Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 4. THẢO LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

CHƯƠNG 4. THẢO LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ - 0trang

43



phương án sử dụng dịch vụ vận chuyển rau hữu cơ từ cơ sở sản xuất đến tận tay gia

đình. Nếu có một cơ sở sản xuất rau hữu cơ từ cơ sở sản xuất đến gia đình họ thì họ

sẵn sàng lựa chọn các sản phẩm rau hữu cơ. Dịch vụ vừa tạo điều kiện tiếp cận

thuận lợi đối với người tiêu dùng, vừa tạo độ tin cậy do rau hữu cơ được vận chuyển

từ cơ sở sản xuất đến người tiêu dùng mà không qua bất kì một khâu trung gian nào.

Người tiêu dùng cho rằng khi rau được phân phối tại các cửa hàng rau chuyên cung

cấp rau hữu cơ hay các siêu thị đều vì mục đích lợi nhuận nên họ sẵn sàng đưa các

sản phẩm rau không rõ nguồn gốc vào tiêu thụ cùng với các sản phẩm rau hữu cơ.

Vì vậy, dịch vụ vận chuyển rau hữu cơ từ cơ sở sản xuất đến tận tay hộ gia đình tiêu

thụ là phương án họ mong chờ.

Xuất xứ tin cậy ảnh hưởng tích cực tới xu hướng tiêu dùng rau hữu cơ

(ɣH4=0,229) phù với giả thuyết đặt ra. Theo kết quả của cuộc điều tra của COO đến

hành vi của người tiêu dùng, khi biết rõ cơ sở sản xuất tin cậy và quy trình sản xuất

rau tạ niềm tin cho người tiêu dùng về chất lượng sản phẩm. Theo nghiên cứu được

thực hiện tại Hà Nội hầu hết những người tham gia khảo sát đều nhận định những

sản phẩm rau khi được đóng gói, có bao bì đầy đủ thơng tin dinh dưỡng và đảm bảo

chất lượng thì người tiêu dùng sẵn sàng chi trả cho việc tiêu dùng rau hữu cơ. Bên

cạnh đó họ cũng tin tưởng rằng những sản phẩm rau hữu cơ khi được cung cấp các

thông tin đều được kiểm duyệt khắt khe chính xác. Cơ sở sản xuất rau hữu cơ là một

trong những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng của người mua. Biết rõ cơ

sở sản xuất tin cậy và quy trình sản xuất rau tạo niềm tin cho người tiêu dùng về

chất lượng sản phẩm.

Theo kết quả thu được, nhân tố dịch vụ ảnh hưởng mạnh nhất đến xu hướng

tiêu dùng rau hữu cơ (ɣH6=0,351> 0,299> 0,185> 0,073). Theo kết quả, yếu tố dịch

vụ vận chuyển rau hữu cơ đến từng hộ gia đình là yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến

xu hướng tiêu dùng, người tiêu dùng đề cao tính chất an toàn từ cơ sở sản xuất cung

cấp. Rau hữu cơ được vận chuyển từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng giúp đảm

bảo được lòng tin của người tiêu dùng từ đó thúc đẩy xu hướng tiêu dùng tăng. ́u

tớ xuất xứ sản phẩm ảnh hưởng mạnh thứ hai đến xu hướng tiêu dùng rau hữu cơ,



44



người tiêu dùng khá quan tâm đến vấn đề xuất xứ và thông tin sản phẩm được cung

cấp trên bao bì sản phẩm. Yếu tố ảnh hưởng kế tiếp là mức độ hiểu biết của người

tham gia khảo sát, phần lớn những người tham gia khảo sát đều có những hiểu biết

riêng cho bản thân về vấn đề tiêu dùng rau hữu cơ. Cuối cùng, thuộc tính sản phẩm

không được người tiêu dùng đề cao bởi hầu hết những người tham gia khảo sát đều

cho rằng việc các siêu thị, cửa hàng cung cấp rau hữu cơ vẫn còn lẫn rau thông

thường. Chính vì thế người tiêu dùng ủng hộ dịch vụ vận chuyển rau hữu cơ từ cơ

sở sản xuất đến tay người tiêu dùng.

