Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÒA THỌ

TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÒA THỌ

Tải bản đầy đủ - 0trang

70



- Đặc điểm quy trình cơng nghệ tại Cơng ty là để tạo ra một sản phẩm sợi

hoàn chỉnh, nguyên vật liệu phải trải qua rất nhiều giai đoạn công nghệ khác nhau.

Sản phẩm của giai đoạn trước là nguyên liệu cho giai đoạn công nghệ tiếp theo. Đặc

điểm sản xuất tại Cơng ty Sợi là q trình sản xuất được thực hiện qua nhiều công

đoạn nối tiếp nhau, do đó, thuận lợi cho việc phân định chi phí cho từng hoạt động

và kiểm sốt được luồng chi phí.

Ngồi những điều kiện thuận lợi được nêu trên, để áp dụng được phương

pháp ABC đòi hỏi Cơng ty Sợi phải hồn thiện thêm một số điều kiện khác, cụ thể

như sau:

- Hiện nay, Cơng ty chưa có phần mềm và các thiết bị thu thập thơng tin

đồng bộ phản ánh tồn diện các mặt hoạt động liên quan đến chi phí sản xuất. Với

phần mềm Bravo đang sử dụng cần phải được nâng cấp hoặc thay thế chương trình

phần mềm có cài hỗ trợ trong việc phân bổ chi phí sản xuất chung vào sản phẩm.

Tuy việc đầu tư này sẽ tiêu tốn một khoản chi phí khơng nhỏ, nhưng chắc chắn, nó

sẽ mang lại hiệu quả cho cơng tác quản lý tương đối cao.

- Cơng ty chỉ bố trí một nhân viên làm cơng tác kế tốn tập hợp chi phí và

tính giá thành, để có thể phân chia và theo dõi các nguồn lực cho các hoạt động thì

cần phải tổ chức được bộ phận thống kê phân xưởng. Thống kê phân xưởng có

nhiệm vụ theo dõi những vấn đề phát sinh tại nơi sản xuất, là điều kiện cần thiết

trong việc xác định các tiêu thức phân bổ một cách hợp lý và chính xác những chi

phí gián tiếp của hoạt động.

- Cơng ty chưa đạt đến trình độ quản lý theo hoạt động, do đó rất khó có thể

theo dõi thơng tin chi phí phát sinh ở mỗi hoạt động. Về mặt lý thuyết, đối với

những chi phí liên quan đến nhiều hoạt động, để tăng tính chính xác trong việc tập

hợp chi phí thuộc các hoạt động thì những tiêu thức phân bổ phải được ấn định đối

với mỗi nhóm chi phí. Nhưng thực tế trình độ quản lý sản xuất của cơng ty còn hạn

chế nên khó xác định được các tiêu thức, cũng như các dữ liệu liên quan. Vì vậy,

khi áp dụng phương pháp ABC cần phải có sự trợ giúp, cần phải tham khảo ý kiến

của những người quản lý để ước tính tỷ lệ tiêu dùng chi phí của mỗi hoạt động.



71



3.2. Vận dụng phương pháp tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động tại

Công ty Sợi thuộc Tổng công ty cổ phần Dệt may Hòa Thọ.

3.2.1. Phân tích các hoạt động và xác định các nguồn lực:

a. Phân tích các hoạt động

Phân tích và xác định được các hoạt động trong công ty là bước đầu tiên và

cũng là bước rất quan trọng, vì nó ảnh hưởng đến cơng tác tập hợp chi phí theo hoạt

động và tính giá thành. Để có thể phân tích và xác định được các hoạt động trong

công ty phải thực hiện những công việc sau:

- Tìm hiểu và phân tích quy trình cơng nghệ cũng như tổ chức sản xuất của

công ty. Cụ thể như sau: đầu tiên, công nhân tại phân xưởng phải chuẩn bị nguyên

vật liệu để chuẩn bị cho quá trình sản xuất. Để tạo ra sản phẩm sợi hồn chỉnh thì từ

ngun vật liệu chính là bơng thiên nhiên và xơ hóa học phải trải qua máy đánh

bơng xơ →máy chải thô → máy ghép đợt 1→ máy kéo sợi thô để tạo ra sợi thô. Từ

sợi thô này trải qua máy đánh cuộn → máy kéo sợi con → máy cuộn cùi →máy

chải kỹ →máy ghép đợt 2 để tạo ra sợi con hồn thành. Sau đó, sản phẩm sợi hồn

thành được phân loại, đóng gói, dán tem ngày sản xuất…chuyển đến hoạt động

KCS để kiểm tra chất lượng sản phẩm.

