Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c. Trả công lao động phải gắng với việc thu hút và phát triển nhân tài

c. Trả công lao động phải gắng với việc thu hút và phát triển nhân tài

Tải bản đầy đủ - 0trang

75

hơn. Vì vậy, chính sách trả cơng cho người lao động của công ty trong tương lai

phải đảm bảo khả năng thu hút nhân tài, nuôi dưỡng và phát triển nhân tài.

Tóm lại, ngồi những quan điểm trên hồn thiện công tác trả công lao động

phải kết hợp với các biện pháp khác để tạo hiệu quả tác động cao nhất. Theo lý

thuyết về động cơ, tiền công được thừa nhận là phương tiện tạo động cơ mạnh mẽ

nhất nhưng nó chưa phải là tất cả. Để có thể tạo được động lực kích thích người lao

động hăng say làm việc thì ngồi vấn đề tiền cơng, cơ quan cần quan tâm đến các

biện pháp giáo dục tư tưởng và kích thích tinh thần. Cùng với việc hồn thiện cơng

tác tiền cơng, cơ quan cần hồn thiện chính sách quản lý nhằm đảm bảo cho việc

hồn thiện cơng tác tiền cơng thực sự là đòn bẩy kích thích người lao động làm

việc, nâng cao năng suất và hiệu quả kinh doanh để thúc đẩy doanh nghiệp phát

triển hơn nữa.



3.2. CÁC GIẢI PHÁP

Qua nghiên cứu thực trạng công tác trả công tại công ty TNHH Tiến Thắng,

trong phạm vi Luận văn xin đề cập các giải pháp để hồn thiện cơng tác trả cơng lao

động trong thời gian đến.

3.2.1. Hồn thiện chính sách trả cơng

a. Căn cứ để hồn thiện chính sách trả cơng

Để xây dựng chính sách trả cơng cho người lao động trong thời gian tới công

ty cần phải xác định chính sách trả cơng hiện tại của cơng ty là tương đương, cao

hơn hay thấp hơn so với các doanh nghiệp trên thị trường.

Như đã trình bày ở Chương 2, chính sách trả cơng hiện tại mà cơng ty đang

áp dụng đó là: làm cơng việc gì thì trả cơng lao động theo cơng việc đó. Mức trả

cơng trung bình mà cơng ty trả cho người lao động là thấp hơp so với thị trường lao

động. Trên cơ sở kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua và

kế hoạch sản xuất kinh doanh trong thời gian đến, đề tài đưa ra phương pháp hồn

thiện chính sách trả cơng như sau:



76

b. Phương pháp hồn thiện chính sách trả cơng

Để hồn thiện chính sách trả công lao động tại công ty trong thời gian đến đề

tài bổ sung thêm 02 nội dung đó là:

- Trả cơng cho các loại trình độ chun mơn, nghiệp vụ: Áp dụng đối với lao

động gián tiếp tại các bộ phận. Cụ thể như sau:

+ Trình độ Đại học trở lên: Ngồi tiền cơng cơ bản và các khoản thu nhập

khác, công ty trả thêm 0.2 lần mức tiền công tối thiểu mà cơng ty đang áp dụng.

+ Trình độ Cao đẳng: Ngồi tiền cơng cơ bản và các khoản thu nhập khác,

công ty trả thêm 0.15 lần mức tiền cơng tối thiểu mà cơng ty đang áp dụng.

+ Trình độ Trung cấp: Ngồi tiền cơng cơ bản và các khoản thu nhập khác,

công ty trả thêm 0.1 lần mức tiền công tối thiểu mà công ty đang áp dụng.

- Trả công cho các loại ngành nghề: Áp dụng đối với một số phòng chun

mơn đặc thù như: Bộ phận kỹ thuật, Bộ phận may thời trang, bộ phận kinh doanh

thì cơng ty nên áp dụng chính sách trả cơng lao động cao hơn do đây là những bộ

phận có ảnh hưởng quan trọng đến sự thành công của công ty.

