Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các khoản mục chi phí sản xuất chung tại Công ty được tập hợp tại Sổ chi tiết tài khoản 627 (Phụ lục 1)

Các khoản mục chi phí sản xuất chung tại Công ty được tập hợp tại Sổ chi tiết tài khoản 627 (Phụ lục 1)

Tải bản đầy đủ - 0trang

60



TỔNG CƠNG TY CP DỆT MAY HỊA THỌ

CƠNG TY SỢI

Bảng 2.11. Biên bản kiểm kê sản phẩm dở dang trên các công đoạn

tại nhà máy sản xuất sợi 1 tháng 5/2011

ĐVT: Kg

Công

đoạn



PE

Nanlo

n



P1(bông/xơ) P2(chải)



Tỷ lệ chế

100%

thành

Sản

32.122 13.160

phẩm

trên dây

chuyền



P3

(ghép)



P4

(kéo

sợi thô)

99,85



P5

(kéo

sợi

con)

99,40



99,39



99,98



660



4.169



P6

(sợi

con)

99,69



11.742



1.327



1.065



61



Sản

32.281 13.160

phẩm

quy

nguyên

liệu

Công

P1

đoạn

Tỷ lệ chế

100%

thành

Sản

28.920 12.240

phẩm

trên dây

chuyền

Sản

29.060 12.240

phẩm

quy

ngun

liệu



PE

Trung

Quốc



664



4.195



11.834



1.345



1.083



P2



P3



P4



P5



P6



99,39



99,98



99,85



99,40



99,69



1.689



3.574



9.044



1.282



1.091



1.699



3.597



9.115



1.300



1.110



Áp dụng cơng thức trên, kế tốn tính được chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ và

lập báo cáo sản phẩm dở dang tháng 5/2011:

TỔNG CÔNG TY CP DỆT MAY HỊA THỌ

CƠNG TY SỢI HỊA THỌ

Bảng 2.12. Báo cáo sản phẩm dở dang tháng 5/2011 – nhà máy sợi 1.

Nhập sản xuất

Nguyên liệu



Số lượng

(kg)



Bông

loại





các

Trung



Quốc

Xơ Nanlon



Giá trị



SPDD đầu kỳ

Số

lượng



Giá trị



(kg)

0



79.420



2.706,4

3.049.529.132



SPDD cuối kỳ

Số

lượng



Giá trị



(kg)

151.027.862

29.060 1.115.846.593



296.400 13.141.952.608 59.218,3 2.274.563.226 32.281 1.399.432.006



62



2.2.3.2. Tính giá thành sản phẩm

Để tính được giá thành sản phẩm phải tiến hành tập hợp số liệu về chi phí theo

từng loại khoản mục, trên cơ sở đó tính tổng giá thành cho tất cả các sản phẩm sợi

theo công thức.

Giá thành công xưởng

cho khoản mục chi phí j



=



CPSXDD đầu kỳ

của khoản mục chi

phí j



Tổng giá thành cho các

sản phẩm sợi



=



CPSXDD đầu kỳ



+



CPSX phát sinh

trong kỳ của khoản

mục chi phí j



-



+



CPSX phát sinh

trong kỳ



-



CPSXDD

cuối kỳ của

khoản mục

chi phí j

CPSXDD

cuối kỳ



Giá thành cơng xưởng và tổng giá thành cho các sản phẩm sợi tháng 5/2011

của nhà máy 1 – Cơng ty Sợi được tính như bảng sau:

TỔNG CƠNG TY CP DỆT MAY HỊA THỌ

CƠNG TY SỢI

Bảng 2.13. Báo cáo cân đối yếu tố trong giá thành

Tháng 5 năm 2011

Mặt hàng



Số lượng



Đầu kỳ

Giá trị



Chi phí phát sinh

Số lượng

Giá trị



Đưa vào giá thành

Số lượng

Giá trị



Số lượng



Cuối kỳ

Giá trị



Bông

thiên

nhiên

Xơ nhân

tạo



Nanlon

Xơ Trung

Quốc

Yếu



tố



chi phí

Chi

phí

bao PP

Chi

phí

cơn giấy

Chi

phí

nhân cơng



2.706



151.027.862



2.706



151.027.862



59.218,3



2.274.563.226



375.820



16.191.481.740



373.696,7



15.950.766.367



61.341,6



2.515.278.599



59.218,3



2.274.563.226



296.400



13.141.952.608



323.337,1



14.017.083.828



32.281,2



1.399.432.006



79.420



3.049.529.132



50.359,6



1.933.682.539



29.060,4



1.115.846.593



218.984



4.384.653.961



218.984



4.384.653.961



7.512



63.132.196



7.512



63.132.196



232.342



195.305.159



232.342



195.305.159



1.095.744.382



1.095.744.382



63



trực



tiếp



PXI

Chi



phí



nhân cơng

trực tiếp –



180.129.950



180.129.950



337.292.238



337.292.238



BHXH

PXI

Chi



phí



SXC nhân

viên PXI



Tổng

cộng



61.924,3



2.425.591.088



642.704,1

6



25.343.324.061



643.286,86



25.253.636.550



61.341,6



2.515.278.599



Giá thành đơn vị từng loại sản phẩm sợi được xác định theo cơng thức:

Giá thành đơn vị sản phẩm i

Trong đó:



=



∑ chi phí sản xuất theo mỗi khoản mục j của sản phẩm i

Tổng chi phí NVL trực tiếp



Chi phí NVL trực tiếp (NVL

chính) của sản phẩm i



Chi phí NVL

* định mức

sản phẩm i



=

Tổng chi phí NVL định mức

=



Chi phí NVL trực tiếp

(NVL phụ) của sản phẩm i



Tổng chi phí NVL trực tiếp

*



Sản lượng

sản phẩm i



Tổng sản lượng hồn thành

Còn những khoản mục chi phí sản xuất khác sẽ được tính theo cơng thức sau:



Chi phí sản xuất theo

mỗi khoản mục j của

sản phẩm i



Tổng chi phí sản xuất theo khoản mục

=



*

Tổng sản lượng hoàn thành quy đổi



Sản lượng

sản phẩm i

quy đổi



64



65



Bảng 2.14. Bảng phân tích giá thành 5/2011.

Đơn vị tính: đồng

Sản phẩm

Sợi 20 PE +

PM

Sợi

20/2

PEM

Sợi

22

PEM(S)XK

Sợi

28

PE+PM

Sợi

30

PE+PM

Sợi

30/2PEMXK

Sợi

30

PE+PM(Xơ

TQ)

Sợi

32

PEM(S)

Sợi

40PE+PM

Sợi

40/3

PEM

……



Số lượng

(Kg)

