Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI TIÊU DÙNG

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI TIÊU DÙNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

14



hoạt động sinh học của đất. Nó nhấn mạnh việc sử dụng các phương thức quản lý

trong ưu tiên cho việc sử dụng các ́u tớ đầu vào phi hóa học, có tính đến các điều

kiện khu vực đòi hỏi các hệ thống thích nghi địa phương. Điều này được thực hiện

bằng cách sử dụng, nếu có thể, nơng học, sinh học, và phương pháp cơ học, cũng

như phản đối việc sử dụng vật liệu tổng hợp, để thực hiện bất kỳ chức năng cụ thể

trong hệ thống” [34].

Còn theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc, nông nghiệp hữu cơ là hệ thống canh

tác và chăn nuôi tự nhiên, không sử dụng hóa chất làm phân bón và th́c trừ sâu,

giúp giảm thiểu ô nhiễm, bảo đảm sức khỏe cho người và vật ni. Nơng dân khơng

sử dụng phân bón hóa học và các chất kích thích tăng trưởng, khơng sử dụng các

hóa chất bảo vệ thực vật hoặc các chất diệt cỏ,... nông nghiệp hữu cơ cũng từ chối

các chế phẩm biến đổi gen.

Như vậy, khơng có định nghĩa duy nhất cho nông nghiệp hữu cơ. Mặc dù các

định nghĩa của Codex Alimentarius và IFOAM được chấp nhận rộng rãi nhưng tại

một số ít quốc gia và các dự án nhỏ đa phần có định nghĩa riêng của họ [18].

Vì vậy, để phục vụ cho bài nghiên cứu cũng như giúp người tiêu dùng nắm

được khái niệm nông nghiệp hữu cơ, nghiên cứu đưa ra một định nghĩa phù hợp với

tinh thần của những khái niệm khác và mang tính thực tế cho sự phân biệt rõ ràng ở

mức độ nghiên cứu:

Nông nghiệp hữu cơ (nông nghiệp sinh thái hay nền nông nghiệp sạch) là một

hệ thống quản lý sản xuất nông nghiệp không sử dụng bất cứ một loại hóa chất độc

hại nào như phân bón hóa học, thuốc trừ sâu tổng hợp, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc

diệt cỏ, các chế phẩm biến đổi gen,... nhằm mục đích duy trì sự cân bằng của hệ

sinh thái tự nhiên, giữ độ phì nhiêu của đất, bảo vệ nguồn nước, giảm thiểu ô nhiễm

môi trường, tạo ra sản phẩm có chất lượng an tồn với sinh vật và người sử dụng,

đem lại hiệu quả kinh tế.

Sản phẩm của nông nghiệp hữu cơ bao gồm rau hữu cơ vì vậy nó cũng đáp

ứng những quy định trong quy trình sản xuất của nông nghiệp hữu cơ: không sử

dụng chiếu xạ, xử lý trong dung môi công nghiệp hay các chất sản phẩm phụ gia



15



thực phẩm, không sử dụng thuốc trừ sâu tổng hợp và các loại phân bón hóa học,...

Từ đó, bài nghiên cứu đưa ra định nghĩa về rau hữu cơ:

Rau hữu cơ là rau được trồng vì sự cân bằng sinh thái, bảo vệ mơi trường,

hồn tồn khơng sử dụng phân bón hóa học; khơng phun th́c trừ sâu độc hại và

không sử dụng chất biến đổi gien.

Hiện nay, Liên minh châu Âu EU, Mỹ, Canada, Nhật Bản, Mexico và nhiều

nước khác yêu cầu những nhà sản xuất phải có chứng nhận đặc biệt để chứng minh

sản phẩm đạt tiêu chuẩn hữu cơ và được phép kinh doanh trong thị trường nội địa.

