Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢCTẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM QUẢNG NGÃI

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢCTẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM QUẢNG NGÃI

Tải bản đầy đủ - 0trang

36



Tên giao dịch: Quang Ngai Agricultural Products anh Foodstuff Stock

Company.

Địa chỉ: 48 Phạm Xuân Hoà, TP Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.

Điện thoại: 055 3827308

Fax: (+84 55) 3 822060

Email: apfcoqng@dng.vnn.vn

Website: http://www.apfco.com.vn

Sau gần 20 thành lập và phát triển, Công ty Cổ phần Nông sản Thực

phẩm Quảng Ngãi đã đạt được nhiều thành tích trong hoạt động sản xuất kinh

doanh và tham gia tích cực vào các hoạt động xã hội, từ thiện, là doanh

nghiệp tiêu biểu của tỉnh Quảng Ngãi và cả nước.

2.1.2. Các đơn vị thành viên

Hiện nay, Công ty Cổ phần Nơng sản Thực phẩm Quảng Ngãi có các đơn

vị thành viên, bao gồm:

- Nhà máy sản xuất tinh bột mỳ Quảng Ngãi

- Nhà máy sản xuất tinh bột mỳ Sơn Hải

- Nhà máy sản xuất tinh bột mỳ ĐăkTô

- Nhà máy sản xuất tinh bột mỳ Đồng Xuân

- Nhà máy sản xuất tinh bột mỳ Tân Châu

- Nhà máy sản xuất tinh bột mỳ Mang Yang

- Xưởng cơ khí

- Chợ Quảng Ngãi

- Trung tâm kinh doanh tổng hợp Quảng Ngãi

- Văn phòng đại diện tại TPHCM

2.1.3. Ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Nông sản Thực

phẩm Quảng Ngãi

Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trên và giấy đăng ký thay đổi



37



lần thứ 11 ngày 25 tháng 10 năm 2010, ngành nghề kinh doanh của Công ty

như sau:

- Sản xuất và kinh doanh tinh bột sắn và các sản phẩm sau tinh bột (tinh

bột biến tính, cồn ethanol);

- Sản xuất, chế tạo, gia công, lắp đặt thiết bị cơ khí;

- Xây dựng dân dụng và cơng nghiệp;

- May mặc xuất khẩu;

- Kinh doanh tổng hợp: đường, bia, rươụ, thuốc lá điếu, sữa, sắn lát khô,

hàng thủ công mỹ nghệ, hàng lâm sản chế biến, hải sản, nam dược, phân bón,

vật liệu xây dựng, thiết bị máy móc phục vụ sản xuất kinh doanh;

- Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp;

- Đại lý mua hàng hóa;

- Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ơ tơ;

- Đầu tư kinh doanh khai thác và quản lý chợ, siêu thị, trung tâm thương mại;

- Cho thuê văn phòng làm việc, kho, bãi;

- Xuất khẩu tín chỉ chứng nhận giảm thiểu phát thải;

- Tư vấn công nghệ, đầu tư xây dựng và chuyển giao hệ thống xử lý

nước thải, thu hồi khí Biogas;

- Sản xuất và kinh doanh cồn thực phẩm.

2.1.4. Chức năng, nhiệm vụ của công ty

2.1.4.1. Chức năng

Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Quảng Ngãi là đơn vị chuyên sản

xuất kinh doanh thương mại và xuất nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng nông

sản, hải sản, gia cơng, lắp ráp, sửa chữa cơ khí, dây chuyền cơng nghệ, máy

móc thiết bị phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng [7].

Tăng kim ngạch xuất khẩu cho tỉnh Quảng Ngãi và đảm bảo lợi nhuận

doanh nghiệp.



