Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trong hai chỉ tiêu tốc độ tăng và tốc độ phát triển thông thường chỉ tiêu tốc độ tăng được sử dụng phổ biến hơn

Trong hai chỉ tiêu tốc độ tăng và tốc độ phát triển thông thường chỉ tiêu tốc độ tăng được sử dụng phổ biến hơn

Tải bản đầy đủ - 0trang

18



Chỉ tiêu này được đánh giá qua tốc độ tăng và tốc độ phát triển dư nợ

bình quân trên một khách hàng. Nó phản ảnh khả năng của ngân hàng trong

việc phát triến các quan hệ với khách hàng, định hướng cơ cấu khách hàng

hợp lý, hồn thiện các chính sách và cơ chế nhằm tối đa hóa quy mơ cấp tín

dụng với một lượng khách hàng xác định.

Do quy mơ dư nợ bình qn của khách hàng doanh nghiệp khác biệt so

với quy mơ dư nợ bình qn của khách hàng hộ và cá nhân nên chỉ tiêu nên

được xem xét riêng cho 2 nhóm khách hàng là khách hàng doanh nghiệp và

khách hàng hộ và cá nhân.

Đối với khách hàng doanh nghiệp:

Mưc tăng trưởng dư nợ bình quân của một khách hàng doanh nghiệp =

Tổng dư nợ cấp tín dụng cho khách hàng DN / Số khách hàng doanh nghiệp

Đối với khách hàng hộ và cá nhân:

Mưc tăng trưởng dư nợ bình quân của một khách hàng hộ và cá nhân

= Tổng dư nợ cấp tín dụng cho khách hàng hộ và cá nhân/ Số khách hàng hộ

và cá nhân

Các chỉ tiêu trên có thể tính cho từng thời điểm hoặc cho từng thời kỳ

trên cơ sở số liệu bình quân.

d. Mức độ tăng trưởng của thị phần cấp tín dụng của ngân hàng trên thị

trường mục tiêu

Chỉ tiêu này được đánh giá qua xem xét sự thay đổi về tỷ trọng dư nợ

cấp tín dụng của ngân hàng trên thị trường mục tiêu so với tổng dư nợ của tất

cả các tổ chức tín dụng trên địa bàn qua thời gian. Thơng thường, dư nợ được

tính theo từng thời điểm vì sự khó khăn trong thu thập dữ liệu. Đây là chỉ tiêu

phản ảnh tổng hợp nhất năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực cấp tín dụng của

ngân hàng.



19



e. Tăng trưởng thu nhập từ hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng

Chỉ tiêu này thể hiện qua tốc độ tăng của thu nhập từ hoạt động cấp tín

dụng qua thời gian. Trong kế tốn ngân hàng, do khơng hạch tốn riêng lợi

nhuận từ hoạt động tín dụng nên thu nhập từ hoạt động cấp tín dụng là tồn bộ

thu nhập từ lãi tín dụng và phí chưa trừ chi phí. Nó thể hiện kết quả của hoat

động tín dụng và cũng là chỉ tiêu phản ảnh tổng hợp quy mô của hoạt động

này.

f. Mức độ đa dạng hóa trong cơ cấu cấp tín dụng

Sự đa dạng về cơ cấu cấp tín dụng bao gồm sự đa dạng về cơ cấu sản

phẩm, loại hình cấp tín dụng, phương thức cấp tín dụng, cơ cấu khách hàng...

Đa dạng hóa vừa là phương thức để hạn chế rủi ro tín dụng, vừa là giải pháp

để mở rộng tín dụng đồng thời cũng phản ảnh q trình mở rộng tín dụng. Do

đó, mức độ đa dạng hóa cơ cấu, sự phù hợp giữa cơ cấu tín dụng với chiến

lược kinh doanh tín dụng của ngân hàng vừa là mục tiêu, vừa là phương tiện

của q trình mở rộng tín dụng này.

Q trình mở rộng tín dụng ln phải được đặt trong tương quan đánh

đổi giữa rủi ro và sinh lời. Trong q trình đó, mục tiêu tăng trưởng quy mơ

cấp tín dụng là mục tiêu ưu tiên, mục tiêu kiểm soát rủi ro và hiệu quả kinh

doanh là 2 mục tiêu kiểm sốt. Do đó, khi đánh giá việc mở rộng tín dụng

phải xem xét các chỉ tiêu đánh giá hai mục tiêu này như là hai mục tiêu kiểm

soát.