Các nhãn thực phẩm hữu cơ được quy định bởi cơ quan an toàn thực phẩm của

chính phủ, chẳng hạn Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA), Ủy ban châu Âu (European

Commission),... Ở Việt Nam, hiện chưa có chứng nhận của nhà nước cho các sản

phẩm hữu cơ. Tháng 12/2007, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

các tiêu chuẩn cơ bản cấp quốc gia đới với sản x́t theo hình thức hữu cơ, có thể áp

dụng làm quy chiếu cho các nhà sản xuất, chế biến và những người khác quan tâm

đến các sản phẩm hữu cơ dành cho thị trường trong nước. Dự án Phát triển Khuôn

khổ cho sản xuất và Marketing nông nghiệp hữu cơ tại Việt Nam do Tổ chức Phát

triển nông nghiệp Châu Á – Đan Mạch (ADDA) tài trợ và do Hội Nông dân Việt

Nam thực hiện là một trong những dự án phát triển hữu cơ đầu tiên tại Việt Nam.

Hệ thớng Đảm bảo Chất lượng có Sự tham gia PGS (Participatory Guaranteee

System) do ADDA hoàn thiện và phát triển là hệ thống giúp chứng nhận các sản

phẩm hữu cơ.

1.1.2. So sánh rau hữu cơ với rau an tồn và rau thơng thường

Nhiều báo cáo đã nhấn mạnh sự cần thiết phải thay đổi lớn trong hệ thống

lương thực tồn cầu: nơng nghiệp phải đáp ứng các thách thức kép của gia tăng dân

số với nhu cầu ngày một tăng đối với thịt và chế độ ăn giàu calo, trong khi đồng

thời giảm thiểu tác động đến môi trường tồn cầu [16]. Sản phẩm nơng nghiệp trong

đó có rau được canh tác trong điều kiện thông thường theo phương pháp truyền

thống trở thành nỗi lo cho người tiêu dùng do việc sử dụng tràn lan thuốc trừ sâu,

diệt cỏ, th́c kích thích tăng trưởng, bảo quản hóa học,... Vì vậy, ngày càng cần



16



hơn những sản phẩm rau sạch, đảm bảo sức khỏe người tiêu dùng và vệ sinh an toàn

thực phẩm.

Đáp ứng nhu cầu này của người tiêu dùng, các cơ sở sản xuất cho ra đời các

loại rau đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. Vậy, rau hữu cơ khác với

rau an toàn như thế nào? Hai loại rau đều được canh tác trong điều kiện tự nhiên và

đảm bảo an tồn đới với sức khỏe người tiêu dùng. Tuy nhiên với rau hữu cơ là rau

được trồng vì sự cân bằng sinh thái, bảo vệ mơi trường, hồn tồn khơng sử dụng

phân bón hóa học; khơng phun th́c trừ sâu độc hại và khơng sử dụng chất biến đổi

gien. Trong khi đó, rau an toàn vẫn được phép chứa một mức đặc biệt thuốc trừ sâu,

nitrat và kim loại nặng,... Mức độ tối đa của các chất gây ô nhiễm này được Chính

phủ quy định, vì thế sản phẩm thu hoạch có chứa một lượng không nguy hiểm đến

sức khoẻ con người.

Với rau thông thường, không phải tất cả đều chứa lượng thuốc trừ sâu và nờng

độ chất hóa học vượt mức cho phép. Rau thơng thường được canh tác và chăm sóc

trong trường hợp khơng có tổ chức và cơ quan nào kiểm định mức độ an tồn của

rau và người trờng khơng kiểm sốt hàm lượng chất vơ cơ tổng hợp hay chất độc

hại trong đó.

Bảng 1.1. So sánh rau hữu cơ, rau an tồn và rau thơng thường

Tiêu chí



Rau thường



Rau an tồn



Rau hữu cơ



Phân bón hóa học



Sử dụng khơng

liều lượng



Mức độ cho phép



Không sử dụng



Thuốc trừ sâu



Sử dụng không

liều lượng



Liều lượng

cho phép



Không sử dụng



Chất kích thích

tăng trưởng



Sử dụng không

liều lượng



Sử dụng với

liều lượng cho phép



Khơng sử dụng



Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp.