38



2.1.4.2. Nhiệm vụ

Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty,

tham gia xây dựng và thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của địa phương;

Luôn nắm bắt cơ hội kinh doanh, tìm kiếm và mở rộng thị trường trong

và ngoài nước để xây dựng và thực hiện phương án sản xuất có hiệu quả;

đồng thời mở rộng quy mơ sản xuất kinh doanh của công ty

Quản lý lý đội ngũ cán bộ, thực hiện phân phối thu nhập hợp lý, từng

bước cải thiện và nâng cao đời sống vật chất cũng như tinh thần của cán bộ

nhân viên, thực hiện chế độ khen thưởng nghiêm minh và công bằng.

Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nước, đoàn kết vào phát huy sức

mạnh của tổ chức, đoàn thể trong cơng ty.

Xây dựng quy định về an tồn lao động, phòng chống cháy, nổ, vệ sinh

mơi trường.

2.1.5. Cơ cấu tổ chức

Đại hội đồng cổ đơng

ĐHĐCĐ là cơ  quan quyết định cao nhất của Cơng ty theo Luật Doanh

nghiệp và Điều lệ  của  Cơng  ty. ĐHĐCĐ có trách nhiệm thảo luận và phê

chuẩn những chính sách dài hạn và ngắn hạn về phát triển của Cơng ty thơng

qua báo cáo tài chính hằng năm; phương án phân phối, sử  dụng lợi nhuận;

chia cổ tức và trích lập, sử dụng các quỹ  theo đề nghị của HĐQT; bầu và bãi

miễn HĐQT, BKS; quyết định loại và số  lượng cổ  phần phát hành; sửa đổi,

bổ sung Điều lệ; tổ chức lại và giải thể Cơng ty....

Hội đồng quản trị

HĐQT là cơ  quan quản lý Cơng ty, bao gồm 07 thành viên, có tồn

quyền nhân danh Cơng ty để quyết định mọi vấn đề  liên quan đến mục đích,

quyền lợi của Cơng ty trừ  những vấn đề  thuộc thẩm quyền của  ĐHĐCĐ.

HĐQT có nhiệm vụ  quyết định chiến lược, kế  hoạch phát triển trung hạn và

kế hoạch kinh doanh hàng năm của Cơng ty; xây dựng các kế hoạch sản xuất



39



kinh doanh; quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế  quản lý nội bộ  Cơng ty; đưa

ra các biện pháp, các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu do ĐHĐCĐ đề ra.

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐƠNG



BAN KIỂM SỐT



HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC



Phòng Tổ chức – Hành chính



Nhà máy SX Tinh bột mì Quảng

Ngãi-CS1-Tịnh phong



Phòng Tài chính – Kế tốn



Nhà máy SX Tinh bột mì Quảng

Ngãi-CS2-Sơn Hà



Phòng Kỹ thuật – Đầu tư –

Nguyên liệu



Nhà máy SX tinh bột sắn Đăktơ



Phòng Kế hoạch – Thị trường



Nhà máy SX Tinh bột sắn Đồng

Xuân



Nhà máy SX Tinh bột sắn Tân Châu

Nhà

máy SX Tinh bột sắn Mang Yang

Trung tâm Kinh doanh tổng hợp

Quảng Ngãi

Xưởng cơ khí

Chợ Quảng Ngãi



Văn phòng đại diện TPHCM



uNhà máy sản xuất tinh bột mì

Quảng Ngãi

kBan tổng Giám đốc

ợHội đồng quản trị

Ban kiểm soát

QĐại hội đồng cổ đơng

uảng Ngãi



40



Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của cơng ty

Ban kiểm sốt

BKS của Cơng ty gồm 03 thành viên, là cơ  quan thay mặt cổ  đơng để

kiểm sốt một cách độc lập, khách quan và trung thực mọi hoạt động sản

xuất, kinh doanh, quản trị và điều hành của Cơng ty.

Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc là cơ  quan điều hành mọi hoạt động kinh doanh

hàng ngày của Cơng ty, chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ và HĐQT tồn bộ

việc tổ  chức sản xuất kinh doanh và thực hiện các biện pháp nhằm đạt được

các mục tiêu, kế hoạch của ĐHĐCĐ, của HĐQT. 