122.053,88



Vật liệu chính



Bao bì



Lương



BHXH



Khấu hao



Động lực

539.447.626



Chi phí vật

liệu

219.466.388



Chi phí

khác

154.240.344



5.045.127.627



94.556.706



374.194.022



61.513.937



178.576.714



2.079,12



88.745.196



1.446.815



4.053.038



666.281



1.011,98



43.407.531



1.214.291



2.738.539



3.220,56



137.506.972



2.221.895



1.575,04



67.225.711



42.056,18



Tổng cộng

6.667.126.364



Giá thành

đơn vị

54.624,45



1.909.911



5.782.513



2.510.207



1.764.167



106.912.755



51.422,11



450.190



1.273.274



3.956.457



1.221.872



858.728



55.106.631



54.454,26



6.901.119



1.134.478



3.262.765



9.891.141



4.277.004



3.005.866



168.201.240



52.227,32



1.085.112



4.272.121



702.296



2.069.071



6.086.856



2.662.147



1.870.950



85.974.264



54.585,44



1.795.351.020



29.039.647



122.905.648



20.204.519



58.411.456



175.605.800



76.163.146



53.527.239



2.331.211.475



55.430,88



6.531,84



280.222.201



7.905.812



26.070.895



4.285.807



12.414.424



41.086.279



11.828.991



8.313.381



392.127.790



60.033,28



46.414,52



1.816.600.209



32.036.621



135.612.471



22.293.400



64.459.509



193.866.369



84.055.962



59.074.286



2.407.998.827



51.880,29



6.804,00



290.446.377



4.702.149



21.251.066



3.493.473



10.106.614



30.282.109



13.143.405



9.237.146



382.662.339



56.240,79



92,62



3.929.057



77.508



328.625



54.023



159.160



456.514



223.657



157.186



5.385.730



58.148,67



2.949,48



126.503.598



3.565.366



15.664.445



2.575.086



7.480.486



21.608.339



7.121.879



5.05.237



189.524.436



64.256,89



66



2.2.4. Đánh giá cơng tác tính giá thành ở Cơng ty Sợi thuộc Tổng cơng ty cổ

phần Dệt may Hòa Thọ.

Nhìn chung, phương pháp tính giá thành tại Cơng ty Sợi như sau: Đối tượng

tập hợp chi phí được xác định là phân xưởng, đối tượng tính giá thành là từng sản

phẩm sợi hồn thành. Chi phí ngun vật liệu trực tiếp, trong đó chi phí nguyên vật

liệu chính được tính cho từng sản phẩm căn cứ vào định mức nguyên vật liệu cho

từng sản phẩm, còn chi phí ngun vật liệu phụ được tính cho từng sản phẩm dựa

trên số lượng sản phẩm sợi hồn thành. Chi phí nhân cơng trực tiếp được tính dựa

trên đơn giá lương và số lượng sản phẩm hồn thành quy về chi số NE30. Còn đối

với chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng phân xưởng sau đó phân bổ vào

từng sản phẩm; tiêu thức phân bổ chi phí được vận dụng là số lượng sản phẩm hồn

thành.

Ưu điểm nổi bật của phương pháp tính giá hiện tại là đơn giản trong việc tập

hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, tiết kiệm thời gian trong cơng tác kế tốn.

Bên cạnh ưu điểm của phương pháp tính giá đơn giản, dễ thực hiện thì phương pháp

tính giá này cũng bộc lộ những tồn tại sau:

- Mục tiêu của việc tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung nhằm xác

định giá thành cho từng sản phẩm từ đó làm cơ sở để xác định giá bán chính xác

hơn và giúp cho nhà trị xác định được mức đóng góp của các hoạt động vào giá trị

sản phẩm tại Công ty Sợi chưa được chú trọng.

- Có thể kết luận rằng mục đích phân bổ chi phí sản xuất chung tại Cơng ty

chỉ nhằm để tính giá thành các sản phẩm, cung cấp thơng tin cho việc lập báo cáo

tài chính. Việc phân bổ chi phí sản xuất chung tại Cơng ty chỉ dựa vào một tiêu thức

phân bổ đó là số sản phẩm quy về chi số NE30, không phản ánh được mức tiêu hao

nguồn lực vào từng hoạt động, từng sản phẩm, khơng phản ánh chính xác cơ cấu chi

phí trong từng sản phầm, từ đó phản ánh sai lệch thơng tin về giá thành sản phẩm,

dẫn đến việc định giá bán sản phẩm sẽ khơng phù hợp.

Tóm lại, qua cơng tác tính giá thành ở Cơng ty thể hiện, các nhà quản trị ở

Cơng ty chưa coi trọng kế tốn chi phí với tư cách là một cơng cụ phục vụ cho quản



67



trị nội bộ. Với cách tập hợp chi phí và phương pháp phân bổ chi phí như hiện nay

tại Công ty Sợi không đảm bảo được các tiêu chuẩn về độ chính xác của giá thành

từng loại sản phẩm.



