Qua biểu đồ 3.1 ta thấy sản lượng than của Công ty đều tăng trong 10

năm qua, duy chỉ có năm 2014 là giảm so 149.977 tấn than so với năm 2013

tương ứng với 7,49%. Do trong năm Công ty đã hạn chế khai thác vì khơng

tiêu thụ được do các bạn hàng Trung Quốc năm vừa qua đã ép giá mua xuống

thấp. Doanh thu trong 10 năm qua đều tăng do giá thành của sản phẩm tăng và

công ty cũng có nhiều biện pháp quản lý chặt chẽ chi phí của mình. Cơng ty

than Nam Mẫu là một đơn vị khai thác than hầm lò, sản xuất ngày càng khó

khăn hơn, khai thác ngày càng phải xuống sâu, vào xa hơn, tình hình địa chất

phức tạp, khơng ổn định; Chi phí giá cả đầu vào các năm đều tăng, các chi phí

và các dịch vụ khác đều tăng dẫn đến giá thành của sản phẩm than tăng theo

3.1.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của Cơng ty

Cũng như các doanh nghiệp khác, Công ty than Nam Mẫu luôn quan tâm

đến kết quả sản xuất kinh doanh, và mục tiêu cuối cùng và quan trọng nhất đó

là lợi nhuận. Lợi nhuận được coi là đòn bẩy kinh tế và là chỉ tiêu cơ bản để

đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời là chỉ tiêu

chất lượng tổng hợp nói đến kết quả của tồn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp. Qua nghiên cứu, đã thu được kết quả sản xuất kinh doanh

của Công ty được thể hiện ở bảng 3.1 dưới đây:



Qua bảng 3.1 ta thấy nhìn chung lợi nhuận của công ty liên tục tăng qua

3 năm: mức lợi nhuận năm 2014 đạt 724.968.240.689 đồng nhưng đến năm

2015 tăng 34,4% so với năm 2014. Đến năm 2016 tiếp tục tăng

225.033.195.513đồng tương ứng với 23,11%. Qua 3 năm mức lợi nhuận bình

qn tăng 28,71%. Có được kết quả như vậy là do:

Tổng doanh thu tăng: ta thấy bình quân qua 3 năm doanh thu tăng

12,06%. Nguyên nhân là tốc độ tăng doanh thu cao trong khi đó các khoản

giảm trừ doanh thu hầu như không biến động.

Giá vốn hàng bán biến động ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh,

bình quân 3 năm giá vốn hàng bán tăng 1,51%. Mặc dù giá vốn hàng bán tăng

không nhiều nhưng to tốc độ tăng của doanh thu thuần tăng khá nhiều nên lợi

nhuận gộp của công ty cũng khá mạnh qua 3 năm. Cụ thể bình quân 3 năm lợi

nhuận gộp tăng 28,66%. Năm 2015 lợi nhuận gộp tăng 34,31% so với năm

2014; đến năm 2016 tiếp tục tăng thêm 230.711.789.382 đồng tương ứng với

23,02%.



Bảng 3.1: Kết quả sản xuât kinh doanh của công ty

ĐVT: đồng

ST

T



Chỉ tiêu



2016



So sánh (%)

15/14 16/15

BQ



1 Doanh thu BH và CCDV

2 Các khoản giảm trừ doanh thu

3 Doanh thu thuần về BH và CCDV(3=1-2)



2.059.706.000.000



2.323.203.000.000 2.586.386.240.536



112,79 111,33 112,06



2.059.706.000.000



2.323.203.000.000 2.586.386.240.536



112,79 111,33 112,06

102,4 101,5



4 Giá vốn hàng bán



1.313.365.073.929



1.320.803.908.910



1.353.269.360.064



100,57



6

123,0



1

128,6



746.340.926.071



1.002.399.091.090



1.233.116.880.472



134,31



2

101,8



6



1.666.774.617



2.067.119.741



2.105.520.616



124,02



6 112,94

113,6 120,7



7 Chi phí tài chính



11.502.156.862



14.699.464.094



16.711.078.690



127,80



8

123,0



4

131,3



8 Chi phí quản lý doanh nghiệp

LN thuần từ hoạt động kinh doanh(9=5+6-7-



11.537.303.137



16.099.205.930



19.810.586.078



139,54



5

123,1



0

128,7



724.968.240.689



973.667.540.807



1.198.700.736.320



134,30



1

122,3



1

122,7



1.434.103.587



1.766.623.899



2.160.936.342



123,19



2

125,1



5

139,5



325.905.313



502.067.850



628.190.483



154,05



2



9



5 LN gộp về BH và CCDV(5=3-4)

6 Doanh thu hoạt động tài chính



9 8)

10 Thu nhập khác

11 Chi phí khác



29



2014



Năm

2015



121,2

12 LN khác(12=10-11)

13 LN trước thuế(13=9+12)

14 Thuế thu nhập doanh nghiệp

15 LN sau thuế (15=13-14)



(Nguồn: Công ty than Nam Mẫu)



30



1.108.198.274



1.264.556.049



1.532.745.859



114,11



726.076.438.963



974.932.096.856



1.200.233.482.179



134,27



159736816572



214485061308



240046696436



566.339.622.391



760.447.035.548



960.186.785.743



1 117,66

123,1 128,6

1



9

123,1



134,27 111,92

126,2



0

130,2



134,27



7



7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+ Phòng y tế: Lập hồ sơ sức khỏe cho từng CBCNV; theo dõi và quản lý tình hình sức khỏe của người lao động bao gồm: tổ chức khám sức khỏe định kỳ; bệnh nghề nghiệp; lưu giữ và theo dõi hồ sơ sức khỏe đảm bảo quy định: quản lý cơ số trang thiết bị thuốc me

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×