Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP DÂN DOANH CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG BẾN THỦY

Chương 2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP DÂN DOANH CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG BẾN THỦY

Tải bản đầy đủ - 0trang

26

2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Công thương

Bến Thủy

Trước năm 1995, Chi nhánh Ngân hàng Công thương Bến Thủy là Chi

nhánh ngân hàng cấp II trực thuộc Ngân hàng Công thương Nghệ An.

Kể từ ngày 01/01/1995 Chi nhánh Ngân hàng Công thương Bến Thủy

được nâng cấp là chi nhánh cấp I trực thuộc Ngân hàng Công thương Việt Nam

theo quyết định số 439/NHCT – TCCB ngày 17/12/1994. Là một chi nhánh

ngân hàng thương mại ra đời trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi từ cơ chế

kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước,

trong bối cảnh còn nhiều khó khăn, thách thức. Song nhờ sự nỗ lực phấn đấu để

trưởng thành, đến nay Chi nhánh Ngân hàng Công thương Bến Thủy đã xác lập

vững chắc thị trường kinh doanh, nhanh chóng chuyển hướng đầu tư và hòa

nhập với cơ chế mới một cách mạnh mẽ. Nguồn vốn tăng trưởng nhanh và lành

mạnh, cơ cấu được chuyển dịch hợp lý. Các nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng

ngày càng được hoàn thiện. Số khách hàng đặt quan hệ giao dịch tiền gửi, tiền

vay ngày một đông đã thể hiện được vị thế và uy tín của Chi nhánh ngày một

rõ rệt [3].

2.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng công thương Bến Thủy

Bộ máy tổ chức hoạt động của đơn vị được tổ chức thành Ban Giám đốc

và 8 phòng ban chức năng.

Ban Giám đốc gồm 1 Giám đốc và 3 Phó Giám đốc giúp việc Giám đốc.

* Phòng Khách hàng doanh nghiệp: Trực tiếp giao dịch với khách hàng

là các doanh nghiệp để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ, thực hiện các

công tác liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng. Trực tiếp

quảng cáo, tiếp thị để giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho

doanh nghiệp. Tham mưu cho giám đốc về kế hoạch kinh doanh, tổng hợp,

phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, thực hiện các báo cáo hàng

quý, sáu tháng và năm.



27

* Phòng Khách hàng cá nhân: Trực tiếp giao dịch với khách hàng cá

nhân để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ. Thực hiện các nghiệp vụ liên

quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ

hiện hành. Quảng cáo, tiếp thị và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các

khách hàng cá nhân.

* Tổ quản lý rủi ro: Tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý rủi ro

của Chi nhánh; quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tư đảm bảo

tuân thủ các giới hạn tín dụng cho khách hàng; thẩm định hoặc tái thẩm định

khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng. Thực hiện chức năng giám

sát, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động ngân hàng theo chỉ đạo của

NHCT Việt Nam. Chịu trách nhiệm về quản lý và xử lý các khoản nợ có vấn đề

(bao gồm nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, nợ quá hạn, nợ xấu); quản lý, khai thác

và xử lý tài sản bảo đảm nợ vay theo quy định của Nhà nước nhằm thu hồi các

khoản nợ gốc và lãi tiền vay. Quản lý, theo dõi và thu hồi các khoản nợ đã được

xử lý rủi ro.

* Phòng Kế tốn giao dịch: Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch

trực tiếp với khách hàng, các nghiệp vụ và cơng việc có liên quan đến cơng tác

quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại Chi nhánh, cung cấp các dịch vụ ngân hàng

liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý, hạch toán các giao dịch. Quản lý và

chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến

từng giao dịch viên theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước và NHCT

Việt Nam. Thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản

phẩm dịch vụ ngân hàng.

* Tổ thanh toán xuất nhập khẩu: Là tổ nghiệp vụ tổ chức thực hiện

nghiệp vụ về thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ theo quy định

của NHCT Việt Nam.

* Phòng tiền tệ kho quỹ: Là phòng nghiệp vụ quản lý an tồn kho quỹ,

quản lý tiền mặt theo quy định của NHNN và NHCT Việt Nam. Ứng và thu



28

tiền cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền

mặt cho các doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn.

* Phòng Tổ chức – Hành chính: Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác

tổ chức cán bộ và đào tạo tại Chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của

Nhà nước và quy định của NHCT Việt Nam. Thực hiện cơng tác quản trị văn

phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ,

an ninh tồn Chi nhánh; thực hiện cơng tác quản lý, duy trì hệ thống thơng tin

điện tốn tại Chi nhánh. Bảo trì, bảo dưỡng máy tính đảm bảo thơng suốt hoạt

động của hệ thống mạng, máy tính của Chi nhánh.



Giám đốc



Phó Giám đốc



P. KH

cá nhân



B. phận

tín dụng



QTK

Số

01



P. KH

DN



P. Kế

tốn



B.phận

HĐV



QTK

Số

02



Phó Giám đốc



Phó Giám đốc



P. Ngân

quỹ



B. phận

T.hợp



QTK

Số 03



QTK

Số 05



Tổ quản

lý rủi ro



B.phận

TD



QTK

Số 06



QTK

Số 07



P.