- Trả công cho các loại lao động: Hiện tại cơng ty có nhiều loại lao động

khác nhau, tuy nhiên để việc trả công trong thời gian tới đạt hiệu quả hơn công ty

nên phân ra 03 bộ phận để xây dựng cách thức trả công khác nhau cụ thể là:

+ Trả cơng cho bộ phận lao động văn phòng;

+ Trả công cho bộ phận lao động tại Xưởng may;

+ Trả công cho bộ phận lao động tại Xưởng sợi.

Muốn làm được công việc này, công ty cần phải tiến hành xác định lại quỹ

tiền cơng vì quỹ tiền cơng chính là nguồn phân phối chủ yếu để tạo ra các khoản thu

nhập của người lao động. Do vậy, việc xác định quỹ tiền cơng chính xác sẽ có tác

dụng quyết định đến việc xây dựng chính sách trả cơng trong doanh nghiệp, ảnh

hưởng trực tiếp đến tiền công của người lao động.

Qua nghiên cứu về thực trạng công tác xác lập quỹ tiền công của công ty

TNHH Tiến Thắng, trong phạm vi luận văn xin đưa ra phương pháp xác định quỹ

tiền công và Đơn giá tiền công theo kết quả sản xuất kinh doanh như sau:



77

Nếu sử dụng mức lương tối thiểu theo luật định đã điều chỉnh ngày

01/10/2011(hệ số lương bình qn: 2.43) thì tiền cơng bình quân của đơn vị sẽ là:

Mbq = 1,200,000 x 2.43 = 2,826,000 (đồng)

- Xác lập tổng quỹ tiền công kế hoạch

Quỹ tiền cơng của đơn vị chính là nguồn phân phối chủ yếu để tạo ra các

khoản thu nhập của người lao động. Do vậy việc xác định quỹ tiền cơng chính xác

sẽ có tác dụng quyết định đến việc thực hiện chính sách tiền cơng trong doanh

nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến tiền công của người lao động.

Với mức trả công tối thiểu theo Quy định của nhà nước thì tổng quỹ tiền

cơng kế hoạch trong năm của cơng ty sẽ là:

QL = 1,200,000 x 1776.22 x 12 x 1.21(1) = 27,527,928,720 đồng/năm

Cụ thể, tổng quỹ tiền công xác định cho từng khối công việc khác nhau được thể

hiện qua bảng 3.1 sau:

Bảng 3.1. Bảng xác định tổng quỹ tiền công tối thiểu tại công ty TNHH Tiến Thắng

Số lao

Stt



Cơ cấu lao động



động

(người)



1

2



Quỹ tiền công bộ phận sợi

Quỹ tiền cơng bộ phân



3



may

Quỹ tiền cơng khối văn



4

5



phòng

Quỹ tiền cơng dự phòng

Tổng cộng



Lương tối

Tổng hệ



thiểu



số lương



(triệu

đồng)



Tổng quỹ tiền

cơng

(triệu đồng)



137



345.11



1.2



3,597



548



1197.9



1.2



12,487



58



233.21



1.2



2,431



743



1776.22



1,851

20,367



- Xác định đơn giá tiền công từ kết quả hoạt động kinh doanh

Về bản chất, tiền cơng là khoản mục chi phí vì vậy nó phải được bù đắp từ

doanh thu hoạt động của doanh nghiệp. Để xác định đơn giá tiền công từ hoạt động

kinh doanh của công ty trong tương lai chúng ta làm như sau:

1



Tỷ lệ trích lập BHXH, BHYT và KPCĐ do công ty chi trả



78

Gọi:

- Pi: là đầu ra sản phẩm(i) trong năm (có thể tính bằng sản lượng, doanh thu

tùy theo đặc điểm trả công của từng bộ phận)

- QLi: Quỹ tiền công kế hoạch của sản phẩm(i) đã được xác định trước

- Di: Đơn giá tiền cơng của sản phẩm(i)

