Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Vật liệu phụ phát sinh tại Công ty rất đa dạng và phức tạp, vì máy móc thiết bị kéo sợi được nhập từ nhiều nước khác nhau. Chi phí vật liệu tại công ty Sợi chính là chi phí phụ tùng, vật tư thay thế, như: vòng bi, bánh răng, dây đai…

Vật liệu phụ phát sinh tại Công ty rất đa dạng và phức tạp, vì máy móc thiết bị kéo sợi được nhập từ nhiều nước khác nhau. Chi phí vật liệu tại công ty Sợi chính là chi phí phụ tùng, vật tư thay thế, như: vòng bi, bánh răng, dây đai…

Tải bản đầy đủ - 0trang

58



CƠNG TY SỢI

Bảng 2.9. Bảng phân bổ chi phí vật liệu cho từng sản phẩm.

Sản phẩm



Số lượng



Phân xưởng I

Sợi 20 PE + PM

Sợi 20/2 PEM

Sợi 22 PEM(S)XK

Sợi 28 PE+PM

Sợi 30 PE+PM

Sợi 30/2PEMXK

Sợi 30 PE+PM (Xơ TQ)

Sợi 32 PEM(S)

Sợi 40PE+PM

Sợi 40/3 PEM



- Kế tốn chi phí khác:



Quy về chi số



122.053,88

2.079,12

1.011,98

3.220,56

1.575,04

42.056,18

6.531,84

46.414,52

6.804,00

92,62

2.949,48



Chi phí vật liệu



NE 30

121.186,28

1.386,08

674,65

2.361,74

1.470,04

88.470,70

6.531,84

7.257,60

123,49

5.653,15

3.447,23



219.466.388

2.510.207

1.221.872

4.277.004

2.662.147

76.163.146

11.828.991

84.055.962

13.143.405

223.657

7.121.879



Chi phí khác bao gồm các chi phí như: lương, cơm ca của bộ phận quản lý

phân xưởng, tiền đồng phục, bảo hiểm tai nạn, gia công, sửa chữa nhỏ.

Tiêu thức phân bổ được Công ty áp dụng đối với khoản mục chi phí khác này

cũng là số lượng sản phẩm hoàn thành quy về chi số NE30.

Sản phẩm sợi hoàn thành quy

về chi số NE30



=



Sản phẩm sợi hồn thành * Chi số từng sản phẩm

30



TỔNG CƠNG TY CP DỆT MAY HỊA THỌ

CƠNG TY SỢI

Bảng 2.10. Bảng phân bổ chi phí khác cho từng sản phẩm.

Sản phẩm

Phân xưởng I

Sợi 20 PE + PM

Sợi 20/2 PEM

Sợi 22 PEM(S)XK

Sợi 28 PE+PM



Số lượng

122.053,88

2.079,12

1.011,98

3.220,56

1.575,04



Quy về chi số

NE 30

121.186,28

1.386,08

674,65

2.361,74

1.470,04



Chi phí khác

154.240.344

1.764.167

858.728

3.005.866

1.870.950



59



Sợi 30 PE+PM

Sợi 30/2PEMXK

Sợi 30 PE+PM



42.056,18

6.531,84



88.470,70

6.531,84



53.527.239

8.313.381



46.414,52

7.257,60

59.074.286

(Xơ TQ)

Sợi 32 PEM(S)

6.804,00

123,49

9.237.146

Sợi 40PE+PM

92,62

5.653,15

157.186

Sợi 40/3 PEM

2.949,48

3.447,23

5.05.237



Các khoản mục chi phí sản xuất chung tại Cơng ty được tập hợp tại Sổ chi tiết

tài khoản 627 (Phụ lục 1)

2.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Sợi

2.2.3.1. Đánh giá sản phẩm dở dang (SPDD)

Sản phẩm dở dang tại Công ty Sợi là các sản phẩm đang trên các công đoạn

sản xuất chưa hoàn thành. Việc đánh giá sản phẩm dở dang được thực hiện vào cuối

tháng. Giá trị sản phẩm dở dang của Công ty được xác định theo công thức:

Giá trị SPDD

cuối kỳ



Số lượng



Chi phí SXDD đầu kỳ + Chi phí phát sinh trong kỳ

=



*

Số lượng SPDD đầu kỳ + Số lượng sản xuất trong kỳ



SPDD cuối

kỳ



- Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ được xác định như sau:

Công ty áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên

liệu chính. Vào cuối tháng, kế tốn cùng với nhân viên phòng kỹ thuật sản xuất tiến

hành kiểm kê sản phẩm dở dang bằng cách cân để xác định khối lượng sản phẩm dở

dang đang nằm trên dây chuyền sản xuất, sau đó tiến hành quy về số lượng nguyên liệu

chính theo một số hệ số quy định.