Ban Tổng Giám đốc gồm, 

Tổng giám đốc Cơng ty: 

Phụ trách chung tồn bộ các hoạt động sản xuất của Cơng ty và trực tiếp

phụ trách kinh doanh.

Phó Tổng giám đốc Phụ trách ngun liệu, thương mại nội địa: 

Tham mưu cho Tổng giám đốc và giải quyết cơng việc thuộc về  chính

sách đầu tư vùng ngun liệu, giá cả mua ngun liệu từng thời điểm, thương

mại nội địa và chỉ đạo việc đầu tư kinh doanh và khai thác Chợ Quảng Ngãi. 

Phó Tổng giám đốc phụ trách sản xuất và kỹ thuật cơng nghệ: 

Tham mưu cho Tổng giám đốc và giải quyết cơng việc thuộc về  chiến

lược đầu tư đổi mới thiết bị cơng nghệ, việc đầu tư mua sắm thiết bị, cơng nghệ

đồng thời trực tiếp chỉ đạo lập dự án đầu tư nhà máy sản xuất cồn tại Kon Tum

của Cơng ty.

Phó Tổng giám đốc phụ  trách quản lý chất lượng sản phẩm, sản

phẩm mới và lao động tiền lương: 

Tham mưu cho Tổng giám đốc và giải quyết các cơng việc liên quan đến



41



quản lý chất lượng sản phẩm, sản phẩm mới, định mức kinh tế­ kỹ  thuật và

các chế độ làm việc, lương của người lao động trong Cơng ty. 

Phó Tổng giám đốc trực tiếp làm giám đốc Nhà máy sản xuất tinh bột

mỳ Quảng Ngãi.

Kế tốn trưởng Cơng ty: 

Kế  tốn trưởng Cơng ty có trách nhiệm tham mưu cho Tổng giám đốc

trong cơng tác tài chính, vốn và trực tiếp quản lý, chỉ  đạo bộ  máy kế  tốn­

thống kê tồn Cơng ty.

Các phòng chức năng

Phòng Tổ chức ­ Hành chính: 

Quản lý tồn bộ chế độ làm việc, chính sách và lương thưởng của người

lao động trong Cơng ty. Quản lý hoạt động hành chính, phát hành và lưu trữ

các văn bản quyết định của Cơng ty, tổ  chức sắp xếp việc tiếp khách của

Cơng ty và quản lý hoạt động đội xe con.

Phòng Kế tốn ­ Tài chính: 

Có chức năng hạch tốn kế  tốn các nghiệp vụ  kinh tế  tại Cơng ty, các

nhà máy và các đơn vị  trực thuộc. Cung cấp thơng tin kinh tế  chính xác kịp

thời cho HĐQT, Tổng giám đốc. Lập kế hoạch tài chính. Quyết tốn. Lập và

cập nhật sổ đăng ký danh sách cổ đơng

Phòng Kỹ thuật ­ Đầu tư ­ Ngun liệu: 

Lập các dự án đầu tư mới, kiểm sốt và tổng kết việc thực hiện các dự án

đầu tư. Nghiên cứu triển khai phát triển sản phẩm mới. Quản lý hoạt động kiểm

tra chất lượng sản phẩm. Ban hành các tiêu chuẩn sản phẩm, định mức kinh tế­

kỹ thuật. Quản lý các hoạt động đầu tư, sửa chữa máy móc thiết bị. Nghiên cứu

áp dụng cơng nghệ mới. Hướng dẫn các nhà máy trong cơng tác sữa chũa, thay

thế, nâng cấp, bảo trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị. Quản lý vùng ngun liệu



42



của các nhà máy trong Cơng ty. Tham mưu và soạn thảo các chính sách khuyến

nơng, đầu tư vùng ngun liệu. Kiểm sốt tham mưu giá mua ngun liệu.