17



Theo nhận định của người tiêu dùng, các sản phẩm hữu cơ được coi là lành

mạnh hơn so với sản phẩm thơng thường [46]. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào

khẳng định hương vị của rau hữu cơ tốt hơn các loại rau khác.

1.2. Cơ sở lý thuyết về hành vi tiêu dùng của người tiêu dùng

Có nhiều thuyết khác nhau để giải thích hành vi mua của người tiêu dùng.

Trong nghiên cứu này, dưới góc độ của người tiêu dùng, bài nghiên cứu nhận thấy

Thuyết động thái của Maslow phù hợp hơn cả để giải thích hành vi người tiêu dùng.

Maslow đã phát hiện ra ln có một số nhu cầu đặc biệt quan trọng hơn những nhu

cầu khác; từ đó ơng nhận ra ý nghĩa áp dụng của khám phá này và xây dựng hệ

thống nhu cầu theo cấp bậc 5 nấc thang được xếp theo thứ tự từ nhu cầu vật chất cơ

bản cần thiết đến nhu cầu tinh thần nâng cao; từ thôi thúc nhiều đến thơi thúc ít hơn.

• Nhu cầu về sinh lý: đói, khát, bài tiết, nghỉ ngơi, nơi trú ngụ, tình dục.

• Nhu cầu về an tồn: an ninh và bảo vệ thốt khỏi thiệt hại vật chất và xúc cảm.

• Nhu cầu về tình yêu: tình bạn, sự thân mật, tình cảm và tình u - từ nhóm cơng

việc, gia đình, bạn bè, các mới quan hệ lãng mạn, ...

• Nhu cầu về tôn trọng: những nhân tố tôn trọng bên trong như tự trọng, tự quản,

thực hiện; và những nhân tớ tơn trọng bên ngồi như địa vị, thừa nhận, chú ý.

• Nhu cầu về được thể hiện: ḿn sáng tạo, được thể hiện khả năng, thể hiện bản

thân, trình diễn mình, có được và được cơng nhận là thành đạt.



18



Hình 1.1. Tháp nhu cầu Maslow

Nguồn: Maslow (1943)

Maslow đưa ra quan điểm về những nhu cầu qua khái niệm sinh học, một

trạng thái tự điều chỉnh để đảm bảo tính ổn định cho cơ thể. Khi cơ thể cần một loại

vật chất nào đó từ bên ngồi, tự động sẽ có một sự khao khát, nhưng sau khi cơ thể

được thỏa mãn, đến một lúc nào đó sẽ khơng còn cảm giác thèm muốn nữa. Điều

này giúp cơ thể cân bằng: không thừa và cũng không thiếu chất.

Khi thu nhập và mức sống ngày càng tăng, con người của xã hội hiện nay vượt

ra khỏi giai đoạn ăn no, mặc ấm, nhu cầu về sức khỏe và chất lượng thực phẩm trở

nên quan trọng. Người tiêu dùng đã trở nên quan tâm hơn đến chế độ dinh dưỡng,

sức khỏe và chất lượng thực phẩm mà họ tiêu dùng [17]. Trong những năm gần đây,

xu hướng tiêu thụ các sản phẩm hữu cơ tăng lên vì nhiều lý do. Một số người tiêu

dùng mua chúng vì họ tìm mua các sản phẩm thân thiện với môi trường, trong khi

những người khác muốn sức khỏe tốt hơn [46].



19



Như vậy, dựa trên Thuyết động thái của Maslow (1943), bài nghiên hiểu khái

quát về lý thuyết hành vi tiêu dùng của người dân và đưa ra lý do người tiêu dùng

ngày nay quan tâm đến thực phẩm hữu cơ. Vấn đề sinh học về no đủ không còn là

nhu cầu cấp thiết nhiết của người tiêu dùng. Họ đã hướng sang nhu cầu mới là nhu

cầu về an toan sức khỏe, bảo vệ môi trường.