Công đoạn



P1(bông/xơ)



Hệ số quy đổi 100%



P2(chải)

99,39%



P3

(ghép)



P4

(kéo sợi

thô)

99,98% 99,85%



P5 (kéo sợi

con)

99,40%



P6 (sợi

con)

99,69%



60



TỔNG CƠNG TY CP DỆT MAY HỊA THỌ

CƠNG TY SỢI

Bảng 2.11. Biên bản kiểm kê sản phẩm dở dang trên các công đoạn

tại nhà máy sản xuất sợi 1 tháng 5/2011

ĐVT: Kg

Công

đoạn



PE

Nanlo

n



P1(bông/xơ) P2(chải)



Tỷ lệ chế

100%

thành

Sản

32.122 13.160

phẩm

trên dây

chuyền



P3

(ghép)



P4

(kéo

sợi thô)

99,85



P5

(kéo

sợi

con)

99,40



99,39



99,98



660



4.169



P6

(sợi

con)

99,69



11.742



1.327



1.065



61



Sản

32.281 13.160

phẩm

quy

nguyên

liệu

Công

P1

đoạn

Tỷ lệ chế

100%

thành

Sản

28.920 12.240

phẩm

trên dây

chuyền

Sản

29.060 12.240

phẩm

quy

nguyên

liệu



PE

Trung

Quốc



664



4.195



11.834



1.345



1.083



P2



P3



P4



P5



P6



99,39



99,98



99,85



99,40



99,69



1.689



3.574



9.044



1.282



1.091



1.699



3.597



9.115



1.300



1.110



Áp dụng công thức trên, kế tốn tính được chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ và

lập báo cáo sản phẩm dở dang tháng 5/2011:

TỔNG CƠNG TY CP DỆT MAY HỊA THỌ

CƠNG TY SỢI HÒA THỌ

Bảng 2.12. Báo cáo sản phẩm dở dang tháng 5/2011 – nhà máy sợi 1.

Nhập sản xuất

Nguyên liệu



Số lượng

(kg)



Bông

loại





các

Trung



Quốc

Xơ Nanlon



Giá trị



SPDD đầu kỳ

Số

lượng



Giá trị



(kg)

0



79.420



2.706,4

3.049.529.132



SPDD cuối kỳ

Số

lượng



Giá trị



(kg)

151.027.862

29.060 1.115.846.593



296.400 13.141.952.608 59.218,3 2.274.563.226 32.281 1.399.432.006



62



2.2.3.2. Tính giá thành sản phẩm

Để tính được giá thành sản phẩm phải tiến hành tập hợp số liệu về chi phí theo

từng loại khoản mục, trên cơ sở đó tính tổng giá thành cho tất cả các sản phẩm sợi

theo công thức.

Giá thành công xưởng

cho khoản mục chi phí j



=



CPSXDD đầu kỳ

của khoản mục chi

phí j



Tổng giá thành cho các

sản phẩm sợi



=



CPSXDD đầu kỳ



+



CPSX phát sinh

trong kỳ của khoản

mục chi phí j



-



+



CPSX phát sinh

trong kỳ



-



CPSXDD

cuối kỳ của

khoản mục

chi phí j

CPSXDD

cuối kỳ



Giá thành cơng xưởng và tổng giá thành cho các sản phẩm sợi tháng 5/2011

của nhà máy 1 – Cơng ty Sợi được tính như bảng sau:

TỔNG CƠNG TY CP DỆT MAY HỊA THỌ

CƠNG TY SỢI

Bảng 2.13. Báo cáo cân đối yếu tố trong giá thành

Tháng 5 năm 2011

Mặt hàng



Số lượng



Đầu kỳ

Giá trị



Chi phí phát sinh

Số lượng

Giá trị



Đưa vào giá thành

Số lượng

Giá trị



Số lượng



Cuối kỳ

Giá trị



Bông

thiên

nhiên

Xơ nhân

tạo



Nanlon

Xơ Trung

Quốc

Yếu



tố



chi phí

Chi

phí

bao PP

Chi

phí

cơn giấy

Chi

phí

nhân cơng



2.706



151.027.862



2.706



151.027.862



59.218,3



2.274.563.226



375.820



16.191.481.740



373.696,7



15.950.766.367



61.341,6



2.515.278.599



59.218,3



2.274.563.226



296.400



13.141.952.608



323.337,1



14.017.083.828



32.281,2



1.399.432.006



79.420



3.049.529.132



50.359,6



1.933.682.539



29.060,4



1.115.846.593



218.984



4.384.653.961



218.984



4.384.653.961



7.512



63.132.196



7.512



63.132.196



232.342



195.305.159



232.342



195.305.159



1.095.744.382



1.095.744.382



63



trực



tiếp



PXI

Chi



phí



nhân cơng

trực tiếp –



180.129.950



180.129.950



337.292.238



337.292.238



BHXH

PXI

Chi



phí



SXC nhân

viên PXI



Tổng

cộng



61.924,3



2.425.591.088



642.704,1

6



25.343.324.061



643.286,86



25.253.636.550



61.341,6



2.515.278.599



Giá thành đơn vị từng loại sản phẩm sợi được xác định theo công thức:

Giá thành đơn vị sản phẩm i

Trong đó:



=



∑ chi phí sản xuất theo mỗi khoản mục j của sản phẩm i

Tổng chi phí NVL trực tiếp



Chi phí NVL trực tiếp (NVL

chính) của sản phẩm i



Chi phí NVL

* định mức

sản phẩm i



=

Tổng chi phí NVL định mức

=



Chi phí NVL trực tiếp

(NVL phụ) của sản phẩm i



Tổng chi phí NVL trực tiếp

*



Sản lượng

sản phẩm i



Tổng sản lượng hồn thành

Còn những khoản mục chi phí sản xuất khác sẽ được tính theo cơng thức sau:



Chi phí sản xuất theo

mỗi khoản mục j của

sản phẩm i



Tổng chi phí sản xuất theo khoản mục

=



*

Tổng sản lượng hoàn thành quy đổi



Sản lượng

sản phẩm i

quy đổi



64



65



Bảng 2.14. Bảng phân tích giá thành 5/2011.

Đơn vị tính: đồng

Sản phẩm

Sợi 20 PE +

PM

Sợi

20/2

PEM

Sợi

22

PEM(S)XK

Sợi

28

PE+PM

Sợi

30

PE+PM

Sợi

30/2PEMXK

Sợi

30

PE+PM(Xơ

TQ)

Sợi

32

PEM(S)

Sợi

40PE+PM

Sợi

40/3

PEM

……



Số lượng

(Kg)

122.053,88



Vật liệu chính



Bao bì



Lương



BHXH



Khấu hao



Động lực

539.447.626



Chi phí vật

liệu

219.466.388



Chi phí

khác

154.240.344



5.045.127.627



94.556.706



374.194.022



61.513.937



178.576.714



2.079,12



88.745.196



1.446.815



4.053.038



666.281



1.011,98



43.407.531



1.214.291



2.738.539



3.220,56



137.506.972



2.221.895



1.575,04



67.225.711



42.056,18



Tổng cộng

6.667.126.364



Giá thành

đơn vị

54.624,45



1.909.911



5.782.513



2.510.207



1.764.167



106.912.755



51.422,11



450.190



1.273.274



3.956.457



1.221.872



858.728



55.106.631



54.454,26



6.901.119



1.134.478



3.262.765



9.891.141



4.277.004



3.005.866



168.201.240



52.227,32



1.085.112



4.272.121



702.296



2.069.071



6.086.856



2.662.147



1.870.950



85.974.264



54.585,44



1.795.351.020



29.039.647



122.905.648



20.204.519



58.411.456



175.605.800



76.163.146



53.527.239



2.331.211.475



55.430,88



6.531,84



280.222.201



7.905.812



26.070.895



4.285.807



12.414.424



41.086.279



11.828.991



8.313.381



392.127.790



60.033,28



46.414,52



1.816.600.209



32.036.621



135.612.471



22.293.400



64.459.509



193.866.369



84.055.962



59.074.286



2.407.998.827



51.880,29



6.804,00



290.446.377



4.702.149



21.251.066



3.493.473



10.106.614



30.282.109



13.143.405



9.237.146



382.662.339



56.240,79



92,62



3.929.057



77.508



328.625



54.023



159.160



456.514



223.657



157.186



5.385.730



58.148,67



2.949,48



126.503.598



3.565.366



15.664.445



2.575.086



7.480.486



21.608.339



7.121.879



5.05.237



189.524.436



64.256,89



66



2.2.4. Đánh giá cơng tác tính giá thành ở Cơng ty Sợi thuộc Tổng cơng ty cổ

phần Dệt may Hòa Thọ.