Yếu tố giá cả không ảnh hưởng đến xu hướng tiêu dùng rau hữu cơ. Với kết

quả này giả thuyết của bài nghiên cứu đặt ra ban đầu là không phù hợp. Theo

nghiên cứu của Al-Gahaifi và Světlík (2014) chỉ ra rằng giá cả là một trong những

yếu tố ảnh hưởng cao đến hành vi tiêu dùng của người mua, vì vậy nhóm đưa ra giả

thuyết trên nhưng điều đó khơng phù hợp với phân lớn người tiêu dùng ở Việt Nam

hiện tại. Với chất lượng cuộc sống ngày càng cải thiện, thực phẩm bẩn ngày càng

lấn sâu vào mỗi bữa ăn của người Việt Nam vì vậy họ sẵn sàng trả giá để mua được

các sản phẩm đảm bảo sức khỏe của bản thân và gia đình.

Sự thuận tiện không ảnh hưởng đến xu hướng tiêu dùng rau hữu cơ không phù

hợp với giả thuyết đưa ra. Theo lập luận cho rằng, việc phân bố thuận tiện nơi phân

phối sản phẩm rau hữu cơ ảnh hưởng đến quá trình tiêu dùng của người mua.

Nhưng theo kết quả khảo sát phần lớn người tiêu dùng chia sẻ những cửa hàng rau

được bày bán thuận tiện tại Hà Nội họ đều khơng tin tưởng đó là rau hữu cơ. Vì vậy,

các cửa hàng rau nếu có được bớ trí thuận tiện thì họ cũng sẽ không tăng xu hướng

tiêu dùng rau hữu cơ của bản thân và gia đình.

Tâm lý không tác động đến xu hướng tiêu dùng rau hữu cơ. Giả thuyết ban

đầu đặt ra dựa trên nghiên cứu của Vukasovič (2016) cho rằng sự tin tưởng của

người tiêu dùng trong tính xác thực của hàng hóa là vấn đề với hành vi tiêu dùng

rau quả hữu cơ. Điều này không còn phù hợp với thực trạng hiện tại ở Việt Nam,

khi phần đa các cơ sở sản xuất và người bán chạy theo lợi nhuận, sử dụng rau



45



thường rồi dán nhãn mác rau hữu cơ chưa được kiểm duyệt. Bên cạnh đó, sự quản

lý của nhà nước về vấn đề này còn lỏng lẻo làm cho niềm tin của người tiêu dùng

ngày càng giảm trong vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm. Vì vậy, tại Việt Nam vấn

đề tin tưởng vào các của hàng cung cấp rau hữu cơ là chưa cao, nên người tiêu dùng

không sãn sàng chi trả để mua các sản phẩm được cung cấp tại các siêu thị, cửa

hàng trên địa bàn Hà Nội.

4.2. Khuyến nghị

Từ kết quả và bàn luận, nghiên cứu đưa ra những khuyến nghị thực tế cho

người tiêu dùng, nhà sản xuất, nhà phân phối, Nhà nước trong việc đẩy mạnh chất

lượng dịch vụ giao hàng tận nhà trong mua bán rau hữu cơ, tạo thương hiệu uy tín,

đảm bảo chất lượng của các cơ sở sản xuất rau, tăng lượng thông tin hiểu biết của

khách hàng về rau hữu cơ, tạo niềm tin về chất lượng rau hữu cơ và duy trì và cải

thiện chất lượng của rau hữu cơ trong sản xuất.

4.2.1. Khuyến nghị cho các cơ sở sản xuất và phân phối sản đẩy mạnh dịch vụ

giao hàng tận nhà trong mua bán rau hữu cơ

Dịch vụ giao hàng tận nhà không chỉ đảm bảo độ thuận tiện cho người mua mà

còn đảm bảo chất lượng sản phẩm do rau được cung cấp trực tiếp từ cơ sở sản xuất

mà không qua bất kì một khâu trung gian nào. Trong khi hiện nay tại Hà Nội dịch

mua bán các mặt hàng thiết yếu như rau chưa được phổ biến. Vì vậy, bài nghiên cứu

đưa ra khuyến nghị cho các cơ sở sản xuất nên đẩy mạnh dịch vụ này. Hơn nữa,

theo kết quả bài nghiên cứu, dịch vụ là nhân tố ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến xu

hướng tiêu dùng rau hữu cơ của người dân. Việc đẩy mạnh dịch vụ giao hàng và cải

thiện dịch vụ góp phần làm tăng nhu cầu sử dụng rau hữu cơ của người dân.

