Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NNo - CHI NHÁNH HÒA VANG, TP ĐÀ NẴNG

THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NNo - CHI NHÁNH HÒA VANG, TP ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

28



Xét chung trong toàn bộ các ngân hàng thương mại Việt nam, đặc điểm

lớn nhất của NHNNo là một ngân hàng thương mại nhà nước vừa hoạt động

kinh doanh vừa đáp ứng những mục tiêu quản lý vĩ mô của nhà nước mà một

trong những mục tiêu đó là đó là hổ trợ phát triển nông nghiệp – nông thôn.

NHNNo là ngân hàng hàng đầu cho vay khu vực nông thơn, kể cả ở những

địa bàn còn nhiều khó khăn mà hiệu quả kinh doanh là chưa thể đáp ứng

được.

Về quy mô hoạt động, so với hệ thống NHTM Việt nam, NHNNo vẫn

là NH có quy mơ hoạt động cao nhất; chẳng hạn, xét về quy mô tổng tài sản,

số liệu năm 2010 cho thấy, tổng tài sản của NHNNo đạt 532.498.000 triệu

đồng, so với ngân hàng đứng thứ hai là NHTMCP Công thương cao gấp 1,45

lần. Về dư nợ tín dụng, số liệu của năm 2010 cũng cho thấy, tổng dư nợ của

NH này là 414.755 tỷ đồng, cao gấp 1,79 lần so với tổng dư nợ tín dụng của

NHTMCP Công thương là NH được xếp thứ hai. Cũng tương tự, quy mô huy

động vốn của NH cũng đứng đầu và bỏ xa so với các NH còn lại. Tổng huy

động tiền gửi của khách hàng năm 2010 của NH này là 474.941 tỷ đồng, cao

hơn so với NH xếp thứ hai 2,3 lần.

Đặc điểm này cho thấy, thị trường tín dụng lĩnh vực nơng nghiệp - nơng

thơn vẫn còn là lĩnh vực thị trường mà NHNNo chiếm ưu thế và các chi

nhánh NHNNo ở các địa bàn nông thơn vẫn còn nhiều tiềm năng để phát triển

tín dụng.

Lợi thế về quy mô hoạt động của NH cũng là một nhân tố tạo điều kiện

cho tất cả các chi nhánh mở rộng quy mơ tín dụng.

2.1.2. Đặc điểm về nguồn lực của chi nhánh NHNo&PTNT Hòa Vang

2.1.2.1. Về nguồn vốn hoạt động



29



Bảng 2.1. Tình hình nguồn vốn huy động tại chỗ

2007



2008



2009



2010



80.052



142.73



282.99



387.876



-



3



8



37,6



100



78,3

100



100,1

100



100



- Tiền gửi khơng kỳ hạn



-



11,5



34,3



24



- Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng



-



56,6



40,78



48,65



- Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở



-



25,8



21,9



27,35



Tổng nguồn vốn huy động (tr.đ)

-Tốc độ tăng so với năm trước (%)

Phân theo kỳ hạn nguồn vốn huy

động (% trong tổng số)



lên

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2008, 2009, 2010

của CN NHNNo Hòa vang)

Tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng liên tục trong các năm (Năm

2008 tăng 78,3% so với năm 2007; 2009 tăng 100,1% so với năm 2008; 2010

tăng 37,6% so với năm 2009).

Số liệu huy động tính đến 31/12/2010 đạt 387.876 triệu đồng. Trong

khi đó dư nợ cho vay đến 31/12/2010 chỉ đạt 180.656 triệu đồng, chiếm

46,57%. Điều này cho thấy, năng lực đáp ứng nguồn vốn tại chỗ cho tăng

trưởng tín dụng là rất dồi dào.

Tuy nhiên, đặc điểm đáng lưu ý là trong cơ cấu kỳ hạn của nguồn vốn

huy động, tiền gửi ngắn hạn và không kỳ hạn chiếm tỷ trọng cao. Tỷ trọng

tiền gửi không kỳ hạn (31/12/2010) chiếm 24%; Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12

tháng (31/12/2010) chiếm 48,65%. Tính chung là 72,65%. Đặc điểm này chi

phối cơ cấu kỳ hạn của việc cấp tín dụng cũng như làm gia tăng chi phí thanh

khoản của vốn.