Nhìn chung, phương pháp tính giá thành tại Cơng ty Sợi như sau: Đối tượng

tập hợp chi phí được xác định là phân xưởng, đối tượng tính giá thành là từng sản

phẩm sợi hồn thành. Chi phí ngun vật liệu trực tiếp, trong đó chi phí ngun vật

liệu chính được tính cho từng sản phẩm căn cứ vào định mức nguyên vật liệu cho

từng sản phẩm, còn chi phí ngun vật liệu phụ được tính cho từng sản phẩm dựa

trên số lượng sản phẩm sợi hồn thành. Chi phí nhân cơng trực tiếp được tính dựa

trên đơn giá lương và số lượng sản phẩm hồn thành quy về chi số NE30. Còn đối

với chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng phân xưởng sau đó phân bổ vào

từng sản phẩm; tiêu thức phân bổ chi phí được vận dụng là số lượng sản phẩm hoàn

thành.

Ưu điểm nổi bật của phương pháp tính giá hiện tại là đơn giản trong việc tập

hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, tiết kiệm thời gian trong cơng tác kế tốn.

Bên cạnh ưu điểm của phương pháp tính giá đơn giản, dễ thực hiện thì phương pháp

tính giá này cũng bộc lộ những tồn tại sau:

- Mục tiêu của việc tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung nhằm xác

định giá thành cho từng sản phẩm từ đó làm cơ sở để xác định giá bán chính xác

hơn và giúp cho nhà trị xác định được mức đóng góp của các hoạt động vào giá trị

sản phẩm tại Công ty Sợi chưa được chú trọng.

- Có thể kết luận rằng mục đích phân bổ chi phí sản xuất chung tại Cơng ty

chỉ nhằm để tính giá thành các sản phẩm, cung cấp thơng tin cho việc lập báo cáo

tài chính. Việc phân bổ chi phí sản xuất chung tại Cơng ty chỉ dựa vào một tiêu thức

phân bổ đó là số sản phẩm quy về chi số NE30, không phản ánh được mức tiêu hao

nguồn lực vào từng hoạt động, từng sản phẩm, khơng phản ánh chính xác cơ cấu chi

phí trong từng sản phầm, từ đó phản ánh sai lệch thông tin về giá thành sản phẩm,

dẫn đến việc định giá bán sản phẩm sẽ khơng phù hợp.

Tóm lại, qua cơng tác tính giá thành ở Cơng ty thể hiện, các nhà quản trị ở

Công ty chưa coi trọng kế tốn chi phí với tư cách là một cơng cụ phục vụ cho quản



67



trị nội bộ. Với cách tập hợp chi phí và phương pháp phân bổ chi phí như hiện nay

tại Công ty Sợi không đảm bảo được các tiêu chuẩn về độ chính xác của giá thành

từng loại sản phẩm.



68



KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành là nội dung quan trọng, khơng thể

thiếu trong cơng tác kế tốn tại Cơng ty. Tính đúng, tính đủ giá thành sẽ làm cơ sở

để xác định giá bán được đúng đắn, bảo đảm tính cạnh tranh trong cơ chế thị trường

như hiện nay.

Qua chương II, tác giả đã nêu những nghiên cứu thực tế của mình tại Cơng ty

Sợi. Tác giả đã nghiên cứu quy trình, cơ cấu tổ chức sản xuất, tổ chức kế tốn tại

Cơng ty, nghiên cứu kỹ về cơng tác kế tốn tập hợp và phân bổ chi phí và việc tính

giá thành đang được thực hiện tại Cơng ty nhằm rút ra những nhận xét làm cơ sở

cho việc trình bày phần kiến nghị về vận dụng phương pháp ABC ở Cơng ty.

Trong q trình nghiên cứu phương pháp ABC (chương I) và thực trạng cơng

tác tính giá thành tại Công ty (chương II), tác giả tin rằng việc ứng dụng ABC vào

thực tế của Công ty sẽ khắc phục được những hạn chế của phương pháp tính giá

thành mà công ty đang áp dụng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Vật liệu phụ phát sinh tại Công ty rất đa dạng và phức tạp, vì máy móc thiết bị kéo sợi được nhập từ nhiều nước khác nhau. Chi phí vật liệu tại công ty Sợi chính là chi phí phụ tùng, vật tư thay thế, như: vòng bi, bánh răng, dây đai…

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×