- Tiến hành thu thập và phân tích số liệu về chi phí nguyên vật liệu, sổ chi tiết

tài khoản 627, bảng báo cáo sản lượng hoàn thành của từng phân xưởng, bảng trích

và phân bổ khấu hao tài sản cố định, …

- Phỏng vấn những người có liên quan trong cơng ty như: kế tốn viên, trưởng

ca, quản đốc phân xưởng, nhân viên phòng kỹ thuật…với những nội dung xoay

quanh việc xác định các hoạt động cũng như việc sử dụng các nguồn lực tại công ty.

Qua q trình tìm hiểu, phân tích quy trình cơng nghệ tại Công ty, cũng như

việc tiến hành thu thập và phân tích số liệu, phỏng vấn những người có liên quan thì

tại Cơng ty Sợi có thể phân thành các hoạt động sau:

- Hoạt động chuẩn bị sản xuất

- Hoạt động sản xuất sợi thô

- Hoạt động sản xuất sợi con



72



- Hoạt động hoàn thành

- Hoạt động KCS

- Hoạt động bảo trì máy móc

- Hoạt động phục vụ sản xuất

Hoạt động chuẩn bị sản xuất: Đây là hoạt động đầu tiên để bắt đầu một quá

trình sản xuất sợi. Để sản xuất ra sản phẩm sợi với những quy cách, kích thước phù

hợp với đơn đặt hàng của khách hàng, đòi hỏi, bước đầu tiên, phải chuẩn bị số

lượng cũng như xác định loại nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, theo một

tỷ lệ nhất định, canh chỉnh máy, đổi vòng bi, vòng xu…cho phù hợp để đảm bảo

việc sản xuất đúng số lượng và quy cách sản phẩm sợi đặt ra.

Hoạt động sản xuất sợi thô: Đây là hoạt động quan trọng trong quá trình sản

xuất. Nguyên liệu sản xuất là bông, xơ phải trải qua nhiều giai đoạn cơng nghệ mới

tạo ra được sản phẩm sợi hồn chỉnh. Trong hoạt động này, bao gồm các giai đoạn

công nghệ như: đánh bông xơ, chải thô, ghép sợi thô, kéo sợi thô, đánh cuộn sợi

thô.

Hoạt động sản xuất sợi con: Đây là hoạt động kế tiếp sau hoạt động sản xuất

sợi thô. Trong hoạt động này gồm các giai đoạn công nghệ như: kéo sợi thô thành

sợi con, cuộn cùi, chải kỹ sợi con, ghép sợi con để tạo ra sợi con hoàn chỉnh

Hoạt động hoàn thành: Đây là hoạt động được thực hiện sau khi đã sản xuất

tạo ra sản phẩm sợi hoàn chỉnh, đáp ứng được yêu cầu của khách hàng. Hoạt động

này gồm: phân loại sợi, đóng gói, dán tem ngày sản xuất, đóng thùng carton. Sau

đó, được nhập vào kho thành phẩm trước khi xuất cho khách hàng.

Hoạt động KCS: Đây là hoạt động nhằm kiểm tra chất lượng của các công

đoạn, nếu đảm bảo chất lượng thì sản phẩm của cơng đoạn đó sẽ được tiếp tục đi

qua các cơng đoạn khác. Còn khơng, sẽ phải quay lại để sửa chữa và chịu phạt theo

quy định của cơng ty.