Để đánh giá rủi ro tín dụng, có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:

- Tỷ lệ nợ quá hạn/dư nợ

- Tỷ lệ nợ xấu/dư nợ

- Tỷ lệ xóa nợ ròng/dư nợ



20



(Xóa nợ ròng là những khoản nợ đã xác định bị tổn thất, xóa nợ trong

bảng, và đã chuyển sang theo dõi ngoại bảng sau khi đã trừ các khoản thu hồi,

kể cả thu hồi từ xử lý tài sản bảo đảm)

- Tỷ lệ trích lập dự phòng/dư nợ

(Tỷ lệ này được tính bằng số đã trích lập dự phòng tính vào chi phí

trong kỳ/dư nợ. Do tỷ lệ trích lập dự phòng dựa trên căn cứ phân loại

nhóm nợ theo mức độ rủi ro nên tỷ lệ này phản ảnh mức rủi ro tín dụng

tổng thể của ngân hàng theo theo từng thời điểm hoặc thời kỳ)

Về hiệu quả kinh doanh của việc mở rộng tín dụng, có thể đánh giá qua

nhiều chỉ tiêu khác nhau. Chẳng hạn, thu nhập lãi ròng cận biên (NIM); chênh

lêch lãi suất bình qn; tỷ suất sinh lời bình quân trên một đơn vị dư nợ tín dụng.

Trong đó, tỷ suất sinh lời trên một đơn vị dư nợ được tính theo cơng thức:

Tỷ suất sinh lời trên một đồng dư nợ cho vay HSX = LN từ hoạt động

cấp tín dụng trong kỳ/ Tổng dư nợ tín dụng bình qn trong kỳ

Chỉ tiêu này có thể tính cho một đồng dư nợ hoặc 100 đ dư nợ.

Trên thực tế, việc tính tốn các chỉ tiêu hiệu quả cho hoạt động cấp tín

dụng là rất khó khăn. Điểm khó khăn lớn nhất là rất khó tính tốn đầy đủ chi

phí cho hoạt động tín dụng do không thể phân bổ đầy đủ các chi phí liên quan.

Mặt khác, trong các chỉ tiêu trên thì hai chỉ tiêu NIM và chênh lệch lãi suất

bình quân không phản ảnh đầy đủ và chuẩn xác hiệu quả của việc mở rộng tín

dụng chỉ có chỉ tiêu tỷ suất sinh lời là thước đo tương đối thích hợp. Tuy

nhiên, việc tính tốn chỉ tiêu này là cực kỳ khó khăn.

1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng tín dụng của ngân hàng

thương mại

1.2.3.1. Nhóm nhân tố bên ngồi Ngân hàng

a. Những nhân tố thuộc về mơi trường vĩ mơ

- Bối cảnh kinh tế vĩ mơ



21



Tình trạng của nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến q trình mở rộng tín

dụng của bất cứ ngân hàng nào.

Các yếu tố cơ bản thuộc về kinh tế vĩ mơ có tác động đến mục tiêu mở

rộng tín dụng của ngân hàng bao gồm:

+ GDP và tốc độ tăng trưởng GDP

+ Chu kỳ kinh doanh (giai đoạn tăng trưởng hay suy thoái của nền kinh

tế theo chu kỳ)

+ Lạm phát

+ Cán cân thanh tốn quốc tế

+ Tỷ giá

+ Lãi suất

+ Chính sách điều tiết của Nhà nước đối với nền kinh tế, bao gồm

chính sách tài khố, chính sách tiền tệ, chính sách kinh tế đối ngoại, chính

sách về cơ cấu kinh tế; chính sách kinh tế vùng,...trong đó có ảnh hưởng

mạnh mẽ nhất đến q trình mở rộng tín dụng của các ngân hàng thương mại

là chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ.

Những nhân tố trên đều có tác động đến q trình mở rộng tín dụng của

các ngân hàng thương mại. Chẳng hạn, tăng trưởng tín dụng sẽ tương quan

thuận với tăng trưởng GDP. Trong thời kỳ tăng trưởng của chu kỳ kinh doanh,

khả năng tăng trưởng tín dụng sẽ dễ dàng hơn trong thời kỳ suy thối. Lạm

phát cũng có tác động lớn đến quy mơ tín dụng. Đặc biệt, trong điều kiện lạm

phát cao, các chính sách điều tiết vĩ mơ thường hướng đến định hướng thắt

chật. Điều này dễ dẫn đến thu hẹp mức tăng trưởng tín dụng.

- Sự ổn định về chính trị - xã hội

Sự ổn định về chính trị - xã hội tạo tiền đề cho các hoạt động đầu tư và

tiêu dùng và qua đó thúc đẩy hoặc hạn chế mở rộng quy mơ cấp tín dụng. Mặt



22



khác, mức độ ổn định về chính trị - xã hội là một nhân tố vĩ mô quan trọng

ảnh hưởng đến mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng.