Khi đó ta có:



QLi

Di =

Pi



Theo kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty năm đến như sau:

Bảng 3.2. Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2012

Stt

Chỉ tiêu kế hoạch

1 Giá trị sản lượng công nghiệp

2 Doanh thu thuần

3 Sản lượng sợi

4 Sản lượng may



Đơn vị tính

Triệu đồng

Triệu đồng

Tấn

103 sp



Kế hoạch năm 2012

70,000

80,000

1,400

1,800



Đơn giá tiền cơng sản phẩm sợi:

Đơn giá tiền cơng bình qn kế hoạch cho 1 tấn sợi quy chuẩn(Đơn giá tiền

công sản phẩm sợi) được xác định như sau:

3,597,564,684



=



Ds =



2,569,689.06 đồng/tấn



1,400



Trên cơ sở đơn giá trung bình, để tính Đơn giá tiền cơng cho một loại sản

phẩn sợi cụ thể, ta tính như sau:

Ds(j) = Ds x Hs(j)

Trong đó:

Ds(j): Đơn giá tiền cơng cho sản phẩm sợi(j)

Hs(j): Hệ số quy chuẩn của sản phẩm sợi (j)

Hiện tại công ty chủ yếu là sản xuất 02 loại sản phẩm sợi là sợi đơn và sợi

xe, Đơn giá tiền công cho mỗi tấn sản phẩm sợi được tính như sau:

Ds(sợi đơn) = 2,569,689.06 x 0.9 = 2,312,720.154 đồng/tấn

Ds(sợi xe) = 2,569,689.06 x 1.32 = 3,391,989.559 đồng/tấn

- Đơn giá tiền công sản phẩm may:



79

Đơn giá tiền cơng bình qn kế hoạch trên mối đơn vị sản phẩm may quy

chuẩn(đơn giá tiền công sản phẩm may) được xác định như sau:

12,487,388,760



=



Dm =



6,937,438.2 đồng/nghìn sp



1,800



Để tính đơn giá tiền công cho sản phẩm cụ thể, ta áp dụng cơng thức tính sau:

Dm(j) = Dm x Hm(j)

Trong đó:

Dm(j): Đơn giá tiền công cho sản phẩm may(j)

Hm(j): Hệ số quy chuẩn của sản phẩm may (j)

Trích lập quỹ tiền cơng khối văn phòng theo doanh thu

Lao động gián tiếp và lao động không trực tiếp tạo ra giá trị sử dụng sản

phẩm song nó tạo ra giá trị cho doanh nghiệp thông qua các công việc: Tổ chức điều

hành doanh nghiệp và đảm bảo đầu vào – đầu ra cho doanh nghiệp. Vì vậy để xác

định Đơn giá tiền cơng của khối gián tiếp thì nên gắn với kết quả sản xuất kinh

doanh của đơn vị, gắn với doanh thu hoạt động của Công ty. Cụ thể Đơn giá tiền

công bình quân khối gián tiếp, phục vụ trên doanh thu kế hoạh của Công ty TNHH

Tiến Thắng được xác định như sau:

Gọi:

DT: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

QL: Quỹ tiền công kế hoạch đã được xác định trước

Dg: Tỷ lệ trích lập quỹ tiền cơng khối gián tiếp theo doanh thu

Khi đó ta có:



QL

Dg =

DT



Áp dụng cơng thức tính trên ta tính được đơn giá tiền công theo doanh thu

của khối gián tiếp tại công ty là:

2,431,074,324

Dg =



= 3.03%

80,000,000,000



80

3.2.2. Hoàn thiện việc xác định mức trả cơng

a. Căn cứ để hồn thiện việc xác định mức trả cơng

Việc xác định mức trả cơng có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong công tác trả

công cho người lao động. Xuất phát từ thực tế việc xác định mức trả công của công

ty, đồng thời trên cơ sở mức tiền công tối thiểu được pháp luật quy định, ta tiến

hành theo trình tự các bước để xác định mức trả cơng.

b. Phương pháp để hồn thiện việc xác định mức trả công

Đề tài xin tập trung vào việc hồn thiện cơng tác định giá cơng việc.

