Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 3.9: Cửa sổ kiểu dự án trong Win CC.

Hình 3.9: Cửa sổ kiểu dự án trong Win CC.

Tải bản đầy đủ - 0trang

- 62 Hình 3.10: Cửa sổ chọn kích cỡ màn hình và giao thức truyền trong Win CC.



- Chọn thư viện ( Library ), thông tin về dự án ( Project information ) . ( Ta nên

chọn hết các tính năng có sẵn của thư viện như hình dưới.)



Hình 3.11: Cửa sổ chọn thư viện trong Win CC.



Vào View > project. Để chọn màn hình HMI, kích chuột phải vào Device >

Change device type .



Hình 3.12: Cửa sổ chọn kiểu màn hình trong Win CC.



- Lựa chọn thiết bị cần lập trình, rồi chọn OK



- 63 -



Hình 3.13: Cửa sổ chọn thiết bị lập trình trong Win CC.



Sau khi đặt tên và đường dẫn cho Project ứng dụng thì ta bắt đầu vào bước 2.

Bước 2: Cài đặt Driver kết nối với PLC.

Trong cửa sổ Project ta mới tạo: Khai báo kết nối trong Communication

- Kích đúp vào Connection



Hình 3.14: Cửa sổ chọn thiết lập kết nối trong Win CC.



- 64 -



- Chọn tên kết nối trong: Name: Connection_1

- Chọn trình điều khiển: Communicaiton driver : SIEMEN S7-300/400

- Chọn trạng thái hoạt động: Online : On



- Chọn tốc độ giao tiếp : 187500

- Giao thức: MPI

- Địa chỉ : 2

- Khi đó ta được:



- 65 Bước 3: Tạo ra các Tag.

Trong cửa sổ Project ta mới tạo: Khai báo kết nối trong Communication

- Kích đúp vào Tag



Hình 3.15: Cửa sổ chọn thiết Tag trong Win CC.



- Đặt tên đối tượng trong Name.

- Đặt tên kết nối trong Connection đều là Connection_1.

- Đặt kiểu dữ liệu Data type sẽ phụ thuộc vào số bit của đối tượng được điều

khiển.

- Đặt địa chỉ Address chính là tên địa chỉ của các cổng vào ra hay ô nhớ ta cần

gán cho các đối tượng được điều khiển.

Bước 4: Tạo ra màn hình giao diện.

Trong cửa sổ Project ta mới tạo: chọn Screen.

-Tạo thêm giao diện mới chon add screen.

- Đổi tên màn hình giao diện: nháy chuột phải vào giao diện và chon Remane.



- 66 -



- Vào View để chọn Tool để lấy các thư viện có sẵn của Win cc



- 67 -



- Thanh công cụ Tool xuất hiện gồm đối tượng đơn giản (Simple Objects),

Enhanced Objects, My Controls, Graphics, Library.



- Các đối tượng này lấy ra theo phương pháp kéo thả ra, như làm với VB.



- 68 Sau khi tạo xong ta cần liên kết những biểu tượng vừa tạo với các Tag tương

ứng đã tạo ra ở Bước 3.

Bước 5: Xác lập các đặc tính thời gian chạy trong WinCC

Trong cửa sổ chính của màn hình, kích chuột phải vào biểu tượng

Computer trong Project, sau đó chọn Properties, xác lập các thơng số như sau:



Bước 6: Kích hoạt giao diện trong WinCC.

Để chạy Project vừa tạo, ta sử dụng công cụ của chương trình như sau:



Cơng cụ biên

dịch



Cơng chạy chương

trình



Cơng chạy từng bước để

sửa lỗi



Hình 3.16: Thanh cơng cụ trong Win CC.



3.3. GIỚI THIỆU VỀ CÁC THIẾT BỊ SỬ DỤNG TRONG DÂY TRUYỀN.



- 69 3.3.1. Hệ thống băng tải.



- Vai trò của hệ thống băng tải là để dẫn rác thải từ khâu xử lý này đến khâu xử

lý khác.

- Nguyên lý cấu tạo và làm việc:

Sẽ có từ một vài băng tải trở lên tuỳ thuộc vào dây truyền công nghệ. Mỗi

băng tải được kéo bởi 1 động cơ không đồng bộ 3 pha   230/400V

- Thông số kỹ thuật:

Tốc độ 1430 v/p và chuyển động nhờ các trục lăn. Tốc độ của động cơ

kéo băng tải là cố định. Khi tốc độ của các thiết bị khác có thế nào hay tải vào

thay đổi thế nào thì cũng khơng ảnh hưởng tới tốc độ băng tải vì thế các động cơ

kéo băng tải chỉ cần đấu trực tiếp qua công tắc tơ vào động cơ.

3.3.2. Máy phân loại.



Thường là hai khâu chính đó là khối sàng lọc và khối sàng rung.

- Khối sàng lọc:

Gồm 1 lơ tròn trên lơ có các lỗ đường kính 2,5 cm. Để sàng phân rác thải

nhỏ qua lỗ sàng xuống băng tải để chuyển tiếp đến khối sàng rung. Còn rác to và

nilơng thì khơng qua được và đưa ra ngồi ngay sau khối này nhờ băng tải khác.

Lơ tròn được quay nhờ 2 động cơ không đồng bộ 3 pha   230/400 V; với tốc

độ n = 1060 v/p. Tốc độ động cơ phụ thuộc vào tải vì thế phải đấu qua biến tần

để ổn định tốc độ và dùng cảm biến đưa trở lại đầu vào điều khiển.