- Hành lang pháp lý: Hành lang pháp lý nói ở đây bao gồm các quy

định về pháp lý thiết lập nên một khn khổ cho tồn bơ q trình cấp tín

dụng của ngân hàng thương mại trước, trong và sau q trình giải ngân cho

khách hàng. Nếu có một hành lang pháp lý rõ ràng, nhất quán và đầy đủ thì sẽ

tạo điều kiện thúc đẩy các hoạt động tín dụng phát triển. Ngược lại, sự thiếu

các quy định pháp lý, hoặc các quy định pháp lý chồng chéo, thiếu rõ ràng,

thiếu nhất quán sẽ là một cản trở lớn cho việc phát triển các hoạt động tín

dụng của NHTM.

b. Những nhân tố thuộc về đặc điểm của thị trường mục tiêu của ngân

hàng

Các nhân tố bên ngồi nói ở đây đề cập đến các đặc điểm của địa bàn mà

NH hoạt động, cũng có nghĩa là thị trường mục tiêu của NH, có ảnh hưởng

lớn đến q trình mở rộng tín dụng của một NH cụ thể.

Các nhân tố chủ yếu bao gồm:

- Điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên của địa bàn hoạt động, tức là thị trường mục tiêu của

NH bao gồm các yếu tố cơ bản như: khí hậu, thời tiết, địa hình, thổ nhưỡng,

vị trí địa lý…có khả năng chi phối lớn đến quy mơ, cơ cấu tín dụng, mức sinh

lời cũng như rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng.

- Đặc điểm kinh tế - xã hội

Các đặc điểm về kinh tế - xã hội của địa bàn mà ngân hàng hoạt động là

một nhân tố có ảnh hưởng quyết định đến q trình mở rộng tín dụng của

ngân hàng. Trong đó, những yếu tố chủ yếu có ảnh hưởng lớn đến mục tiêu

mở rộng tín dụng của ngân hàng bao gồm:



23



- Mức độ phát triển kinh tế của địa bàn thể hiện qua chỉ tiêu tổng thu

nhập trên địa bàn, thu nhập bình quân đầu người.

- Cơ cấu kinh tế (tỷ trọng của các ngành, các lĩnh vực)

- Sự phát triển của các loại thị trường như: thị trường hàng hóa, dịch vụ;

thị trường lao động; thị trường bất động sản; ..

Về mặt xã hội, các yếu tố chủ yếu như: Trình độ dân trí của dân cư trong

vùng; hiểu biết về kinh tế của cộng đồng cư dân; nhận thức về hoạt động tín

dụng của cư dân; các yếu tố tâm lý trong kinh doanh và hoạt động đầu tư của

dân cư trong vùng.

1.2.5.2. Nhân tố bên trong

Các nhân tố bên trong đề cập đến các nhân tố nội tại của ngân hàng có

ảnh hưởng lớn đến mở rộng tín dụng của ngân hàng, bao gồm các nhân tố chủ

yếu sau:

a. Các nguồn lực của ngân hàng: Đối với mục tiêu mở rộng tín dụng

quyết định nhất vẫn là các nguồn lực sau:

- Nguồn lực tài chính, trong đó yếu tố quan trọng nhất là quy mô vốn

điều lệ và khả năng huy động vốn của ngân hàng.

- Cơ sở vật chất, mạng lưới của ngân hàng, bao gồm hệ thống chi nhánh,

phòng giao dịch, các điểm giao dịch,.. và kể cả các kênh phân phối tự động...

- Nguồn nhân lực:

+ Sơ lượng nhân viên nói chung, nhân viên phụ trách tín dụng nói riêng.

+ Trình độ được đào tạo của nhân viên

+ Kỹ năng các mặt của nhân viên trong thực tế

+ Thái độ phục vụ

+ Đạo đức của nhân viên

....



24



- Hệ thống công nghệ bao gồm hạ tầng công nghệ và các phần mềm quản

lý, phần mềm hoạt động...

b. Chính sách tín dụng của ngân hàng

Chính sách tín dụng là hệ thống các biện pháp liên quan đến việc khuếch

trương hay hạn chế tín dụng để đạt được mục tiêu đã hoạch định và hạn chế

rủi ro, bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Chính sách tín

dụng của NH nhằm xác định phương hướng sử dụng vốn của mình để tạo ra

các tài sản có chất lượng cao, ít rủi ro, đồng thời hướng dẫn cho cán bộ tín

dụng thực thi các hoạt động của mình.