* Xem xét mức tiền công tối thiểu theo Quy định của nhà nước

Ngày 22-8-2010, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 70/2010/NĐ-CP quy

định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh

nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ

chức có thuê mướn lao động, có hiệu lực thi hành từ ngày 1-10-2011 đến hết ngày

31-12-2011. Theo đó mức lương tối thiểu được áp dụng trong các doanh nghiệp trên

địa bàn Thành phố Đà Nẵng là 880,000 đồng/người/tháng. Tuy nhiên, kể từ ngày

01/01/2012 chính phủ có điều chỉnh về mức lương tối thiểu trong các doanh nghiệp

là 1,200,000/người/tháng.

* So sánh mặt bằng lương chung trong ngành

Như dã phân tích, hiện tại mặt bằng lương chung của công ty TNHH Tiến

Thắng là tương đối thấp so với các công ty dệt may tại địa bàn thành phố Đà

Nẵng(khoảng bằng 0,8 lần). Chính vì vậy việc xác định mức trả công mới là nhu

cầu hết sức cấp thiết hiện nay đối với công ty TNHH Tiến Thắng.

* Định giá công việc

Định giá công việc nhằm mục tiêu xác định cấu trúc công việc của công ty,

làm cho tiền công gắn với giá trị công việc do đó loại bỏ những bất bình đẳng trong

cơng ty chỉ vì cơ cấu lương bất hợp lí, triển khai những thứ bậc công việc làm căn

cứ trả công, định giá cơng việc nhằm các mục đích sau:

- Xác định cấu trúc công việc của công ty.



81

- Triển khai một thứ bậc giá trị của công việc được sử dụng để thiết kế ra một

cơ cấu lương bỗng đồng thời đạt được sự nhất trí giữa các cấp quản trị và nhân viên

liên quan đến cơng việc;

- Mang lại bình đẳng và trật tự trong mối tương quan với công việc.

Do đặc điểm hoạt động của công ty TNHH Tiến Thắng chủ yếu là sản xuất

công nghiệp nên ta áp dụng phương pháp “so sánh các yếu tố thực hiện công việc”

để định giá công việc. Phương pháp này tiến hành dựa trên cơ sở phân chia quá

trình thực hiện công việc thành 05 yếu tố cơ bản với thang điểm đánh giá và hệ số

ưu tiên của mỗi yếu tố được thể hiện ở bảng 3.3 sau:

Bảng 3.3. Các nhân tố sử dụng để định giá công việc

Các nhân tổ sử dụng để định giá công việc

Điểm tối đa

I.

Kiến thức và kỹ năng

100

1. Yêu cầu về trình độ đào tạo

50

2. Vận dụng chuyên môn và kỹ năng

50

II.

Các nỗ lực về trí óc

100



Hệ số

0.25

0.3



1. Phải lập kế hoạch

10

2. Mức độ hiểu biết về cơng việc

25

3. Đòi hỏi khả năng đánh giá

15

4. Đòi hỏi khả năng thuyết phục

20

5. Yêu cầu về sự sáng tạo

15

6. Yêu cầu về khả năng lãnh đạo

25

III.

Các nỗ lực thể lực

100

0.25

1. Mức độ tập trung sức lực

70

2. Yêu cầu về sức khỏe

30

IV. Điều kiện làm việc

100

0.1

1. Môi trường làm việc đặc thù

50

2. Sự nguy hiểm

50

V. Trách nhiệm

100

0.1

1. Trách nhiệm liên quan đến người khác

25

2. Mức độ phải giám sát

25

3. Trách nhiệm phải gánh chịu

50

- Định giá công việc các cơng việc thuộc khối văn phòng: Kết quả định giá

cho 01 giờ lao động của mỗi công việc được thể hiện cụ thể ở bảng sau:

Bảng 3.4. Định giá cơng việc cho khối văn phòng

Các chức danh cơng việc



Kiến



Các



Các



Điều



Trách



Tổng



thức



nỗ



nỗ lực kiện



nhiệm



điểm



82

và kỹ lực



Hệ số ưu tiên

Giám đốc

Phó giám đốc

Kế toán trưởng

Tổ trưởng may thời trang

Quản đốc xưởng may

Chuyên gia mỹ thuật

Phó phòng kế tốn

Thợ may thời trang

Trưởng phòng kinh doanh

Trưởng phòng hành chính quản trị

Phó quản đốc phân xưởng may

…..

Trưởng bộ phận y tế

Kỹ thuật viên

Chuyên viên nhân sự

Thủ kho vậ tư

Thủ quỹ

Nhân viên tạp vụ văn phòng



về thể làm







đánh



năng



về trí lực



việc



nhân



giá



0.25

100

90

100

90

75

90

80

90

65

50

60



óc

0.3

100

95

100

90

80

90

80

75

70

70

70



0.25

50

50

30

30

45

30

35

30

35

40

35



0.1

90

80

25

35

55

35

25

35

50

45

40



0.1

100

80

100

50

90

5

50

10

50

50

20



86.6

79.5

75

65.5

68.5

61

60.25

57

56

53

50.75



55

25

25

15

5

5



65

25

35

15

15

10



35

35

25

40

25

35



30

35

25

40

40

35



50

10

5

15

15

2



50

27

26

23.75

17.5

16.7



(Trên đây chỉ liệt kê định giá một số cơng việc khác nhau, bảng tính đầy đủ việc

định giá cơng việc nhân viên khối văn phòng xem ở phụ lục 1)

Qua bảng 3.4 Có thể nhận thấy rằng các cơng việc thuộc khối văn phòng chủ

yếu là hoạt động quản lý điều hành và phục vụ ở công ty và các phân xưởng. Đặc

điểm nổi bậc của các công việc này là không trực tiếp tạo ra sản phẩm củng như giá

trị sử dụng của sản phẩm nhưng tạo điều kiện để tạo ra giá trị sử dụng và thực hiện

giá trị của nó trên thị trường, chính vì vậy loại lao động này có tác dụng làm tăng

giá trị của sản phẩm. Sử dụng bảng trên để định giá công việc cho mọi chức danh

công tác trong bộ phận quản lý điều hành và nhân viên phục vụ của công ty là hết

sức phù hợp với tình hình hiện tại của cơng ty.

- Định giá cơng việc tại Xưởng may

Như đã phân tích ở phần thực trạng của công ty, các công việc tại xương may

chủ yếu là hoạt động sản xuất trực tiếp với các công việc cụ thể đã được thiết kế

trước theo quy trình cơng nghệ cho từng chủng loại sản phẩm khác nhau. Đặc điểm



83

kỹ thuật của công việc may là mỗi bước công việc đều được xác định bởi một mức

yêu cầu trình độ người thực hiện nhất định thể hiện qua cấp bậc kỹ thuật của bước

cơng việc đó.

Mặt khác mỗi cơng việc trong các cơng đoạn may ln có nhiều người cùng

làm nên để định giá công việc cho công nhân may, ta chỉ cần định giá cho các bước

cơng việc cơ bản của quy trình may sản phẩm tiêu chuẩn là có thể áp dụng để định

giá cho 01 giờ lao động của công nhân may. Cụ thể giá trị của các công việc được

định giá cho 01 giờ lao động được thể hiện qua bảng 3.5 sau:



84

Bảng 3.5. Bảng định giá công việc tại xưởng may

Kiến

Điều

Trách

Các nỗ Các nỗ

thức và

kiện

nhiệm

Các chức danh cơng việc

lực về trí lực về

kỹ

làm



óc

thể lực

năng

việc

nhân

Hệ số ưu tiên

0.25

0.3

0.25

0.1

0.1

Cơng đoạn chính

Gá cơi túi mổ

10

10

30

50

10

Lộn, khóa lưỡi gà

25

15

30

50

10

……..