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng tiêu dùng rau hữu cơ

Bài nghiên cứu của Steenkamp (1997) lập luận để phân chia các yếu tố chính

ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng thành: cá nhân, kinh tế, văn hóa – xã

hội và tiếp thị. Nghiên cứu của Chamhurri và Batt (2009) đánh giá nhân tố sản

phẩm, giá cả, địa điểm ảnh hưởng đến quyết định mua hàng. Trong khi Al-Gahaifi

và Světlík (2014) đề cập đến các yếu tố giá cả, chất lượng, vị trí của người bán, thói

quen, mới quan hệ cá nhân giữa người tiêu dùng và người bán, dịp, giảm giá, phân

loại, truyền miệng, thời điểm mua hàng, cách trưng bày sản phẩm và giới thiệu của

bạn bè và gia đình. Ngoài yếu tớ nhân khẩu học và văn hóa xã hội, chất lượng sản

phẩm, giá cả, nơi bán, ngoại cảnh, nơi sản xuất, và mức độ thuận tiện trong việc

mua cũng ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng thực phẩm [45].

Trong bài nghiên cứu, nhóm nghiên cứu đã khảo sát và phân tích bảy nhân tố: giá

cả, thuộc tính sản phẩm, xuất xứ (nơi sản xuất), mức độ thuận tiện trong mua hàng,

tâm lý người tiêu dùng, dịch vụ, hiểu biết của khách hàng để đánh giá xu hướng tiêu

dùng rau hữu cơ của người dân.

1.3.1. Yếu tố giá cả của rau hữu cơ

Trong tất cả các loại thực phẩm, giá cả luôn là một trong những yếu tố quan

trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng [30]. AlGahaifi và Světlík (2014) cũng chỉ ra rằng giá cả là một trong những yếu tố ảnh

hưởng cao đến hành vi tiêu dùng của người mua. Trước một giỏ thực phẩm, người

tiêu dùng quyết định mua hay khơng mua loại hàng đó dựa trên giá sẵn lòng trả

(WTP) của mỗi người với giá trị thực mà hàng hóa đó đem lại. Các phép đo WTP

được dựa trên lý thuyết lợi ích. Hanemann (1991) đưa ra những nền tảng lý thút



20



là việc tới đa hóa lợi ích của người tiêu dùng trong điều kiện ngân sách có hạn.

Người tiêu dùng chọn giỏ hàng hóa phù hợp nhất nhằm tới đa hóa lợi ích của mình.

Dù thực phẩm hữu cơ đảm bảo chất lượng, dinh dưỡng và an toàn cho sức khỏe

người tiêu dùng nhưng nếu giá thành cao vượt ngưỡng chi trả của người mua, nó sẽ

trở thành rào cản để người tiêu dùng tiếp cận và tiêu dùng sản phẩm.

Tuy nhiên, trong nghiên cứu của mình, Liu và cộng sự (2013) lại kết luận dù

người tiêu dùng còn hạn chế trong kiến thức về an toàn thực phẩm nhưng họ vẫn

quan tâm đến chất lượng thực phẩm và sẵn lòng trả giá cao cho các sản phẩm an

toàn. Hay người tiêu dùng sẵn sàng trả giá cao hơn 50% đới với rau khơng có th́c

trừ sâu tổng hợp [12]. Dù vậy, Việt Nam vẫn là nước đang phát triển, nằm trong

nhóm nước thu nhập trung bình thấp của Thế giới3. Vì vậy, xu hướng tiêu dùng rau

hữu cơ của người dân bị ảnh hưởng bởi giá cả. Từ đó, bài nghiên cứu đưa ra giả

thuyết sau:

H1: Giá cả có ảnh hưởng tiêu cực đến xu hướng tiêu dùng rau hữu cơ.