- Khối sàng rung:

Phễu sàng rung: gồm 24 lớp sàng với đường kính mắt sàng là 2 mm. Bàn

tỷ trọng của sàng rung hoạt động nhờ động cơ không đồng bộ 3 pha



 



230/400V với tốc độ n = 870 v/p. Tốc độ của động cơ này phụ thuộc vào tải vì

thế được đấu qua biến tần để ổn định tốc độ và dùng cảm biến để đưa trở lại đầu

vào điều khiển. Khối này vừa sàng vừa làm nhỏ thêm chút nữa. Để bổ trợ cho

khối này còn đặt bên cạnh 1 quạt thổi có cơng suất lớn thổi vào đó để những hạt

nhỏ và nhẹ cỡ nhỏ hơn 5 gam, thường là 1 đến 2 gam sẽ được bay lên và hút về



- 70 khối Compoj. Còn những hạt to và nặng hơn không hút lên được sẽ được đưa ra

băng tải xỉ chuyển ra kho xỉ.

3.3.3. Hệ thống quạt thổi khí cưỡng bức.



- Vai trò của hệ thống quạt này giúp cho quá trình phân huỷ rác hữu cơ của các

vi sinh vật diễn ra nhanh hơn.

- Thông thường với công nghệ xử lý rác theo hệ thống nhà xưởng hở người ta

mới sử hệ hệ thống quạt này để thổi gió cưỡng bức.

- Hệ thống quạt hay được sử dụng là các quạt 3 pha có cơng suất lớn, và được

thiết kế đặc biệt vì chúng làm việc trong môi trường ẩm mốc.

+ Vỏ quạt được chế tạo bằng tôn tráng kẽm

+ Cánh quạt làm bằng nhôm hợp kim đảm bảo độ bền, nhẹ.

+ Motor sử dụng loại motor 3 pha kín nước.

3.3.4. Bể ủ.



- Vai trò của bể ủ: Là nơi chứa rác thải trong thời gian lên men và bảo vệ không

cho rác thải ảnh hưởng đến mơi trường bên ngồi.

- Cấu tạo: Thơng thường bể ủ người ta thường chia ra làm các ngăn khác nhau

để chứa được nhiều rác hơn đồng thời q trình ln chuyển rác được liên tục.

3.3.5. Bảng điều khiển và hệ thống giám sát.



- Vai trò: Là nơi mà người điều khiển có thể thay đổi, theo dõi và giám sát hệ

thống làm việc.

- Thơng thường sẽ có hai bảng điều khiển. Một ở trực tiếp hay ở gần các nhà ủ

lên men và hệ thống điều khiển từ xa thông qua máy tính dưới sự giám sát của

phần mền chuyên dụng.

- Trên bảng điều khiển thường có các phím điều khiển, chọn chế độ và các thiết

bị chỉ thị về nhiệt độ, độ ẩm....



- 71 3.3.6. Cảm biến nhiệt.



Khi điều khiển nhiệt độ, chúng ta phải có thiết bị để đọc nhiệt độ hiện tại

của lò về, từ đó mới có thể điều khiển nhiệt độ một cách chính xác. Thiết bị đó

là cảm biến. Trong thực tế người ta thường sử dụng những loại cảm biến sau:

Thermocouple, thermistor, và các IC bán dẫn.

a. Thermistor.

- Ưu điểm: Đầu ra có giá trị lớn

Đáp ứng nhanh

- Khuyết điểm: Phi tuyến

Giới hạn tầm đo nhiệt

Dễ vỡ

Cần phải cung cấp nguồn dòng

Tự gia tăng nhiệt

b. IC cảm biến.

- Ưu điểm:

Tuyến tính nhất

đầu ra có giá trị cao nhất

Rẻ tiền

- Khuyết điểm:

Nhiệt độ đo dưới 2000 C

Cần cung cấp nguồn cho cảm biến

c. Thermocouple (Cặp nhiệt điện).

Gồm 2 dây kim loại khác nhau được hàn lại ở 1 đầu được gọi là đầu nối

nóng, hai đầu còn lại gọi là đầu nối lạnh hay đầu nối chuẩn

Kim loại A



+

To

Đầu nóng



V

Kim loại B



- 72 -



Theo hiệu ứng Seebeck, khi có chênh lệch nhiệt độ giữa đầu nóng hay đầu

lạnh thì phát sinh suất điện động giữa 2 đầu lạnh, hai đầu lạnh đặt cùng nhiệt độ

To.

V = a + b.  T + c.  T2

 T = T-To



Trong đó T: nhiệt độ đo, To: nhiệt độ đầu lạnh

Ta thấy quan hệ giữa V và  T là phi tuyến .

Nhưng khi sử dụng tầm đo hẹp có thể tuyến tính hố đặc tính cặp nhiệt

điện theo biểu thức:



V = k.  T



k: hệ số nhiệt.



Bảng 3.1 : Một số loại cặp nhiệt thông dụng

Cặp nhiệt



Vật liệu cấu tạo



Hệ số nhiệt k



Loại J

Loại K

Loại S



Sắt- Constantan

Chromel - Alumel

Platinum-



52.3

40.0

6.4



Loại T



Rhodium

Đồng - Constantan



42.8



Nếu dây cặp nhiệt không được dài và ta phải sử dụng dây đồng để nối đến

dụng cụ đo thì số chỉ của dụng cụ đo là hiệu số giữa nhiệt độ đo T và nhiệt độ

chỗ nối To, nhiệt độ To thường là không ổn định.



Để khắc phục ta nên dùng dây nối dài cùng loại với vật liệu cặp nhiệt để

bù trừ nhiệt độ To , lúc này ta có:

V=k (T-T1)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 3.9: Cửa sổ kiểu dự án trong Win CC.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×