Phòng kế hoạch thị trường: 

Quản lý hoạt động marketing, thiết kế bao bì, mẫu mã. Lập hợp đồng và

bộ chứng từ xuất nhập khẩu hàng hóa, vật tư. Quản lý việc thực hiện các hợp

đồng xuất khẩu và bán hàng nội địa. Tham gia nghiên phát triển sản phẩm

mới. Đề xuất phát triển thêm khách hàng và thị trường. Tham mưu giải quyết

khiếu nại khách hàng. 

2.2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN NƠNG SẢN THỰC PHẨM QUẢNG NGÃI

TRONG THỜI GIAN QUA



2.2.1. Tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh qua các năm

Bảng 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009 - 2011

TT

I

1

2

3

4

5

II

1

2

3

4

5

6

III

1

1.1

1.2

1.3

1.4



Diễn giải

KINH DOANH

Các chỉ tiêu chủ yếu

Tổng doanh thu

Tổng khấu hao

Lãi ròng

Thu nhập

Kim ngạch XK



ĐVT



Tr.đồng

Tr.đồng

Tr.đồng

1000.đ

1000USD



Năm 2009



Năm 2010



Năm 2011



777.681

30.000

53.000

4.700

17.454



1.064.344

30.878

91.025

5.800

17.458



1.572.318

33.072

50.448

8.000

42.500



Tấn

Tấn

1000 C,L

1000.g

Tr.đồng

Tr.đồng



143.740

1.984

6.808

7.109

3.066

3.392



101.440

1.869,0

6.038,0

5.056,0

3.567,4

4.925



148.318

3.021

2.421

4.890

3.414

6.500



Tấn

Tấn

Tấn

Tấn

Tấn



501.584

189.878

166.015

86.067

59.624



436.570

140.069

138.739

76.894

61.368,0



592.248

220.648

136.372

104.534

96.820



MẶT HÀNG KINH DOANH



Tinh bột mỳ

Đường các loại

Bia các loại

Thuốc lá các loại

Dịch vụ Chợ

Chế tạo và sửa chữa (XCK)

SẢN XUẤT

Nguyên liệu

Nhà máy Quảng Ngãi

Nhà máy Đăk Tô

Nhà máy Đồng Xuân

Nhà máy Tân Châu



43



1.5

2

2.1

2.2

2.3

2.4

2.5



Nhà máy mang Yang

Thành phẩm tinh bột

Nhà máy Quảng Ngãi

Nhà máy Đăk Tô

Nhà máy Đồng Xuân

Nhà máy Tân Châu

Nhà máy mang Yang



Tấn

Tấn

Tấn

Tấn

Tấn

Tấn

Tấn



131.842

45.715

48.585

22.143

15.399



19.500

113.260

34.517

39.329

18.995,5

15.418

5.000



65.148

157.000

48.000

39.000

22.000

18.000

30.000



(Nguồn: Báo báo sản xuất kinh doanh của công ty)

Từ khi công ty chuyển đổi sang hoạt động dưới hình thức cơng ty cổ

phần, hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng lên rõ rệt, nguồn vốn được bảo toàn

và phát triển, việc làm và đời sống của người lao động ổn định, cổ tức của cổ

đông được đảm bảo. Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cũng không

ngừng mở rộng, từ 01 nhà máy sản xuất tinh bột mỳ vào thời điểm cổ phần

hoá đến nay cơng ty đã có 06 nhà máy sản xuất tinh bột mỳ trong và ngồi

tỉnh. Đồng thời cơng ty đã mở rộng hoạt động sang các lĩnh vực khác như

kinh doanh khai thác và quản lý chợ và tư vấn công nghệ, đầu tư xây dựng và

chuyển giao hệ thống xử lý nước thải, thu hồi khí Biogas.