68



KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành là nội dung quan trọng, không thể

thiếu trong cơng tác kế tốn tại Cơng ty. Tính đúng, tính đủ giá thành sẽ làm cơ sở

để xác định giá bán được đúng đắn, bảo đảm tính cạnh tranh trong cơ chế thị trường

như hiện nay.

Qua chương II, tác giả đã nêu những nghiên cứu thực tế của mình tại Cơng ty

Sợi. Tác giả đã nghiên cứu quy trình, cơ cấu tổ chức sản xuất, tổ chức kế tốn tại

Cơng ty, nghiên cứu kỹ về cơng tác kế tốn tập hợp và phân bổ chi phí và việc tính

giá thành đang được thực hiện tại Công ty nhằm rút ra những nhận xét làm cơ sở

cho việc trình bày phần kiến nghị về vận dụng phương pháp ABC ở Công ty.

Trong quá trình nghiên cứu phương pháp ABC (chương I) và thực trạng cơng

tác tính giá thành tại Cơng ty (chương II), tác giả tin rằng việc ứng dụng ABC vào

thực tế của Công ty sẽ khắc phục được những hạn chế của phương pháp tính giá

thành mà cơng ty đang áp dụng.



69



CHƯƠNG 3. VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH

DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY SỢI THUỘC

TỔNG CƠNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HỊA THỌ

3.1. Cơ sở vận dụng phương pháp tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động

tại Công ty Sợi thuộc Tổng công ty cổ phần Dệt may Hòa Thọ

Phương pháp ABC hiện nay còn ít biết đến và ít được vận dụng trong các

doanh nghiệp ở nước ta. Tuy nhiên, với những ưu điểm của phương pháp này cần

được khuyến khích vận dụng trong các doanh nghiệp không giới hạn về loại hình

sản xuất kinh doanh. Tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của mỗi doanh

nghiệp mà vận dụng một cách phù hợp. Đối với Công ty Sợi thuộc Tổng cơng ty cổ

phần Dệt may Hòa Thọ có thể phân tích những điều kiện thuộc về cơ sở vận dụng

phương pháp ABC như sau:

- Hiện nay, tại Công ty đang sở hữu đội ngũ lao động lành nghề, có kinh

nghiệm quản lý, có trình độ nghiệp vụ cao và có khả năng tiếp nhận những tiến bộ

khoa học công nghệ. Đa số nhân viên giữ những chức vụ quản lý, kỹ thuật, kế tốn

tại Cơng ty có trình độ đại học và Công ty luôn tạo điều kiện để nhân viên nâng cao

trình độ, năng lực, bố trí nhân lực một cách hợp lý, phù hợp với năng lực của từng

người. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận dụng phương pháp ABC, bởi

vì, với đội ngũ lao động có trình độ cao thì việc tiếp thu, vận dụng những quy định

pháp luật về kế toán sẽ nhanh chóng hơn, có khả năng sử dụng các phương tiện kỹ

thuật hiện đại, thành thạo hơn, khả năng tư duy để vận dụng phương pháp kế tốn

mới cũng như tính khoa học trong công việc sẽ cao hơn.

- Công tác kế tốn tại Cơng ty được thực hiện trên hệ thống máy tính, do đó,

khả năng tổng hợp, báo cáo, kiểm sốt sẽ kịp thời, chính xác và nhanh chóng hơn.

Với sự trợ giúp của máy tính thì tính phức tạp, khó khăn trong cơng tác kế tốn sẽ

giảm bớt. Mặt khác, đối tượng tập hợp chi phí tại Cơng ty Sợi là phân xưởng sản

xuất. Điều này phù hợp với thực tế tại cơng ty, bởi chi phí thực tế phát sinh gắn liền

với từng phân xưởng, kể cả chi phí sản xuất chung. Đây cũng là một điều kiện thuận

lợi của Công ty khi áp dụng phương pháp kế toán mới.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các khoản mục chi phí sản xuất chung tại Công ty được tập hợp tại Sổ chi tiết tài khoản 627 (Phụ lục 1)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×