1.3.2. Sự thuận tiện

Phân bố thuận tiện nơi phân phối sản phẩm rau hữu cơ ảnh hưởng đến quá

trình tiêu dùng của người mua. Trong thời đại hiện nay, con người luôn bận rộn với

công việc, vì vậy, việc phân bố nơi phân phối rau hữu cơ thuận tiện giúp người tiêu

dùng dễ dàng tiếp cận và tiêu dùng rau hữu cơ. Vì vậy, bài nghiên cứu đưa ra giả

thuyết:

H2: Sự thuận tiện có ảnh hưởng tích cực đến xu hướng tiêu dùng rau hữu cơ.

1.3.3. Thuộc tính của rau hữu cơ

Thuộc tính sản phẩm đóng một vai trò quan trọng trong sự lựa chọn mua hàng

của người tiêu dùng [46]. Thuộc tính sản phẩm bao gờm độ tươi, mức độ an tồn,

hình thức sản phẩm, dinh dưỡng, hương vị. Cheng và cộng sự (2015) chỉ ra rằng

“độ tươi” và “dư lượng thuốc trừ sâu” là mối quan tâm hàng đầu của người mua khi

chọn mua sản phẩm. Độ tươi mát là một thuộc tính quyết định để người tiêu dùng

3 Theo Ngân hàng Thế giới (World Bank): http://www.worldbank.org/



21



lựa chọn các loại rau hữu cơ. Nhận thức của người tiêu dùng về sự tươi mát có thể

liên quan đến nhiều khía cạnh như hạn sử dụng, giá trị dinh dưỡng, độ an toàn và

các khía cạnh cảm giác [36]. Hành vi tiêu dùng rau hữu cơ có thể bị ảnh hưởng bởi

nhiều ́u tớ, trong đó rất nhiều người lo sợ về chất lượng thực phẩm (nội tiết tố, dư

lượng thuốc trừ sâu) [31]. Một lượng dư thừa thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu

hóa học là mới nguy hại cho sức khỏe với tất cả người tiêu dùng. Nó gây nên bệnh

ung thư và các bệnh khác làm suy yếu và tàn phá cơ thể. Những lập luận về an toàn

sức khỏe đã luôn là một trong những yếu tố mạnh nhất trong việc thúc đẩy những

người chọn để mua rau hữu cơ, tiếp theo mới là dinh dưỡng và hương vị [26, 33].

Rau hữu cơ là một trong những mặt hàng dễ bị hư hỏng, dập nát, bị vi sinh vật tấn

công nếu không được bảo quản tốt. Một sản phẩm rau có vẻ ngồi xanh, tươi mát,

khơng bị dập nát, hoặc có bao bì thơng tin dinh dưỡng sẽ bắt mắt, thu hút người tiêu

dùng hơn là những sản phẩm bị dập nát và hỏng. Đương nhiên, sản phẩm rau có vẻ

ngồi khơng tươi và hình thức khơng đẹp sẽ khơng được đảm bảo chất lượng bằng

những loại rau khác. Từ những phân tích trên, bài nghiên cứu đưa ra giả thuyết:

H3: Thuộc tính sản phẩm tốt tác động tích cực đến xu hướng tiêu dùng rau hữu

cơ.

1.3.4. Xuất xứ của rau hữu cơ

Cơ sở sản xuất rau hữu cơ là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến quyết

định tiêu dùng của người mua. Trong một nghiên cứu quốc tế, kiến thức về nguồn

gốc quốc gia sản xuất (Country of origin - COO) của một sản phẩm đã được chứng

minh là một trong những yếu tố quan trọng trong phân biệt sản phẩm và lựa chọn

của người tiêu dùng [47]. Điều tra về tác động của COO đến hành vi của người tiêu

dùng trong quá trình ra quyết định mua đã trở nên đặc biệt vào nửa cuối của thế kỷ

XX và đã được nghiên cứu bởi nhiều tác giả. Biết rõ cơ sở sản xuất tin cậy và quy

trình sản xuất rau tạo niềm tin cho người tiêu dùng về chất lượng sản phẩm. Bao bì

sản phẩm cung cấp thông tin về cơ sở sản xuất, thông tin dinh dưỡng. Từ đó người

tiêu dùng ra quyết định có tiêu dùng rau hữu cơ hay không. Từ những lập luận trên,

bài nghiên cứu đưa ra giả thuyết:



22



H4: Xuất xứ tin cậy của rau hữu cơ tác động tích cực đến xu hướng tiêu dùng.