2.1.2.2. Về cơ sở vật chất, mạng lưới



30



Trên địa bàn huyện Hòa vang, Chi nhánh NHNNo là đơn vị ngân hàng

có ưu thế rõ rệt về cơ sở vật chất và mạng lưới giao dịch. Ngồi trung tâm chi

nhánh, còn có một chi nhánh trực thuộc Hòa Sơn và Phòng giao dịch Hòa

Phước với cơ sở vật chất tương đối đáp ứng nhu cầu giao dịch.

Hạ tầng công nghệ đã được hiện đại hố ở mức độ đáng kể. Chương

trình IPCAS đã được triển khai hổ trợ tốt cho quản lý tín dụng.

Số liệu về kết quả hoạt động huy động vốn và cho vay năm 2010 ở cả

ba cơ sở cho thấy cả ba cơ sở đều phát huy tác dụng tốt.

Bảng 2.2. Kết quả huy động vốn và cho vay ở 3 cơ sở (31/12/2010)

ĐVT: tr.đ

Tồng nguồn



Dư nợ tín



vốn huy động

196.190



dụng

105.955



2. Chi nhánh Hồ Sơn



90.646



22.742



3. Phòng giao dịch Hoà phước



101.040



51.959



387.876



180.656



Cơ sở

1. Trung tâm Chi nhánh Hoà vang



Tổng



Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2010

Với đặc điểm cho vay trên một địa bàn ngoại thành thành phố, ưu thế về

cơ sở vật chất, mạng lưới cho phép khách hàng để dàng tiếp xúc với ngân hàng;

ngược lại, cho phép nhân viên ngân hàng tiếp cận được dễ dàng, thuận tiện với

khách hàng là những yếu tố tạo điều kiện thuận lợi cho mở rộng quy mô tín

dụng, tăng khả năng cạnh tranh của chi nhánh trong hoạt động cấp tín dụng.

2.1.2.3. Về nguồn nhân lực

Hiện nay, tại chi nhánh này có tổng số nhân viên là 32 người. Trong đó

24 cán bộ cơng nhân viên có trình độ đại học, 2 cán bộ cơng nhân viên có

trình độ trung cấp và 6 nhân viên là lao động phổ thông, được cơ cấu như sau:

Giám đốc chịu trách nhiệm phụ trách chung; 01 Phó giám đốc phụ trách Kinh

doanh; 01 Phó giám đốc phụ trách phòng Kế tốn - Kho quỹ; 7 nhân viên

được phân cơng làm cơng tác Tín dụng; 10 nhân viên làm cơng tác kế tốn; 4



31



nhân viên làm cơng tác kho quỹ; 2 nhân viên làm cơng tác hành chính; số

nhân viên còn lại là lái xe và làm lao công tạp vụ.

2.2.3. Đặc điểm về cơ cấu sản phẩm, thu nhập

Những đặc điểm nổi bật nhất về hoạt động của Chi nhánh NHNNo Hòa vang:

- Huy động vốn tại chỗ cao gấp đơi so với dư nợ tín dụng vì vậy, thu

nhập từ điều chuyển vốn nội bộ chiếm tỷ trọng khá cao. Chẳng hạn, trong

năm 2010, tỷ trọng này đạt 33,7% tổng thu nhập.

- Đã triển khai nhiều dịch vụ phi tín dụng như: dịch vụ thanh tốn; dịch

vụ bảo lãnh; dịch vụ thanh toán kiều hối; dịch vụ phát hành và thanh toán thẻ

nội địa và thẻ quốc tế; dịch vụ thanh toán hộ..Đặc biệt, đã triển khai các dịch

vụ SMS Banking; Internet Banking...

- Tuy danh mục dịch vụ cung cấp tương đối đa dạng nhưng tín dụng

vẫn là hoạt động cơ bản. Cơ cấu thu nhập cho thấy rõ điều đó:

Bảng 2.3. Cơ cấu thu nhập (năm 2010) của Chi nhánh

Khoản mục thu nhập



Số tiền



Tỷ trọng (% so

với tổng thu



1. Tổng thu dịch vụ ngồi tín dụng (tr.đ)



321



nhập)

3,13



Trong đó:

- Thu dịch vụ thanh toán



122



- Thu dịch vụ bảo lãnh



100



- Thu kiều hối



22



- Thu phí phát hành thẻ ATM các loại



51



- Thu phí khác



26



2. Thu lãi từ hoạt động tín dụng



20.493



46,7



3. Thu lãi cho vay trụ sở chính

14.778

33,7

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2010 của NHNNo

Hòa vang)



32



+ Tổng thu dịch vụ ngồi tín dụng chỉ chiếm 3,13% với số tuyệt đối là

321 triệu đồng.