Một chính sách tín dụng là một hướng dẫn có tính chế tài của NH về các

vấn đề sau: Quy mơ cấp tín dụng tối đa, các giới hạn tín dụng; các loại hình

mà NH có thể lựa chọn để cấp tín dụng; lĩnh vực cấp tín dụng; kỳ hạn cấp tín

dụng; chinh sách đảm bảo tín dụng; cách thức xác định giá cả tín dụng (lãi

suất).

Chính sách tín dụng đúng đắn, phù hợp sẽ thúc đẩy mở rộng tín dụng của

một NH cụ thể. Ngược lại, nếu chính sách tín dụng của NH được xác định

khơng phù hợp với những đòi hỏi khách quan của bối cảnh thị trường cũng

như yếu cầu quản lý nội tại của NH sẽ kìm hãm khả năng mở rộng tín dụng

của ngân hàng.

c. Quy trình cấp tín dụng

Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của NH trong

hoạt động cấp tín dụng. Trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình

tự nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ để nghị cấp tín dụng cho đến khi chấm

dứt quan hệ tín dụng. Đây là một q trình bao gồm nhiều giai đoạn mang

tính chất liên hoàn, theo một trật tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ

và gắn bó với nhau.



25



Quy trình tín dụng là biểu hiện cụ thể nhất của các hoạt động tác nghiệp

của ngân hàng trong quá trình giao dịch giữa ngân hàng và khách hàng có

quan hệ tín dụng. Nó phải giải quyết được mâu thuẫn giữa yêu cầu về chất

lượng dịch vụ, sự hài lòng của khách hàng với yêu cầu an toàn tài sản, hạn

chế rủi ro của ngân hàng.

Một quy trình tín dụng phù hợp sẽ thúc đẩy mở rộng hoạt động tín dụng

và ngược lại sẽ cản trở quá trình này.

d. Năng lực quản trị tín dụng của ngân hàng

Năng lực quản trị tín dụng là điều kiện tiền đề cho việc giải quyết mối

quan hệ đánh đổi giữa rủi ro và khả năng sinh lời. Chỉ trên cơ sở có năng lực

quản trị tín dụng cao, Ngân hàng mới có khả năng vừa mở rộng được quy mô

cho vay vừa bảo đảm kiểm sốt rủi ro. Qua đó, tạo nên sự phát triển bền vững

của hoạt động tín dụng. Ngược lai, hoặc NH vì sợ gia tăng rủi ro nên thu hẹp

quy mơ tín dụng hoặc NH mở rộng quy mơ vượt quá khả năng quản trị của

mình nên làm gia tăng mức rủi ro. Trong cả hai trường hợp, quá trình mở rộng

tín dụng sẽ bị hạn chế, hiệu quả kinh doanh tín dụng sẽ sút giảm, ở mức độ

nghiêm trọng NH sẽ có thể phải đối diện với nhiều rủi ro có quan hệ với nhau

và thậm chí có thể phải đối diện với rủi ro vỡ nợ.

e. Năng lực tiếp cận thị trường của ngân hàng

Năng lực tiếp cận thị trường là những kỹ năng tổng hợp của ngân hàng

trong việc phát triển khách hàng, giành và giữ khách hàng, để chiếm ưu thế

cạnh tranh trên thị trường, dành môt thị phần ngày càng cao.

Năng lực này bao gồm năng lực hoạch định chiến lược kinh doanh

đúng đắn, phù hợp với các biến động trong môi trường kinh doanh của NH,

trên cơ sở phân tích đúng đắn các điểm mạnh và điểm yếu của NH. Nó cũng

bao gồm năng lực tiến hành các hoạt động Marketing từ các hoạt động nghiên

cứu Marketing đến việc triển khai các chính sách Marketing nhằm bảo đảm sự



26



thích ứng các hoạt động của NH với thị trường. Ngoài ra, các năng lực về

hoạch định và thực thi chính sách khách hàng cũng là yếu tố quan trọng.

Có thể nói, trong điều kiện cạnh tranh mạnh mẽ giữa các NH như hiện

nay, các năng lực nói trên của NH sẽ có tác động lớn đối với q trình mở

rộng tín dụng.



Tiểu kết chương 1

Nội dung của Chương 1 trình bày hai vấn đề lớn:

- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận cơ bản về về tín dụng ngân hàng

- Luận giải các vấn đề liên quan đến mở rộng tín dụng của ngân hàng

thương mại

Trọng tâm của chương là các luận giải về nội dung mở rộng tín dụng của

ngân hàng thương mại; tiêu chí đánh giá mở rộng tín dụng ngân hàng; các

nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng tín dụng của ngân hàng thương mại.