Hoạt động bảo trì máy: Hoạt động bảo trì nhằm sửa chữa hoặc bảo dưỡng

máy móc thiết bị đảm bảo q trình sản xuất khơng bị gián đoạn. Tùy từng loại máy

móc, thiết bị mà có lịch bảo trì riêng. Có 3 hình thức bảo trì đó là tiểu tu, trung tu và



73



sửa chữa lớn. Việc tiểu tu và trung tu là do một tổ bảo trì nằm ngay trong phân

xưởng đó, còn đối với việc sửa chữa lớn do phòng kỹ thuật sản xuất sợi chịu trách

nhiệm.

Hoạt động phục vụ sản xuất: Trong mỗi phân xưởng có một hoặc vài cá

nhân chịu trách nhiệm này, nhằm đảm bảo phục vụ tốt cho quá trình sản xuất. Hoạt

động này bao gồm việc tiếp nguyên vật liệu hoặc vận chuyển thành phẩm nhập kho,

vệ sinh phân xưởng sản xuất…

b. Xác định các nguồn lực trong Công ty Sợi:

Các nguồn lực được sử dụng để tiến hành các hoạt động sản xuất ở các hoạt

động tại Công ty Sợi gồm: vật tư, lao động, tài sản cố định, dịch vụ mua ngồi, chi

phí bằng tiền khác. Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực

tiếp có liên quan trực tiếp đến từng sản phẩm, do đó, những khoản mục chi phí này

có thể tính trực tiếp cho từng sản phẩm. Theo phương pháp ABC, các nguồn lực

được quan tâm là các nguồn lực được sử dụng để tiến hành các hoạt động và có

liên quan gián tiếp đến sản phẩm và làm phát sinh chi phí sản xuất chung.

Căn cứ vào sổ chi tiết tài khoản 627 , ta có thể xác định được chi phí cho từng

nguồn lực của Cơng ty, cụ thể như bảng sau:

Bảng 3.1. Bảng xác định nguồn lực tại Công ty Sợi tháng 5/2011.



STT

1

2

3

4

5



Nội dung

Nhân viên phân xưởng

Vật tư

Tài sản cố định (TSCĐ)

Dịch vụ mua ngồi

Chi phí bằng tiền khác

Tổng cộng



Chi phí

570.392.543

697.730.120

2.042.588.884

2.452.021.318

130.754.045

5.893.486.910



Chi phí lao động ở đây là chi phí nhân viên phân xưởng. Số liệu để tính chi phí

lao động lấy tại cột phát sinh nợ của TK 6271 – Chi phí sản xuất chung – Nhân viên

phân xưởng tại Sổ chi tiết tài khoản 627..

Chi phí vật tư bao gồm chi phí vật liệu (vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng) và

chi phí cơng cụ dụng cụ. Số liệu để tính chi phí vật tư lấy tại cột phát sinh nợ của



74



TK 6272 – Chi phí sản xuất chung – Vật liệu và TK 6273 – Chi phí sản xuất chung

– Cơng cụ dụng cụ tại Sổ chi tiết tài khoản 627.

Chi phí TSCĐ là chi phí khấu hao thiết bị, nhà xưởng… Số liệu để tính chi

phí lao động lấy tại cột phát sinh nợ của TK 6274 – Chi phí sản xuất chung – Khấu

hao TSCĐ tại Sổ chi tiết tài khoản 627..

Chi phí dịch vụ mua ngồi là chi phí điện, nước ở các bộ phận. Số liệu để tính

chi phí lao động lấy tại cột phát sinh nợ của TK 6277 – Chi phí sản xuất chung –

Dịch vụ mua ngồi tại Sổ chi tiết tài khoản 627.

Chi phí khác bằng tiền như tiền vận chuyển, bốc vác…Số liệu để tính chi phí

lao động lấy tại cột phát sinh nợ của TK 6278 – Chi phí sản xuất chung – Bằng tiền

khác tại Sổ chi tiết tài khoản 627...(Sổ chi tiết tài khoản 627 tháng 5/2011 xem tại

Phụ lục)

3.2.2. Phân bổ chi phí theo từng hoạt động và tính giá các hoạt động:

Quá trình thực hiện các hoạt động làm phát sinh chi phí hay nguồn lực được sử

dụng. Theo lý thuyết đã trình bày ở Chương I, để mơ tả mối quan hệ giữa chi phí và

hoạt động, ta thiết lập ma trận Chi phí – Hoạt động (EAD).