1.3.5. Sự tin tưởng của người tiêu dùng

Sự tin tưởng của người tiêu dùng trong tính xác thực của hàng hóa là vấn đề

với hành vi tiêu dùng rau quả hữu cơ [46]. Zhang và Wang (2009) báo cáo rằng tất

cả những người tham gia trong các cuộc phỏng vấn chuyên sâu của họ nghi ngờ liệu

các cơng ty thực phẩm xanh có kiểm sốt chặt chẽ các khu vực sản xuất, chế biến,

vận chuyển và lưu trữ. Sản phẩm hữu cơ đến với người tiêu dùng qua nhiều khâu

trung gian. Vì vậy, tính trung thực của sản phẩm là vấn đề với người tiêu dùng. Đặc

biệt hiện nay trên thị trường, hiện tượng rau xanh không đảm bảo vệ sinh an toàn

thực phẩm đang tràn lan. Hiện tượng rau chứa hàm lượng thuốc bảo vệ thực vật

vượt ngưỡng an toàn mang nhãn mác của rau sạch, rau hữu cơ; các cửa hàng phân

phối rau hữu cơ kinh doanh trộn lẫn cả rau thông thường khiến người tiêu dùng lo

lắng. Người tiêu dùng luôn quan tâm đến sức khỏe của bản thân và gia đình. Vì vậy

họ sẽ tìm mua những sản phẩm sạch, an toàn, độ dinh dưỡng cao, đảm bảo sức

khỏe. Niềm tin của người tiêu dùng là yếu tố quan trọng tác động trực tiếp tới hành

vi tiêu dùng, thể hiện sự hài lòng đối với sản phẩm của người mua và sự cam kết vô

hình cho những lần sử dụng sau đối với loại sản phẩm đó. Tuy nhiên, những nghiên

cứu cho thấy một thái độ thường không tin tưởng đối với thực phẩm an toàn, một

rào cản quan trọng cho việc mua thực phẩm an tồn [26]. Từ đó, bài nghiên cứu đưa

ra giả thuyết:

H5: Yếu tố tâm lý tác động tích cực đến xu hướng tiêu dùng rau hữu cơ.

1.3.6. Dịch vụ vận chuyển

Các nhà nghiên cứu từ lâu đã ghi nhận sự quan tâm của người tiêu dùng trong

tiết kiệm thời gian và công sức. Điều này đã khuyến khích sự phát triển của các dịch

vụ tiện lợi khi mua hàng [6]. Dịch vụ trong mua bán rau hữu cơ bao gồm việc vận

chuyển rau hữu cơ từ cơ sở sản xuất đến gia đình người tiêu dùng và cơ sở sản xuất

chuyên cung ứng rau hữu cơ cho một gia đình. Theo nhóm nghiên cứu, ́u tớ dịch

vụ vừa tạo điều kiện tiếp cận thuận lợi đối với người tiêu dùng, vừa tạo độ tin cậy



23



do rau hữu cơ được vận chuyển từ cơ sở sản xuất đến người tiêu dùng mà không

qua bất kì một khâu trung gian nào. Vì vậy, nhóm đưa ra giả thuyết:

H6: Dịch vụ vận chuyển tác động tích cực đến xu hướng tiêu dùng rau hữu cơ.