Những chỉ tiêu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tại

bảng 2.1 đã thể hiện xu hướng phát triển về quy mô và hiệu quả kinh doanh

ngày càng tăng của công ty tổng, doanh thu của năm sau luôn cao hơn năm

trước. Tuy nhiên, trong thời gian qua do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế

thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đã ảnh hưởng đến hiệu quả kinh

doanh của công ty. Riêng năm 2010 lãi ròng tăng cao so với các năm, nguyên

nhân chủ yếu là do giá xuất khẩu tinh bột mỳ tăng; trong khi đó, nguồn

nguyên liệu bị suy giảm do thiên tai bão lũ.

Tuy nhiên, trong những năm gần đây, các nước lớn trên thế giới rơi vào

tình trạng suy thối, tài chính khơng lành mạnh. Đặc biệt là Trung Quốc nền

kinh tế bị suy giảm, chính sách thắt chặt tiền tệ, tín dụng làm ảnh hưởng trực

tiếp đến thị trường nói chung và thị trường tinh bột mỳ nói riêng.



44



Trong nước Nhà nước dùng nhiều biện pháp hành chính thát chặt tiền tệ,

tín dụng, tái cơ cấu hệ thống ngân hàng, lãi suất tín dụng vẫn duy trì ở mức

cao ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của công ty.

Tình hình giá cả nguyên liệu, vật liệu bao bì, ... tăng liên tục ảnh hưởng

lớn đến giá thành sản phẩm làm cho đầu ra gặp nhiều khó khăn

* Cơng tác ngun liệu:

Ngun liệu chính của Cơng ty là củ mỳ tươi, thu mua từ các hộ nơng

dân trồng mì. Vùng nguyên liệu phục vụ các các nhà máy có bán kính 50 km.

Trong giai đoạn 2009 – 2010, do ảnh hưởng của thiên tai bão lũ nên

nguồn nguyên liệu phục vụ cho các nhà máy không đảm bảo, sang năm 2011

thời tiết thuận lợi nên nguồn nguyên liệu dồi dào đảm bảo cho các nhà máy

hoạt động ổn định.

Trong giai đoạn này, cơng ty tích cực đầu tư vùng nguyên liệu sang các

tỉnh của Lào, đồng thời củng cố vùng nguyên liệu trong nước nhằm đảm bảo

cung cấp nguồn nguyên liệu cho các nhà máy hoạt động ổn định. Để có vùng

ngun liệu ổn định, cơng ty đã thực hiện nhiều chính sách như: cấp giống,

đẩy mạnh cơng tác khuyến nông, cam kết mua hết lượng mỳ của nông dân

trong vùng nguyên liệu theo đúng thời vụ thu hoạch có bảo hiểm giá mua

bằng hợp đồng bao tiêu sản phẩm với từng hộ nơng dân trồng mỳ. Nhìn chung

trong những năm qua, cơng ty tích cực đầu tư phát triển nguồn nguyên liệu,

tạo được nguồn nguyên liệu ổn định phục vụ cho sản xuất kinh doanh

* Thị trường và khách hàng:

Thị trường của sản phẩm tinh bột mỳ chủ yếu là thị trường Trung Quốc,

tuy nhiên trong năm 2011 công ty cũng đã mở rộng được một số thị trường

mới là Đài Loan và Malaysia và bước đầu khai thác được thị trường nội địa

với sản phẩm tinh bột mỳ biến tính.



45



Thị trường các mặt hàng kinh doanh thương mại như: bia Sài Gòn, thuốc

lá ngày càng bị thu hẹp, do các sản phẩm này khơng còn phù hợp với thị hiếu

tiêu dùng của người dân tại địa phương.

Xưởng cơ khí chủ yếu phục vụ nội bộ, chưa thực hiện gia cơng chế tạo bên

ngồi. Dịch vụ chợ là loại hình kinh doanh mới, tuy nhiên bước đầu đã đêm lại

hiệu quả nhất định cụ thể doanh thu của năm sau luôn cao hơn năm trước.