Bảng 3.2. Bảng ma trận Chi phí – hoạt động



Yếu tố CP



Các

dịch vụ

mua

ngồi



Chi phí

khác

bằng

tiền



Vật tư



Lao

động



Tài sản

cố định



-Chuẩn bị sản xuất

-Hoạt động sản xuất sợi thơ



X



X



X



X



X



X



X



X



-Hoạt động sản xuất sợi con



X



X



X



X



X



-Hoạt động hồn thành

-Hoạt động KCS

-Hoạt động bảo trì máy



X



X

X



X

X



X



X



X



-Hoạt động phục vụ sản xuất



X



X



Hoạt động



X



Như đã trình bày ở Chương I, có 03 phương pháp với mức độ chính xác về

dữ liệu có thể được sử dụng trong việc ước lượng các tỷ lệ cần thu thập theo thứ tự

là: ước đoán, đánh giá hệ thống và thu thập dữ liệu thực tế. Tại Cơng ty, do khó có



75



thể thu thập được số liệu thực tế nên tác giả tính ra tỷ lệ phân bổ theo phương pháp

ước đốn thơng qua phỏng vấn, tham khảo ý kiến của kế toán, các nhà quản lý như:

trưởng phòng kỹ thuật sản xuất sợi, trưởng phòng quản lý chất lượng sản xuất,

trưởng ca, quản đốc phân xưởng… Từ đó, xác định được tỷ lệ phân bổ các nguồn

lực cho các hoạt động tại Công ty theo bảng sau:

Bảng 3.3. Bảng ma trận EAD



Yếu tố CP j

Hoạt động i

- Chuẩn bị sản xuất

- Hoạt động sản xuất sợi

thơ

- Hoạt động sản xuất sợi

con

- Hoạt động hồn thành

- Hoạt động KCS

- Hoạt động bảo trì máy

- Hoạt động phục vụ sản

xuất

Tổng cộng



Vật tư



Lao động



Tài sản

cố định



Các dịch

vụ mua

ngoài



Chi phí

khác

bằng

tiền



9,29%



8,17%



5,74%



37,87%



35,53%



39,81%



44,1%



37,52%



45,35%



37,27%



44,48%



48,03%



43,15%



3,18%



3,8%

9,93%



4,35%

5,61%



7,87%



2,71%



2,93%



1,6%



2,37%



100%



100%



19,33%

100%



100%



100%



Sau khi có được tỷ lệ phân bổ các nguồn lực cho từng hoạt động thì để tính

được chi phí của từng hoạt động, tác giả áp dụng công thức sau:

m

TCA (i) = ∑Chi phí (j) * EAD(i,j)

j=1

Với:

TCA (i) = Tổng chi phí của hoạt động i



76



m = Số loại chi phí

Chi phí (j) = Giá trị bằng tiền của nhóm chi phí j

EAD (i,j) = Hệ số tỉ lệ ở ô i, j của ma trận EAD

Áp dụng công thức trên, tác giả tính ra được số liệu về chi phí phân bổ cho

từng hoạt động như sau:



Bảng 3.4. Bảng phân bổ chi phí cho từng hoạt động

ĐVT: VNĐ

Yếu tố CP

j

Hoạt

động i



Vật tư



Lao động



Tài sản cố



Các dịch vụ mua



Chi phí khác



định



ngồi



bằng tiền



Tổng chi phí



77



- Chuẩn bị

sản xuất

-Hoạt

động sản

xuất



sợi



64,819,128.15



46,601,070.76



264,230,396.44



202,660,470.53



316,420,609.42



212,585,300.78



22,187,817.82



21,674,916.63



117,244,601.9

4

813,154,634.7

2



-



1,081,341,401.24



-



49,058,91

8



228,664,800.85



2,410,445,820.61



thơ

-Hoạt

động sản

xuất



sợi



con

-Hoạt

động hồn

thành

-Hoạt

động KCS

-Hoạt

động bảo



-



56,639,979.52



908,543,535.6

0



88,852,616.4

5

114,589,236.3

9



1,177,705,839.04



-



192,974,077.73



18,908,486.25



16,712,501.51



-



-



11,163,681.92



13,518,303.27



-



-



697,730,120



570,392,543



2,042,588,884



56,420,37

0



2,671,675,655.25



-



132,715,350.90



-



364,203,293.64



-



35,620,987.76



trì máy

-Hoạt

động phục

vụ



sản



25,274,75

7



49,956,742.09



xuất

Tổng



2,452,021,318



130,754,045



5.893.486.910



3.2.3. Chọn lựa nguồn phát sinh chi phí:

Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ và phân bổ chi phí của các hoạt động cho các

sản phẩm là khâu then chốt ảnh hưởng đến sự chính xác của giá thành sản phẩm.

Nguồn phát sinh chi phí là những nhân tố có mối quan hệ nhân quả trực tiếp với chi

phí. Qua đặc điểm sản xuất của Cơng ty việc lựa chọn các tiêu thức phân bổ có thể

thực hiện như sau:

Đối với hoạt động chuẩn bị sản xuất: Tùy theo loại sợi nào được sản xuất với

số lượng bao nhiêu, sẽ chuẩn bị một lượng bông, xơ, cơn giấy… tương ứng. Như

vậy, nguồn sinh phí ở đây là số lượng sản phẩm sợi và tiêu thức phân bổ được lựa

chọn là sản phẩm sợi hoàn chỉnh.

Đối với hoạt động sản xuất sợi thô, hoạt động sản xuất sợi con: Ta nhận thấy

để làm ra một sản phẩm sợi, phải trải qua rất nhiều công đoạn khác nhau. Vì vậy, có



78



thể có nhiều nguồn phát sinh chi phí và cũng có thể có nhiều tiêu thức phân bổ.

Nhưng tiêu thức phân bổ là sản phẩm sợi hoàn chỉnh vẫn mang tính phù hợp nhất,

vì qua mỗi cơng đoạn thì giá trị sản phẩm sợi sẽ tăng dần. Nguyên nhân phát sinh

chi phí tại hoạt động này chính là số lượng sản phẩm sợi. Bởi vì, để sản xuất ra một

số lượng sản phẩm sợi thì cần phải tiêu tốn một khoản chi phí tương ứng, như: lao

động bao nhiêu, số giờ chạy máy bao nhiêu, nguyên vật liệu bao nhiêu …

Đối với hoạt động kiểm tra chất lượng: Việc kiểm tra chất lượng sợi được

thực hiện bằng máy kiểm tra chất lượng Uster Tester 4, đối tượng của hoạt động này

là các sản phẩm sợi, do đó, ta cũng chọn nguồn sinh phí và tiêu thức phân bổ là sản

phẩm sợi hồn chỉnh.

Đối với hoạt động bảo trì và hoạt động phục vụ sản xuất: Hoạt động bảo trì

được thực hiện dựa vào kế hoạch bảo trì của Phòng kỹ thuật sợi đưa ra, cũng như

hoạt động sản xuất thực hiện dựa vào kế hoạch của phân xưởng. Tuy nhiên, kế

hoạch bảo trì hay kế hoạch vệ sinh phân xưởng, vận chuyển tiếp liệu nguyên vật

liệu, thành phẩm nhập kho vẫn phải theo lịch trình sản xuất, vì vậy, đối với hai hoạt

động này, tiêu thức được lựa chọn để phân bổ là số ngày sản xuất. Bởi vì, đối với

các loại máy móc được đưa vào sử dụng càng nhiều trong quá trình sản xuất tức là

số ngày sản xuất càng nhiều thì khả năng hư hỏng, khơ dầu mỡ, trục trặc về kỹ thuật

của máy móc sẽ gia tăng. Cũng như các hoạt động phục vụ cho quá trình sản xuất

như tiếp nguyên vật liệu, vận chuyển thành phẩm nhập kho, vệ sinh phân xưởng…

cần phải được gia tăng nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục, không

bị gián đoạn. Số liệu về ngày sản xuất có thể lấy được dựa vào kế hoạch sản xuất

của phân xưởng.