TCHC



Tổ KD

XNK



B.phận

HC



B.phận

T.lương



B.

phận

T.dụng



Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức



QTK

Số 16



P. GD

T.Thi



B.P kế

tốn



29

2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh

trong những năm qua

- Hoạt động nguồn vốn:

Thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ, Chi nhánh NHCT Bến Thủy

không ngừng khơi tăng nguồn vốn huy động tại chỗ, góp phần phát huy nội

lực và khơi dậy tiềm năng về vốn trong dân cư để tiến hành đầu tư đối với các

thành phần kinh tế địa phương, tạo điều kiện cho các tổ chức kinh tế trên địa

bàn Nghệ An thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả, các

dự án đầu tư khả thi nhằm tạo công ăn việc làm cho người lao động, thúc đẩu

kinh tế xã hội địa phương phát triển.

Bảng 2.1: Tình hình kinh doanh cơ bản thời kỳ 2006-2010

Đơn vị: Tỷ đồng



Các chỉ tiêu

31/12/06 30/06/07 31/12/08 31/12/09

I- Nguồn vốn huy động

566,82

615,80

748,92

807,74

- Tiền gửi các TCKT

100,60

121,56

145,77

180,90

- Tiền gửi tiết kiệm

383,20

458,47

562,41

593,05

- Phát hành kỳ phiếu

83,02

35,77

10,10

64,44

II- Dư nợ cho vay

773,95

798,59

857,25

986,75

(Nguồn: Ngân hàng Cơng thương Bến Thủy)



Hình 2.2: Tình hình kinh doanh cơ bản thời kỳ 2006-2010



31/12/10

1.048,57

203,62

821,46

23,50

1.311,52



30

Tổng nguồn vốn huy động tại chỗ của Chi nhánh Ngân hàng Công

thương Bến Thủy tăng với tốc độ nhanh qua các năm: Năm 2006 đạt 566,82

tỷ đồng, năm 2007 đạt 615,80 tỷ đồng, năm 2008 đạt 748,92 tỷ đồng, năm

2009 đạt 807,74 tỷ đồng. Đến 31/12/2010 tổng nguồn vốn huy động tại chỗ

đã đạt 1.048,57 tỷ đồng, tăng gấp 1,9 lần so với năm 2006.

Nguồn vốn được chủ động huy động dưới nhiều hình thức phong phú

với các biện pháp tích cực như mở rộng mạng lưới các quỹ tiết kiệm, kết hợp

quỹ tiết kiệm với dịch vụ chuyển tiền, thanh toán phục vụ khách hàng (đây là

vấn đề mới được áp dụng có hiệu quả cao); thu hút tiền gửi thanh toán của các

tổ chức kinh tế, tiền gửi tiết kiệm của dân cư, phát hành kỳ phiếu với các loại

có kỳ hạn và khơng có kỳ hạn bằng nội tệ và ngoại tệ mạnh có khả năng

chuyển đổi cao. Nguồn vốn tăng trưởng ổn định và vững chắc, từng bước tạo

thế chủ động cho Chi nhánh trong đầu tư tín dụng.

- Sử dụng vốn:

Khối lượng tín dụng tăng nhanh qua các năm: Năm 2006 đạt 773,95 tỷ

đồng, năm 2007 đạt 798,59 tỷ đồng, năm 2008 đạt 857,25 tỷ đồng, năm 2009 đạt

986,75 tỷ đồng, năm 2010 đạt 1.311,52 tỷ đồng, tăng gấp 1,7 lần so với năm 2006.

Nguồn vốn của Chi nhánh Ngân hàng Công thương Bến Thủy góp phần

thúc đẩy phát triển nền kinh tế địa phương theo hướng CNH – HĐH. Chủ yếu

tập trung cho lĩnh vực công nghiệp và các ngành trực tiếp sản xuất ra của cải

vật chất cho xã hội, hướng vào các doanh nghiệp Nhà nước có năng lực sản

xuất kinh doanh lớn như Công ty CPĐT và XD 24, Công ty CP Dệt may

Hồng Thị Loan, Cơng ty xây dựng số 6, Công ty sửa chữa đường bộ 496,

Công ty CP TVTK và XD đường bộ Nghệ An,..