ủi quần thành phẩm

10

15

30

65

10

Cơng đoạn bậc 2

Vắt sổ đáp túi trước

10

15

30

50

10

……

Lược bánh trang trí

5

15

30

50

5

Cơng đoạn phụ

Định vị thân trước trên

5

15

30

50

5

Dự phòng

5

15

30

60

2

Tổ trưởng

35

35

30

50

35

Tổ phó

25

30

30

50

20

(Bảng tính đầy đủ việc định giá công việc được xem ở phụ lục 2)



Tổng

điểm

đánh

giá

19

24.25

22

20.5

18.75

18.75

19.45

35.25

29.75



- Định giá công việc tại xưởng sợi

Đối với xưởng sợi, công việc sản xuất có tính chất tổng hợp, sản phẩm sợi do

một nhóm cơng nhân thực hiện gồm 03 cơng đoạn chính liên kết chặt chẽ với nhau

là cơng đoạn: cung – chải – ghép – thô, công đoạn sợi con và công đoạn đậu xe –

đánh ống. Căn cứ vào quy trình trên ta xác định được các bước công việc cụ thể với

kết quả định giá công việc cho 01 giờ lao động được thể hiện ở bảng sau:



85

Bảng 3.6. Bảng định giá công việc tại Xưởng sợi



Các chức danh công việc



Hệ số ưu tiên

Công nhân đứng máy bông

Công nhân đứng máy chải

Công nhân đứng máy ghép

Công nhân đứng máy thô

Công nhân đổ sợi thô

Công nhân quét dọn về sinh

Công nhân đứng máy sợi con

Công nhân đổ sợi con

Công nhân về sinh máy

Công nhân chở thùng

Công nhân đứng máy đậu

Công nhân đứng máy xe

Công nhân máy đánh ống

Công nhân đổ sợi, ống đậu

Cơng nhân thí nghiệp

Cơng nhân điện, nước

Cơng nhân KCS

Tổ trưởng

Tổ phó



Kiến



Các



thức



nỗ lực



và kỹ



về trí



năng

0.25

20

20

25

25

10

5

25

10

20

10

25

25

25

10

25

25

20

35

25



óc

0.3

25

25

25

25

15

10

25

15

25

15

25

30

30

15

30

25

30

35

30



Các nỗ

lực về

thể lực

0.25

30

35

20

25

25

30

25

25

20

20

25

25

25

25

15

30

15

30

30



Điều



Trách



Tổng



kiện



nhiệm



điểm



làm







đánh



việc

0.1

65

65

60

60

60

75

60

60

60

60

60

60

60

60

50

50

50

60

60



nhân

0.1

5

10

15

15

5

2

10

5

20

5

10

10

10

5

5

15

25

35

20



giá

27

28.75

26.25

27.5

19.75

19.45

27

19.75

25.5

18.5

27

28.5

28.5

19.75

24.5

27.25

25.25

36.25

30.75



* Xác định ngạch, bậc và mức tiền công

Sau khi có kết quả định giá cơng việc người ta thường chuyển điểm đánh giá

sang hệ thống thang bậc công việc và qua đó để xác định hệ số lương cho mỗi công

việc. Để làm được điều này, trước tiên cần nghiên cứu, cân nhắc để đưa ra hệ thống

thang bậc lương phù hợp với doanh nghiệp. Trên cơ sở hệ thống thang bậc lương

này, chúng ta dễ dàng chuyển điểm của các công việc đã được đánh giá sang hạng

bậc tương ứng trong thang công việc đã xác định. Phân bổ số điểm cho từng thứ bậc

của từng yếu tố. Khoảng cách của thứ bậc được tính theo cơng thức sau:



M - m

K =

N-1



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c. Trả công lao động phải gắng với việc thu hút và phát triển nhân tài

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×