Có thể tóm tắt một số hoạt động, nguồn sinh phí và tiêu thức phân bổ được

lựa chọn tại Công ty Sợi qua bảng sau:

Bảng 3.5. Một số hoạt động, nguồn sinh phí và tiêu thức phân bổ được

lựa chọn tại Công ty Sợi

Hoạt động



Nguồn sinh phí



Tiêu thức phân bổ được

lựa chọn



79



Hoạt động chuẩn bị sản xuất

Hoạt động sản xuất sợi con

Hoạt động sản xuất sợi thơ

Hoạt động hồn thành

Hoạt động KCS

Hoạt động bảo trì

Hoạt động phục vụ sản xuất



- Số lượng sản phẩm sợi

- Số lượng sản phẩm sợi

- Số lượng sản phẩm sợi

- Số lượng sản phẩm sợi

- Số lượng sản phẩm sợi

- Số ngày sản xuất sản phẩm

- Số ngày sản xuất sản phẩm



- Sản phẩm sợi hoàn chỉnh

- Sản phẩm sợi hoàn chỉnh

- Sản phẩm sợi hoàn chỉnh

- Sản phẩm sợi hoàn chỉnh

- Sản phẩm sợi hoàn chỉnh

- Số ngày sản xuất sản phẩm

- Số ngày sản xuất sản phẩm



3.2.4. Phân bổ chi phí của các hoạt động cho các sản phẩm để tính giá

thành:

Cuối cùng, ta tính tốn chi phí của các sản phẩm, theo công thức:

n

OCP (i) = ∑TCA (j) * APD(i,j)

j=1

Với:

OCP (i) = Chi phí chung của sản phẩm i

TCA (i) = Giá trị bằng tiền của hoạt động i

n = Số hoạt động

APD (i,j) = Tỉ lệ ở ô i, j của ma trận APD

Như trình bày ở Chương I, thì việc phân bổ chi phí của các hoạt động cho các

đối tượng tính giá thành thơng qua việc thiết lập ma trận hoạt động – sản phẩm

(APD), thể hiện mối quan hệ giữa các hoạt động và sản phẩm. Tại Cơng ty Sợi, vì

các sản phẩm đều trải qua các hoạt động nêu trên và tiêu thức phân bổ chi phí được

tập hợp cho các hoạt động chuẩn bị sản xuất, hoạt động sản xuất sợi thô, hoạt động

sản xuất sợi con, hoạt động hoàn thành, hoạt động KCS đến từng sản phẩm sợi là số

lượng sản phẩm sợi hoàn chỉnh và tiêu thức phân bổ chi phí được tập hợp cho các

hoạt động bảo trì, hoạt động phục vụ sản xuất cho từng sản phẩm sợi là số ngày sản

xuất. Căn cứ vào số liệu về số lượng từng loại sản phẩm sợi hoàn chỉnh và số ngày

tương ứng để sản xuất ra sản phẩm sợi đó của từng phân xưởng thuộc từng nhà máy

gửi lên cho bộ phận kế tốn của Cơng ty, ta có thể tính được tỷ lệ phân bổ của từng

hoạt động cho từng sản phẩm sợi cụ thể như bảng sau:



-



Hoạt



động



Số lượng (kg)



Tỷ lệ



Sản phẩm sợi hoàn chỉnh



Tỷ lệ



Ngày



Hoạt động phục vụ sản xuất



Hoạt động bảo trì



-



- Hoạt động hồn thành



Hoạt động KCS



-



- Hoạt động sản xuất sợi con



Hoạt động sản xuất sợi thô



-



Hoạt động chuẩn bị sản xuất



-



80



Bảng 3.6. Ma trận hoạt động – Sản phẩm (APD)



Sản



phẩm



Số ngày sản xuất



Tỷ lệ



Số ngày sản



xuất

Tỷ lệ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÒA THỌ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×