4.2.2. Khuyến nghị cơ sở sản xuất tạo thương hiệu uy tín

Với thực trạng thị trường rau đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm vẫn còn trộn

lẫn rau thông thường không rõ nguồn gốc xuất xứ hoặc rau chứa hàm lượng thuốc

bảo vệ thực vật cao làm mất lòng tin của người tiêu dùng. Vì vậy, bài nghiên cứu đề



46



xuất khuyến nghị các cơ sở sản xuất xây dựng thương hiệu của riêng mình. Việc tạo

ra thương hiệu riêng, có chứng nhận đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Rau sản

xuất tại cơ sở này được trồng theo đúng quy trình và đảm bảo chất lượng giúp xây

dựng vững chắc lòng tin của người tiêu dùng.

4.2.3. Khuyến nghị nâng cao hiểu biết người tiêu dùng

Rau hữu cơ là mặt hàng rau mới được phát triển ở Việt Nam gần 10 năm trở

lại đây. Vì vậy, nhận thức của người dân về rau hữu cơ vẫn còn nhiều hạn chế. Điều

này ảnh hưởng mạnh đến xu hướng tiêu dùng của người dân. Vì vậy, bài nghiên cứu

đề xuất khuyến nghị nâng cao hiểu biết về rau hữu cơ cho người tiêu dùng. Về phía

Nhà nước, cần nâng cao hiểu biết của người tiêu dùng về rau hữu cơ bằng việc giới

thiệu rau hữu cơ và quy trình sản xuất cũng như lợi ích của loại rau này qua các

kênh truyền hình, báo chí và mạng xã hội. Về phía các cơ sở sản xuất cần kết hợp

với Nhà nước để thực hiện tốt việc quảng bá về sản phẩm rau hữu cơ đến đông đảo

người dân trên địa bàn Hà Nội. Về phía người tiêu dùng, nên đọc và tìm hiểu các

thực phẩm hữu cơ, cách nhận biết loại rau này trên thị trường, theo dõi truyền hình,

báo đài để tìm hiểu các cơ sở sản xuất uy tín, đã được chứng nhận là cơ sở sản xuất

rau hữu cơ. Nâng cao hiểu biết của người tiêu dùng về rau và các sản phẩm hữu cơ

là cần thiết để tăng xu hướng tiêu dùng của người dân hiện nay.

4.2.4. Khuyến nghị nâng cao các thuộc tính sản phẩm

Thuộc tính sản phẩm bao gờm chất lượng, độ tươi, mức độ dinh dưỡng, kích

thước, màu sắc, hương vị,... Thuộc tính sản phẩm là yếu tố quan trọng quyết định

đến lựa chọn tiêu dùng của người mua. Theo phần kết quả và bàn luận, thuộc tính

sản phẩm cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng tích cực đến xu hướng tiêu

dùng của người dân trên địa bàn Hà Nội. Bài nghiên cứu nhận thấy việc nâng cao

các thuộc tính sản phẩm hữu cơ là cần thiết để tạo niềm tin tiêu dùng của người

mua.

Các cơ sở sản xuất rau hữu cơ đã tuân thủ theo đúng quy tắc sản xuất của nông

nghiệp hữu cơ, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm nên tiếp tục học hỏi và áp dụng



47



các công nghệ, khoa học – kĩ thuật tiên tiến để tăng độ dinh dưỡng và hương vị sản

phẩm rau. Cơ sở phân phối rau hữu cơ cần chú trọng hơn về cung cấp thông tin bao

bì sản phẩm, có nhãn mác và chứng nhận đạt chuẩn hữu cơ.



48



KẾT LUẬN

1. Những đóng góp của đề tài

1.1. Những đóng góp về mặt khoa học

Là nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam đánh giá về các yếu tố tác động đến nhu

cầu tiêu dùng rau hữu cơ trên địa bàn Hà Nội, bài nghiên cứu cung cấp cách nhìn

tổng quan về nông nghiệp hữu cơ và sản phẩm rau hữu cơ. Đồng thời, bài nghiên

cứu còn đánh giá tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng rau hữu

cơ của người dân và đưa ra khuyến nghị phù hợp.