+ Thu lãi từ hoạt động tín dụng chiếm 46,7%, số tuyệt đối là 20.493

triệu đồng (năm 2010) nếu tính cả thu lãi từ cho vay trụ sở chính chiếm

80,4%.

Những đặc điểm nói trên cho thấy tiềm năng mở rộng tín dụng tại chi

nhánh này nhưng cũng đòi hỏi phát triển các dịch vụ phi tín dụng. Sự phát

triển của các dịch vụ phi tín dụng một mặt cải thiện cơ cấu thu nhập của NH

nhưng mặt khác cũng là điều kiện hổ trợ thúc đẩy các hoạt động tín dụng.

2.2. THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NHN0

& PTNT HỊA VANG

2.2.1. Tình hình chung về hoạt động tín dụng

Bảng 2.4. Các chỉ tiêu chủ yếu về hoạt động tín dụng của NH qua 3 năm

2008 - 2010

Đơn vị

tính



Năm

2008



Năm

2009



Năm

2010



Triệu đ



90.470



143.154



180.656



- Dư nợ doanh nghiệp



42.171



94.273



121.839



- Dư nợ cá nhân, hộ gia đình

2. Sô lượng khách hàng



48.299

2364



48.881

1997



58.817

2067



- Khách hàng doanh nghiệp



78



80



85



- Khách hàng cá nhân và hộ

3. Thu nhập lãi tín dụng



2286

15.184



1917

13.374



1982

20493



4. Dư nợ bình quân/cán bộ Triệu



5.654



8.421



10.036



CNV (trong biên chế)

5. Lãi suất đầu ra bình qn



1,57



0,87



0,93



Chỉ tiêu

1. Tổng dư nợ *

Trong đó:



KH



Trong đó:



Triệu đ



đ/người

%/tháng



33



6. Lãi suất đầu vào bình qn



%/tháng



1,02



0,54



0,57



7.Chênh lệch lãi suất



%



0,55



0,33



0,36



8. Nợ xấu



Triệu đ



1757



4838



1659



9. Tỷ lệ nợ xấu



%



1,94



3,38



0,92



*Ghi chú:

- Các số liệu thời điểm lấy vào thời điểm 31/12 hàng năm.

- Ngoài khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân, hộ gia đình,

còn có một khách hàng là đơn vị sự nghiệp, tuy nhiên, tỷ trọng dư nợ quá

nhỏ, nên số liệu gộp chung vào khách hàng doanh nghiệp.

Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm 2008; 2009,

2010 của Chi Nhánh NH NNo Hòa Vang

Bảng trên cho thấy một cái nhìn tổng quan về tình hình tín dụng của chi

nhánh về quy mơ tín dụng, khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng và rủi ro

tín dụng. Do đặc điểm khác nhau giữa tín dụng doanh nghiệp và tín dụng cá

nhan, hộ gia đình nên các số liệu về quy mô dư nợ và số lượng khách hàng

được tách thành 2 loại: riêng cho doanh nghiệp và cho khách hàng cá nhân,

hộ gia đình.

Số liệu của bảng cũng là căn cứ để tính các chỉ tiêu đánh giá thực trạng

mở rộng tín dụng của Ngân hàng.

Tổng dư nợ liên tục tăng nhưng số lượng khách hàng và thu nhập từ

hoạt động tín dụng có biến động giảm trong năm 2009/2008. Hiệu suất hoạt

động của nhân viên tăng: dư nợ bình quân/CBNV tăng liên tục qua các năm.

Chỉ tiêu chênh lệch lãi suất phản ảnh khả năng sinh lời của hoạt động tín

dụng. Hai chỉ tiêu nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu phản ảnh mức độ rủi ro tín dụng

tổng thể của NH qua các năm.

Các phân tích cụ thể sẽ được đề cập chi tiết ở tiểu mục 2.2.2.

2.2.2. Đánh giá thực trạng mở rộng tín dụng tại chi nhánh



34



Đánh giá thực trạng mở rộng tín dụng sẽ dựa vào các tiêu chí đã phân

tích ở mục 1.2.2. của chương 1.

