Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Các modul của PLC S7 – 300.

b. Các modul của PLC S7 – 300.

Tải bản đầy đủ - 0trang

- 51 CPU. Các modul còn lại nhận truyền tín hiệu với đối tượng điều khiển, các

modul chức năng chuyên dụng như PID, điều khiển động cơ, van thuỷ khí.

Chúng được gọi chung Modul mở rộng.

Cấu hình của 1 trạm PLC S7- 300 như sau:



Hình 3.3: Các modul của PLC S7-300.



Nếu có nhiều modul thì bố trí thành nhiều rack (trừ CPU312IFM và

CPU313 chỉ có một rack), CPU ở rack 0, slot 2, kế đó là modul phát IM360,

slot 3, có nhiệm vụ kết nối rack 0 với các rack 1, 2, 3, trên mỗi rack này có

modul kết nối thu IM361, bên phải mỗi modul IM là các modul SM/FM/CP.

Cáp nối hai modul IM dài tối đa 10m. Các modul được đánh số theo slot và

dùng làm cơ sở để đặt địa chỉ đầu cho các modul ngõ vào ra tín hiệu. Đối với

CPU 315-2DP, 316-2DP, 318-2 có thể gán địa chỉ tùy ý cho các modul.

* Modul CPU

Chứa bộ vi xử lý, hệ điều hành, bộ nhớ, các bộ thời gian, bộ đếm, cổng truyền

thông (RS485) . . . và có thể có vài cổng vào ra số gọi là onboard.

Trong họ PLC S7 – 300 CPU khác nhau, chúng được đặt tên theo bộ vi xử lý có

trong CPU như: CPU312, CPU314, CPU315, . .



- 52 Những modul cùng có chung bộ vi xử lý nhưng khác nhau về cổng vào/ra

onboard cũng như các khối hàm đặc biệt sẵn có trong thư viện của hệ điều hành

để phục cụ cho việc sử dụng cổng vào ra onboard này được phân biệt với nhau

trong tên gọi bằng cách thêm cụm từ IFM ( intergrated Function Modul ), ví dụ

modul CPU314 IFM.

Ngồi ra còn có các loại modul CPU với 2 cổng truyền thơng trong đó cổng

truyền thơng thứ 2 có chức năng chính là phục vụ việc nối mạng phân tán và

kèm theo là những phần mềm tiện dụng thích hợp được cài đặt sẵn trong hệ

điều hành. Các loại CPU này được phân biệt với các CPU khác bằng tên gọi

thêm cụm từ DP ( Distributted Port ) trong tên gọi. Ví dụ modul CPU 314 –

2DP . . .

Sau đây là một số CPU của PLC S7- 300:



Hình 3.4: Các loại CPU.

* Các modul mở rộng

Được chia làm 5 loại chính :

- PS ( Power Supply): Modul nguồn ni. Có 3 loại 2A, 5A, 10A.

- SM (Signal modul ): Modul mở rộng cổng tín hiệu vào/ ra bao gồm :

Modul vào số có các loại sau:

+ SM 321; DI 32 _ 24 VDC



- 53 + SM 321; DI 16 _ 24 VDC

+ SM 321; DI 16 _ 120 VAC, 4*4 nhóm

+ SM 321; DI 8 _ 120/230 VAC, 2*4 nhóm

+ SM 321; DI 32 _ 120 VAC 8*4 nhóm

Modul ra số:

+ SM 322; DO 32 _ 24 VDC/0.5 A, 8*4 nhóm

+ SM 322; DO 16 _ 24 VDC/0.5 A, 8*2 nhóm

+ SM 322; DO 8 _ 24 VDC/2 A, 4*2 nhóm

+ SM 322; DO 16 _ 120 VAC/1 A, 8*2 nhóm

+ SM 322; DO 8 _ 120/230 VAC/2 A, 4*2 nhóm

+ SM 322; DO 32_ 120 VAC/1.0 A, 8*4 nhóm

+ SM 322; DO 16 _ 120 VAC ReLay, 8*2 nhóm

+ SM 322; DO 8 _ 230 VAC Relay, 4*2 nhóm

+ SM 322; DO 8 _ 230 VAC/5A Relay,1*8 nhóm

Modul vào/ ra:

+ SM 323; DI 16/DO 16 _ 24 VDC/0.5 A

+ SM 323; DI 8/DO 8 _ 24 VDC/0.5 A

Modul Analog in:

Modul analog in có nhiều ngõ vào, dùng để đo điện áp, dòng điện, điện

trở ba dây, bốn dây, nhiệt độ. Có nhiều tầm đo, độ phân giải, thời gian chuyển

đổi khác nhau. Cài đặt thông số hoạt động cho modul bằng phần mềm S7Siemen 300 Station – Hardware và/hoặc chương trình người dùng sử dụng hàm

SFC 55, 56, 57 phù hợp và/hoặc cài đặt nhờ modul tầm đo (measuring range

modul) gắn trên modul SM. Kết quả chuyển đổi là số nhị phân phụ hai với bit

MSB là bit dấu.