Thực hiện chính sách khách hàng của Ngân hàng Công thương Việt

Nam, Chi nhánh Ngân hàng Công thương Bến Thủy không ngừng đổi mới về

phong cách, thái độ phục vụ, từng bước hoàn thiện quy trình nghiệp vụ, giải



31

quyết các vướng mắc với khách hàng. Quan hệ với khách hàng truyền thống

được củng cố và phát triển, quan hệ với khách hàng mới được tăng cường, mở

rộng. Ngày càng có nhiều khách hàng thuộc các lĩnh vực sản xuất kinh doanh

khác nhau, có tình hình tài chính vững mạnh, kinh doanh hiệu quả như Công

ty xây dựng đường bộ Nghệ An, nhà máy đường Sơng Lam, các đơn vị thuộc

Tổng Cơng ty cơng trình giao thông 4, Công ty đầu tư và phát triển chè Nghệ

An, Ban Quản lý dự án thủy điện 2, Tổng Công ty xây dựng Miền Trung,

Công ty hợp tác kinh tế Bộ Quốc phòng, Khu quản lý đường bộ IV…đặt quan

hệ giao dịch với Chi nhánh.

Dư nợ tín dụng tăng trưởng nhanh, nợ phát sinh mới đảm bảo an tồn

và vững chắc. Cơ cấu tín dụng được thay đổi phù hợp với yêu cầu mới. Mở

rộng và tăng trưởng đầu tư đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh như

Công ty TNHH An Chây, Công ty CP TM và XL An Phú, Cơng ty TNHH

Tuyết Thanh, Xí nghiệp xây lắp tổng hợp 805, Công ty CP Xây dựng Nghệ

An, Công ty TNHH Tuyết Thanh,, Công ty thương mại và kỹ thuật Nam

Phong và các hộ tư nhân cá thể có uy tín trong quan hệ tín dụng.

Trong q trình đầu tư vốn tín dụng Chi nhánh Ngân hàng Cơng

thương Bến Thủy gắn việc cho vay theo chương trình và dự án có hiệu quả đi

đơi với việc giải quyết mục tiêu xã hội của địa bàn Chi nhánh hoạt động, như

chương trình cho vay phát triển đánh bắt thủy hải sản xa bờ, chương trình cho

vay theo hiệp định Việt –Đức [3].

2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP

DÂN DOANH CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG BẾN THỦY

2.2.1. Phân tích khái qt tình hình tín dụng và thị phần của ngân hàng

công thương Bến Thủy

Mục tiêu phân tích nhằm giúp ta có cái nhìn khái qt tồn hệ thống và

qua đó thấy được vị trí của NHCTBT trong hệ thống qua các năm.



32

Bảng 2.2: Tình hình chung

Đơn vị tính: tỷ đồng

Chỉ tiêu



2006

3.761,4



2007

13.105,5



2008

16.853,5



Tổng dư nợ hệ thống

Tổng dư nợ NHCTBT

Thị phần NHCTBT (%)



1

773,95

20,58



1

798,59

6,09



4

857,25

5,09



2009

23.668,7



2010



9 35.489,04

986,75 1.311,52

4,17

3,70



(Nguồn: Phòng tổng hợp NHCTBT và chi nhánh NHNN tại Vinh)



Hình 2.3: Tình hình chung

Qua bảng 1, chúng ta thấy rằng đi đơi với sự gia tăng liên tục tổng dư

nợ hệ thống ngân hàng tại Vinh, tổng dư nợ ngân hàng công thương Bến thủy

cũng liên tục tăng trưởng cao trong thời gian từ 2006 đến 2010. Xem xét số

liệu các năm trước nữa cũng cho thấy xu hướng tăng trưởng qui mô dư nợ là

liên tục. Đáng chú ý nhất là năm 2010 với tổng dư nợ đạt mức cao nhất trong

5 năm là 1.311,52 tỷ đồng, tức tăng 24,76% so với năm 2009. Tuy nhiên về

thị phần ngoại trừ năm đầu tiên của thời kỳ nghiên cứu này khá đặc biệt, theo

thời gian thị phần giảm nhẹ liên tục. Điều này cho thấy rằng mặc dù phấn đấu



33

không ngừng mở rộng qui mô dư nợ là liên tục, nhưng sự gia tăng cạnh tranh

tín dụng mạnh mẽ trên địa bàn đã ảnh hưởng thị phần của ngân hàng này.

Điều quan trọng là sự tăng trưởng nội tại của cho vay DNDD tại

NHCTBT. Chúng ta sẽ phân tích riêng q trình tăng trưởng cho vay DNDD

của NHCTBT.

2.2.2. Phân tích tình hình tăng trưởng dư nợ DNDD tại NHCTBT

Bảng 2.3: Phân tích tình hình tăng trưởng dư nợ

Đơn vị tính: tỷ đồng



Chỉ tiêu



2006

259,1



Dư nợ DNDD NHCTBT

Lượng tăng (giảm) (tỷ đồng)

Tốc độ tăng (giảm) (%)



3



2007

228,51

-30,62

-11,82



2008

186,0



2009



5

249,04

-42,46 62,99

-18,58 33,86



2010

296,16

47,12

18,92



(Nguồn: Phòng tổng hợp NHCTBT)



Hình 2.4: Dư nợ DNDD

Qua năm năm, ta thấy trong 3 năm đầu là xu thế sụt giảm, biểu hiện

lượng và tốc độ giảm dư nợ của 2 năm 2007-2008. Giai đoạn sau là giai đoạn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP DÂN DOANH CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG BẾN THỦY

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×