2.2.2.1. Các chỉ tiêu tăng trưởng quy mơ tín dụng

Các chỉ tiêu tăng trưởng quy mơ tín dụng đã được đề cập trong chương

1, tiểu mục 1.2.2, bao gồm:

- Tăng trưởng tổng dư nợ cấp tín dụng,

- Tăng trưởng số lượng khách hàng,

- Tăng trưởng dư nợ bình quân/ khách hàng

- Tăng trưởng thu nhập từ tín dụng

Căn cứ vào các dữ liệu đã tổng hợp ở bảng 2.4. có thể tính tốn trực tiếp

một số chỉ tiêu về tăng trưởng quy mơ tín dụng như sau (Bảng 2.5)

Các chỉ tiêu này được tính toán bằng mức tăng (giảm) tuyệt đối và tốc độ

phát triển và/hoặc tốc độ tăng. Để đơn giản, ở đây chỉ tính tốc độ tăng.

Bảng 2.5. Một số chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng quy mơ tín dụng



Chỉ tiêu

1. Tăng trưởng tổng dư nợ



Đơn vị

tính



Tr.đ



So sánh



So sánh



2009/2008

Tăng, Tốc độ



2010/2009

Tăng, Tốc độ



giảm



giảm



tăng/gi



tăng/gi



(+/-) ảm (%) (+/-) ảm (%)

52.684

58

37.502

26,2



Trong đó:

- Doanh nghiệp



52.102



123,5



27.566



29,24



582

-367



1,2

-15,5



9936

70



20,3

3,5



- Khách hàng doanh nghiệp



2



2,5



5



6,8



- Khách hàng cá nhân và hộ



-369



-15,6



65



3,4



- Cá nhân, hộ gia đình

2. Tăng trưởng số lượng KH

khách hàng

Trong đó:



35



3. Tăng trưởng dư nợ bình tr.d/KH



2764



48,9



1615



19,17



- Khách hàng doanh nghiệp



637,4



117,9



254,6



21,6



- Khách hàng cá nhân, hộ

4. Tăng trưởng thu nhập từ Triệu đ



4,37

-1810



20,6

- 12%



4,17

7119



16,35

53,2



qn/khách hàng

Trong đó:



tín dụng

Nguồn: Tính tốn từ Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm

2008; 2009, 2010 của Chi Nhánh NH NNo Hòa Vang

- Tổng dư nợ tăng trưởng cao trong thời gian từ 2008 – 2010. Xem xét số

liệu của các năm trước nữa cũng cho thấy xu hướng tăng trưởng quy mô dư

nợ là liên tục.

- Tốc độ tăng dư nợ của năm 2009 so với 2008 rất cao, gấp đôi so với tốc

độ tăng của năm 2010 so với 2009. Trong khi đó, số lượng khách hàng cũng

như thu nhập từ hoạt động tín dụng của năm 2009 đều giảm so với năm 2008.

Xem xét số liệu của các năm trước đó cho thấy đây là hiện tượng đặc biệt. Lý

do là năm 2008 là năm mà nền kinh tế mà trước hết là hệ thống tài chính – tín

dụng phải đương đầu với nhiều vấn đề nghiêm trọng. Quy mơ tín dụng bị thu

hẹp, nhưng chênh lệch lãi suất bình quân của hệ thống ngân hàng lại cao nhất

trong 3 năm (xem bảng 2.1) nên thu nhập từ hoạt động tín dụng cao.

- Xem xét cơ cấu cấp tín dụng theo đối tượng khách hàng, ta thấy dư nợ

năm 2009 tăng chủ yếu do mức tăng dư nợ của doanh nghiệp mặc dù số lượng

khách hàng tăng trưởng nhỏ, chỉ tăng 2,5% so với năm 2008. Do số lượng

khách hàng giảm đến - 15,6% nên mức tăng dư nợ của khách hàng cá nhân,

hộ gia đình rất ít, về số tuyệt đối chỉ tăng có 582, tức 1,2% so với năm 2008.

Qua năm 2010, cho vay doanh nghiệp vẫn đóng vai trò lớn trong tăng trưởng

tín dụng của ngân hàng khi tổng dư nợ tăng 29,24%, tương ứng với mức tăng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NNo - CHI NHÁNH HÒA VANG, TP ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×