- 54 - SM331 AI 2*12 : modul chuyển đổi hai kênh vi sai áp hoặc dòng, hoặc một

kênh điện trở 2/3/4 dây, dùng phương pháp tích phân, thời gian chuyển đổi từ

5ms đến 100ms, độ phân giải 9, 12, 14 bit + dấu, các tầm đo như sau: 80 mV;

250 mV;  500 mV; 1000 mV;  2.5 V;  5 V;1 .. 5 V;  10 V;  3.2 mA;  10

mA;  20 mA; 0 .. 20 mA; 4 ..20 mA. Điện trở 150 ; 300 ; 600 ; Đo nhiệt

độ dùng cặp nhiệt E, N, J, K, L, nhiệt kế điện trở Pt 100, Ni 100. Các thông số

mặc định đã được cài sẵn trên modul, kết hợp với đặt vị trí của modul tầm đo

(bốn vị trí A, B, C, D) nếu khơng cần thay đổi thì có thể sử dụng ngay.

+ DI ( Digital Input ) : Modul mở rộng các cổng vào số. Số các cổng vào số mở

rộng có thể là 8, 16, 32 tuỳ thuộc vào từng loại modul.

+ DO ( Digital Output ) : Modul mở rộng các cổng ra số. Các cổng ra số mở

rộng có thể là 8,16,32 tuỳ thuộc vào từng loại modul.

+ DI/DO (Digital Input /Digital Output ): Modul mở rộng các cổng vào/ra số.

Các cổng vào/ ra số có thể là 8 vào/ 8 ra hoặc 16 vào/ 16 ra tuỳ thuộc vào từng

loại modul.

+ AI (Analog Input ) : Modul mở rộng cổng vào tương tự. Chúng chính là bộ

chuyển đổi tương tự số 12 bit ( AD ). Số các cổng vào tương tự có thể là 2, 4, 8

tuỳ từng loại modul.

+ AO ( Analog output ): Modul mở rộng các cổng ra tương tự. Chúng chính là

những bộ chuyển đổi số tương tự ( DA ). Số các cổng ra tương tự có thể là 2, 4,

8 tuỳ từng loại modul

+ AI/AO (Analog Input /Analog output ): Modul mở rộng các cổng vào/ ra

tương tự. Số các cổng vào/ ra tương tự có thể là 4 vào/ 2 ra hoặc 4vào/4 ra tuỳ

từng loại modul.

- SM331, AI 8*12 bit , 8 kênh vi sai chia làm hai nhóm, độ phân

giải 9 (12, 14 ) bit + dấu



- 55 - SM331, AI 8*16 bit , 8 kênh vi sai chia làm 2 nhóm , độ phân

giải 15 bit + dấu

Modul Analog Out:

Cung cấp áp hay dòng phụ thuộc số nhị phân phụ hai

- SM332 AO 4*12 bit: 4 ngõ ra dòng hay áp độ phân giải 12 bit,

thời gian chuyển đổi 0.8 ms .

- SM332 AO 2*12 bit

- SM332 AO 4*16 bit

Modul Analog In/Out

- SM 334; AI 4/AO 2 * 8 Bit

- SM334; AI 4/AO 2* 12 Bit

* IM ( Interface Modul ): Modul ghép nối: Đây là loại modul chuyên dụng có

chức năng nối các nhóm modul mở rộng lại với nhau thành 1 khối và được quản

lý chung bởi CPU. Một CPU có thể làm việc trực tiếp nhiều nhất 4 rack, mỗi

rack tối đa 8 modul mở rộng và các rack được nối với nhau bằng modul IM.



- 56 -



Hình 3.5: Ghép nối CPU với các Modul.



Modul IM360 gắn ở rack 0 kế CPU dùng để ghép nối với modul IM361 đặt

ở các rack 1, 2, 3 giúp kết nối các modul mở rộng với CPU khi số modul lớn

hơn 8. Cáp nối giữa hai rack là loại 368.

Trong trường hợp chỉ có hai rack, ta dùng loại IM365.

* FM ( Function modul ): Modul có chức năng điều khiển riêng: Ví dụ như

modul điều khiển động cơ bước, modul điều khiển động cơ servo, modul PID,

điều khiển đếm tốc độ. . .

* CP ( Commuication Modul ): Modul phục vụ truyền thông trong mạng giữa

các bộ PLC với nhau hoặc giữa PLC với máy tính.

Một số Modul mở rộng của PLC S7- 300:



- 57 -



Hình 3.6: Hình dạng thực tê các modul của PLC.



- 58 -



c. Chọn kiểu hoạt động và trạng

thái đèn.

* Chọn kiểu hoạt động

+ RUN_P: Xử lý chương trình có

thể đọc và ghi được từ PG

+ RUN: Xử lý chương trrình,

khơng thể đọc từ PG

+STOP: Dừng chương trình khơng

được xử lý

+ MRES: Chức năng RESET hệ

thống

1. Đèn báo trạng thái

2. Card nhớ

3. Nút chọn kiểu làm việc



Hình 3.7: Trạng thái các đèn trên CPU.



4. Đầu nối 24 V

5. Cổng giao tiếp MPI

6. Ngăn xếp pin

* Đèn báo trạng thái:

+ SF: Báo lỗi trong nhóm. Lỗi trong CPU hay trong trong modul có khả năng chuẩn

đoán + BATF : Lỗi pin. Hết pin hoặc khơng có pin.

+ DC5V: Báo có nguồn 5 V .

+ FRCA: Báo ít nhất có 1 ngõ vào/ra đang bị cưỡng bức.

+ RUN: Nhấp nháy khi CPU khởi động và sáng khi CPU làm việc.

+ STOP: Sáng khi dừng, chớp chậm khi có yêu cầu reset bộ nhớ, chớp nhanh khi

đang reset bộ nhớ.

* Các công cụ khác:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Các modul của PLC S7 – 300.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×