1.3.7. Hiểu biết của khách hàng

Kiến thức về thực phẩm an tồn là một ́u tớ quan trọng và tích cực ảnh

hưởng đến việc mua thực phẩm an tồn của người tiêu dùng [26]. Tương lai của

nơng nghiệp hữu cơ phụ thuộc nhiều vào nhu cầu của người tiêu dùng. Do đó, một

cách tiếp cận người tiêu dùng hướng tới sự hiểu biết nông nghiệp hữu cơ là rất quan

trọng khơng chỉ với riêng của nó mà còn với sự vận động trên thị trường [8].

Vukasovič (2013) kết luận trong nghiên cứu của họ: định nghĩa “hữu cơ” chưa được

nhận biết rõ ràng trong nhận thức của người tiêu dùng. Sự sẵn có các thơng tin về an

toàn thực phẩm ảnh hưởng đáng kể hành vi tiêu dùng [26]. Trong nghiên cứu của

mình, Yin và cộng sự (2010) khẳng định việc thiếu kiến thức về thực phẩm hữu cơ

là một trong những lý do chính tại sao người tiêu dùng khơng mua nó. Qing và cộng

sự (2006) cũng báo cáo rằng thông tin về chất lượng cũng như phương pháp sản

xuất, vận chuyển và lợi ích đối với mơi trường và con người đóng một vai trò quan

trọng trong việc ảnh hưởng quyết định mua hàng của những người tiêu dùng. Và

thông tin đến người tiêu dùng là rào cản chính để tăng lượng bán rau hữu cơ trên thị

trường [46]. Từ những báo cáo trong nghiên cứu trước, nhóm nghiên cứu đi đến giả

thuyết:

H7: Hiểu biết đầy đủ của khách hàng về sản phẩm hữu cơ tác động tích cực đến

xu hướng tiêu dùng rau hữu cơ.

1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá sẵn lòng trả của người tiêu dùng

Liu và cộng sự (2013) chỉ ra mức giá trung bình mà người tiêu dùng sẵn sàng

trả cho thực phẩm an toàn tăng lên đáng kể khi thơng tin sản phẩm có sẵn. Việc

trùn bá thơng tin sản phẩm và nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về nguy cơ

sức khỏe khi sử dụng sản phẩm chứa nhiều th́c trừ sâu tổng hợp, đóng gói bao bì,

dán nhãn đầy đủ thông tin liên quan tạo niềm tin với người tiêu dùng. Từ đó ảnh



24



hưởng đến giá sẵn lòng trả của người mua với rau hữu cơ. Nhóm nghiên cứu đưa ra

giả thút:

H8: Thơng tin sản phẩm có ảnh hưởng đến giá sẵn lòng trả

H9: Chất lượng rau hữu cơ ảnh hưởng đến giá sẵn lòng trả.

1.5. Kết luận chương 1

Từ việc tổng thuật các tài liệu liên quan đến nông nghiệp hữu cơ và thực phẩm

hữu cơ, nhóm nghiên cứu đã đưa ra những định nghĩa cho nông nghiệp hữu cơ, rau

hữu cơ và các ngun tắc của nơng nghiệp hữu cơ. Từ đó, nơng nghiệp hữu cơ được

định nghĩa “là một hệ thống quản lý sản xuất nông nghiệp không sử dụng bất cứ

một loại hóa chất độc hại nào như phân bón hóa học, thuốc trừ sâu tổng hợp, thuốc

bảo vệ thực vật, thuốc diệt cỏ, các chế phẩm biến đổi gen,... nhằm mục đích duy trì

sự cân bằng của hệ sinh thái tự nhiên, giữ độ phì nhiêu của đất, bảo vệ nguồn nước,

giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tạo ra sản phẩm có chất lượng an tồn với sinh vật

và người sử dụng, đem lại hiệu quả kinh tế”. Và rau hữu cơ “là rau được trồng vì sự

cân bằng sinh thái, bảo vệ mơi trường, hồn tồn khơng sử dụng phân bón hóa học;

khơng phun th́c trừ sâu độc hại và không sử dụng chất biến đổi gien”.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI TIÊU DÙNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×