Những nội dung trình bày trong chương 1 là cơ sở để triển khai các nội

dung phân tích và đánh giá thực trạng mở rộng tín dụng tại NHNNo- Chi

nhánh Hoà Vang trong chương 2 và đề xuất các giải pháp trong chương 3.



27



CHƯƠNG 2



THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

NNo - CHI NHÁNH HỊA VANG, TP ĐÀ NẴNG



2.1. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CHI NHÁNH NHN0 HỊA VANG ẢNH

HƯỞNG ĐẾN MỞ RỘNG TÍN DỤNG

2.1.1. Đặc điểm chung về quá trình hình thành; chức năng, nhiệm vụ của

NHNo&PTNT VN

Ngày 26 tháng 03 năm 1988, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ)

ban hành Nghị định 53/HĐBT về tổ chức và hoạt động của hệ thống Ngân

hàng Việt Nam. Cùng với ba ngân hàng chuyên doanh khác, Ngân hàng Phát

triển Nơng nghiệp Việt Nam chính thức được thành lập. Ngày 14/11/1990,

Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ký Quyết định 400/CT thành lập Ngân hàng

Nông nghiệp Việt Nam. Sáu năm sau, ngày 15/10/1996, thừa ủy quyền của

Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành quyết định

280/QĐ-NH5 thành lập và đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Agribank.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nơng thơn hoạt động theo mơ

hình Tổng công ty 90, là doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, hoạt động

theo Luật các tổ chức tín dụng và chịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng

Nhà nước Việt Nam. Với tên gọi mới, ngoài chức năng của một ngân hàng

thương mại, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn được xác định

thêm nhiệm vụ đầu tư phát triển đối với khu vực nông thôn thông qua việc mở

rộng đầu tư vốn trung, dài hạn để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản

xuất nông, lâm nghiệp, thủy hải sản góp phần thực hiện thành cơng sự nghiệp

cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa nơng nghiệp nơng thơn.



28



Xét chung trong tồn bộ các ngân hàng thương mại Việt nam, đặc điểm

lớn nhất của NHNNo là một ngân hàng thương mại nhà nước vừa hoạt động

kinh doanh vừa đáp ứng những mục tiêu quản lý vĩ mơ của nhà nước mà một

trong những mục tiêu đó là đó là hổ trợ phát triển nơng nghiệp – nông thôn.

NHNNo là ngân hàng hàng đầu cho vay khu vực nơng thơn, kể cả ở những

địa bàn còn nhiều khó khăn mà hiệu quả kinh doanh là chưa thể đáp ứng

được.

Về quy mô hoạt động, so với hệ thống NHTM Việt nam, NHNNo vẫn

là NH có quy mơ hoạt động cao nhất; chẳng hạn, xét về quy mô tổng tài sản,

số liệu năm 2010 cho thấy, tổng tài sản của NHNNo đạt 532.498.000 triệu

đồng, so với ngân hàng đứng thứ hai là NHTMCP Công thương cao gấp 1,45

lần. Về dư nợ tín dụng, số liệu của năm 2010 cũng cho thấy, tổng dư nợ của

NH này là 414.755 tỷ đồng, cao gấp 1,79 lần so với tổng dư nợ tín dụng của

NHTMCP Cơng thương là NH được xếp thứ hai. Cũng tương tự, quy mô huy

động vốn của NH cũng đứng đầu và bỏ xa so với các NH còn lại. Tổng huy

động tiền gửi của khách hàng năm 2010 của NH này là 474.941 tỷ đồng, cao

hơn so với NH xếp thứ hai 2,3 lần.

Đặc điểm này cho thấy, thị trường tín dụng lĩnh vực nơng nghiệp - nơng

thơn vẫn còn là lĩnh vực thị trường mà NHNNo chiếm ưu thế và các chi

nhánh NHNNo ở các địa bàn nơng thơn vẫn còn nhiều tiềm năng để phát triển

tín dụng.

Lợi thế về quy mơ hoạt động của NH cũng là một nhân tố tạo điều kiện

cho tất cả các chi nhánh mở rộng quy mơ tín dụng.

2.1.2. Đặc điểm về nguồn lực của chi nhánh NHNo&PTNT Hòa Vang

2.1.2.1. Về nguồn vốn hoạt động



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trong hai chỉ tiêu tốc độ tăng và tốc độ phát triển thông thường chỉ tiêu tốc độ tăng được sử dụng phổ biến hơn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×