Thứ nhất, bài nghiên cứu đã tổng hợp khái niệm nông nghiệp hữu cơ từ các Tổ

chức quốc tế và cái bài nghiên cứu về nông nghiệp hữu cơ, hành vi tiêu dùng liên

quan đến sản phẩm của nơng nghiệp hữu cơ. Từ đó nêu lên khái niệm rau hữu cơ là

rau được trồng vì sự cân bằng sinh thái, bảo vệ mơi trường, hồn tồn khơng sử

dụng phân bón hóa học; khơng phun th́c trừ sâu độc hại và không sử dụng chất

biến đổi gien.

Thứ hai, bài nghiên cứu xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng

rau hữu cơ của người dân. Bao gồm 7 nhân tố: giá cả, độ thuận tiện, thuộc tính sản

phẩm, xuất xứ, tâm lý, hiểu biết của khách hàng, dịch vụ. Kết quả chỉ có 4 nhân tớ

có tác động thực sự đến hành vi tiêu dùng rau hữu cơ của người dân Hà Nội. Trong

đó, ́u tớ dịch vụ là có ảnh hưởng mạnh nhất.

Thứ ba, bài nghiên cứu đã thực hiện được việc sử dụng mô hình SEM vào

nghiên cứu hành vi. Mô hình SEM cho thấy được mức độ tương quan giữa các nhân

tố ảnh hưởng đến xu hướng tiêu dùng rau hữu cơ của người dân trên địa bàn Hà

Nội.

Phương pháp tiếp cận PLS để phân tích mô hình SEM được sử dụng thành

công trong bài nghiên cứu. Phương pháp PLS phù hợp với bài nghiên cứu do số

mẫu còn hạn chế nhưng vẫn đưa ra được các mối tương quan giữa các biến được sử

dụng trong mô hình SEM. Bài nghiên cứu là một ví dụ khẳng định cho tính hữu

dụng của phương pháp PLS trong các nghiên cứu về hành vi.



49



1.2. Những đóng góp về mặt thực tiễn

Bên cạnh những đóng góp về mặt khoa học, đề tài còn mang những đóng góp

thực tiễn. Với kết quả của bài nghiên cứu, bài nghiên cứu đưa ra những khuyến nghị

phù hợp cho nhà nước, cơ sở sản xuất, nhà phân phối rau hữu cơ và người tiêu dùng

để đẩy mạnh xu hướng tiêu dùng rau hữu cơ, giúp thị trường rau hữu cơ Hà Nội

phát triển hơn. Ngoài việc nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về sản phẩm rau

hữu cơ, việc xây dựng thương hiệu cho các cơ sở sản xuất góp phần tạo niềm tin với

người tiêu dùng. Cùng với đẩy mạnh dịch vụ giao hàng tận nhà và nâng cao chất

lượng rau hữu cơ, các khuyến nghị bài nghiên cứu đưa ra góp phần giúp người tiêu

dùng dễ dàng lựa chọn và tiếp xúc với rau hữu cơ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực

phẩm và dinh dưỡng.

2. Những hạn chế của đề tài

Nghiên cứu nào cũng không thể tránh khỏi những hạn chế nhất định, bài

nghiên cứu khoa học này cũng không phải là trường hợp ngoại lệ. Đặc biệt, tiếp cận

của đề tài này theo một phương pháp mới khiến nghiên cứu này không thể tránh

khỏi những khó khăn cũng như các hạn chế trong quá trình thực hiện và hoàn thành

bài nghiên cứu.

Thứ nhất, nội dung của bài nghiên cứu sẽ được hoàn thiện hơn nếu nghiên cứu

có nhiều thời gian và ng̀n lực, bên cạnh đó việc thu thập sớ phiếu khảo sát còn

hạn chế: số mẫu phiếu khảo sát thu được là 348 phiếu.

Thứ hai, mơ hình có ý nghĩa chưa cao và có một sớ nhân tớ khơng có ý nghĩa

trong mơ hình. Điều này cho thấy còn nhiều nhân tố nữa ảnh hưởng đến xu hướng

tiêu dùng rau hữu cơ của người dân trên địa bàn Hà Nội mà nhóm chưa đề cập đến.

Thứ ba, do hạn chế về mặt thời gian và nguồn lực, đề tài mới được tập trung

khảo sát trong phạm vi trong địa bàn Hà Nội. Việc khảo sát và tìm hiểu về xu hướng

tiêu dùng rau hữu cơ ở phạm vi rộng hơn sẽ giúp đưa ra những kết luận đầy đủ về

tính thực tiễn của mô hình.