* Hoạt động xuất nhập khẩu

Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Quảng Ngãi kinh doanh trên

nhiều lĩnh vực, sản xuất, thương mại, dịch vụ nhưng doanh thu chủ yếu của

công ty là sản xuất và xuất khẩu sản phẩm tinh bột mỳ. Kim ngạch xuất khẩu

chiếm tỷ trọng lớn, kim ngạch nhập khẩu của cơng ty chủ yếu là nhập máy

móc thiết bị nhằm phục vụ cho việc sản xuất tại các nhà máy thuộc công ty.

Bảng 2.2: Kim ngạch xuất khẩu của công ty qua 3 năm

Năm 2008

Giá trị



Số lượng



1.000



(tấn)

62.950



Năm 2009

Số lượng

(tấn)



Giá trị

1.000



Năm 2010

Số lượng

(tấn)



Giá trị

1.000



(USD)

(USD)

(USD)

22.202

50.777

17.455

34.048

17.458

(Nguồn: Công ty cổ phần Nông sản Thực phẩm Quảng Ngãi)



* Chính sách cổ tức

Cơng ty sẽ chi trả cổ tức cho các cổ đông khi kinh doanh có lãi và hồn

thành các nghĩa vụ đối với Nhà nước theo qui định của pháp luật.

Tỷ lệ cổ tức sẽ được ĐHĐCĐ quyết định dựa trên cơ sở đề xuất của

HĐQT, với căn cứ là kết quả hoạt động kinh doanh của năm hoạt động và

phương án hoạt động kinh doanh của các năm tới.

Bảng 2.3: Tình hình chi trả cổ tức qua các năm

Năm



Tỷ lệ chi trả cổ tức



Ghi chú



2008



57,26%



Theo NQ ĐHCĐ ngày 29/04/2009



46



2009

2010



60,00%

110,15% bằng tiền mặt.



Theo NQ ĐHCĐ ngày 29/04/2010



Theo NQ ĐHCĐ ngày 26/03/2011

20% bằng cổ phiếu

(Nguồn: Công ty cổ phần Nông sản Thực phẩm Quảng Ngãi)



2.2.2. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động sản xuất

kinh doanh của cơng ty trong giai đoạn 2008 – 2011

2.2.2.1. Thuận lợi

Đội ngũ cán bộ quản lý và các phòng ban chun mơn trong Cơng ty đã

được kiện tồn cho phù hợp, năng lực trình độ CBCNV đã từng bước được

nâng lên, mọi người đều nêu cao tinh thần trách nhiệm, nỗ lực quyết tâm phấn

đấu để hồn thành tốt các chỉ tiêu giao khốn, phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị

của tồn ngành góp phần vào việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch đề ra. Bên

cạnh đó Cơng ty còn được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của các ban ngành

các tỉnh và địa phương.

Tình hình tiêu thụ tinh bột mỳ rất khả quan do nhu cầu tại thị trường

Trung Quốc, Đài Loan và nội địa lớn và giá cả ổn định.

Vùng ngun liệu của Cơng ty có diện tích mỳ trồng mới ổn định về diện

tích, thời tiết thuận lợi cho cây mỳ phát triển đảm bảo năng suất. Do vậy Công

ty sẽ sản xuất mỗi năm khoản 140.000 Tấn tinh bột thành phẩm.

Dây chuyền thiết bị của 6 (sáu) nhà máy của Công ty được đầu tư nâng

cấp và sữa chữa lớn hàng năm trên 3 tỷ đồng/nhà máy. Nên tất cả các nhà máy

đều hoạt động liên tục ổn định đảm bảo năng lực chế biến của Công ty là

3.000 Tấn ngun liệu/ngày.

Cơng ty có đội ngũ cán bộ kỹ thuật và cơng nhân ổn định, có kinh

nghiệm tay nghề đảm bảo vận hành thiết bị, sản xuất ra sản phẩm đạt chất

lượng, đáp ứng yêu cầu của khách hàng.

Công ty đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TC ISO 9001-2008 và



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢCTẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM QUẢNG NGÃI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×