50



3. Hướng phát triển của đề tài

Từ những đóng góp và hạn chế được tổng kết ở trên, bài nghiên cứu đưa ra

hướng phát triển của đề tài. Trong giai đoạn tiếp theo nhóm nghiên cứu sẽ tiến hành

với 1000 mẫu khảo sát, phạm vi khảo sát được thực hiện trên tồn Việt Nam từ đó

đưa ra được hướng phát triển cho các cơ sở sản xuất rau hữu cơ của từng vùng.



51



TÀI LIỆU THAM KHẢO

A. Tài liệu trong nước

1. Nguyễn Văn Dự, 2007. Xác định những nhân tớ có ảnh hưởng quan trọng đến

việc chọn lựa rau sạch của người tiêu dùng ở TP. Hồ Chí Minh. Luận văn tốt nghiệp

Thạc sĩ ngành Kinh Tế Phát Triển, Đại học Kinh Tế, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

2. Ngô Thái Hưng, 2013. Các yếu tố tác động đến việc người tiêu dùng chọn mua

hàng thực phẩm Việt Nam. Tạp chí Khoa học – Số 01 (2013): 48 – 56. Trường Đại

học An Giang.

B. Tài liệu nước ngoài

3. Al-Gahaifi, T.H. & Světlík, J., 2014. Factors influencing consumer behaviour in

market vegetables in Yemen. Acta Universitatis Agriculturae et Silviculturae

Mendelianae Brunensis, 59(7), pp.17–28.

4. Anderson, J.C. & Gerbing, D.W., 1988. Structural equation modeling in practice:

A review and recommended two-step approach. Psychological Bulletin, 103(3),

pp.411–423.



Available



at:



http://ezproxy.scu.edu.au/login?



url=http://search.ebscohost.com/login.aspx?direct=true&db=pdh&AN=bul-103-3411&site=ehost-live.

5. Bagozzi, R.P. & Foxall, G.R., 1996. Construct validation of a measure of

adaptive-innovative cognitive styles in consumption. International Journal of

Research in Marketing, 13(3), pp.201–213.

6. Berry, L.L., Seiders, K. & Grewal, D., 2002. Understanding Service

Convenience. Journal of Marketing, 66(3), pp.1–17.

7. Biddle, B.J. & Marlin, M.M., 1987. General Issues Structural Equation Modeling,

58(1), pp.4–17.



52



8. Bonti-Ankomah, S. & Yiridoe, E.K., 2006. Organic and Conventional Food : A

Literature Review of the Economics of Consumer Perceptions and Preferences. ,

pp.1–40. Available at: http://www.organicagcentre.ca/Docs/BONTI & YIRIDOE

April 28 2006 Final.pdf.

9. Chamhuri, N. & Batt, P.J., 2009. Factors influencing consumers’ choice of retail

stores for fresh meat in Malaysia. Acta Horticulturae, 831, pp.237–245.

10. Cheng, L. et al., 2015. Consumers’ behaviors and concerns on fresh vegetable

purchase and safety in Beijing urban areas, China. Food Control, 63, pp.101–109.

Available at: http://linkinghub.elsevier.com/retrieve/pii/S0956713515302966.

11. Comreys, A.L., 1973. A first course in factor analysis Academic Press. New

York.

12. Coulibaly, O. et al., 2011. Consumers’ Perceptions and Willingness to Pay for

Organically Grown Vegetables. International Journal of Vegetable Science,

17(January), pp.349–362.

13. Cox, D.N. et al., 1996. Vegetables and fruits: barriers and opportunities for

greater consumption. Nutrition & Food Science, 96(5), pp.44–47.

14. Dawes, J., 2008. Do data characteristics change according to the number of

scale points used? An experiment using 5-point, 7-point and 10-point scales.

International Journal of Market Research, 50(1), pp.61–77. Available at:

http://www.scopus.com/inward/record.url?eid=2-s2.039149141861&partnerID=40&md5=c3d7b9ea4785d375462d4016d154e476.

15. F. Hair Jr, J. et al., 2014. Partial least squares structural equation modeling

(PLS-SEM). European Business Review, 26(2), pp.106–121. Available at:

http://www.emeraldinsight.com/doi/abs/10.1108/EBR-10-20130128\nhttp://www.emeraldinsight.com/10.1108/EBR-10-2013-0128.

16. Foley, J. a. et al., 2011. Solutions for a cultivated planet. Nature, 478(7369),

pp.337–342.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4. THẢO LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×