Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các thông số cơ bản của CPU 314C-2DP so với một số CPU khác.

Các thông số cơ bản của CPU 314C-2DP so với một số CPU khác.

Tải bản đầy đủ - 0trang

-7thị. Khơng riêng gì đối với các đơ thị đơng dân cư, việc chọn công nghệ xử lý

rác như thế nào để đạt hiệu quả cao, không gây nên những hậu quả xấu về mơi

trường trong tương lai và ít tốn kém chi phí ln là nỗi bức xúc của các ngành

chức năng.

- Với sự phát triển kinh tế và sự gia tăng dân số trong thời gian qua, bộ mặt

của nông thôn Việt Nam đặc biệt là ở những vùng đồng bằng có nhiều thay đổi

sâu sắc. Nơng thơn Việt Nam hiện nay còn rất ít nhà tranh vách đất, hầu hết nhà

đã được lợp ngói hoặc đổ bê tơng. Diện tích ở của người nơng dân cũng khơng

còn rộng rãi như trước kia, vườn, sân đã bị thu hẹp lại và cũng được xây gạch,

láng xi măng. Song song với việc đời sống của người dân được nâng cao thì ở

nơng thơn Việt Nam hiện nay cũng gặp nhiều khó khăn về ơ nhiễm mơi trường

do rác thải sinh hoạt gây ra. ở các thành phố, vấn đề xử lý rác thải đã được Nhà

nước đầu tư giải quyết. Trái lại, ở nông thôn, do đặc điểm dân ở phân tán, các

làng xã trong cả nước nhiều vô kể. Do vậy, Nhà nước chưa thể giúp các địa

phương giải quyết xử lý rác thải sinh hoạt. Rác vứt ở bất cứ nơi nào có thể vứt,

các đống rác rải rác khắp làng, không được xử lý đã trở nên bất tiện cho sinh

hoạt đồng thời cũng là nguồn dịch bệnh cho người dân.

- Cũng giống như rác thải của thành phố, rác thải ở nơng thơn cũng có đủ các

thành phần dễ phân hủy và khó phân hủy sinh học: lá rau, lá cây, vỏ quả, túi

nilon, chai lọ nhựa, thủy tinh, gạch, ngói, vỏ hến, vỏ sò…

- Như vậy không riêng ở thành phố hay các khu đô thị mà ngay cả ở nông

thôn nhu cầu xử lý rác thải là rất cần thiết để đảm bảo một môi trường xanh sạch

đẹp.

Sau thời gian nghiên cứu, học tập tại trường và thời gian thực tập dưới nhà máy

em đã được nhận đồ án tốt nghiệp:

" Nghiên cứu thiết kế hệ thống điều khiển, giám sát cho nhà lên men trong

nhà máy xử lý rác thải sử dụng PLC S7-300 ".



-8- Do có sự chuẩn bị về kiến thức và sự nỗ lực của bản thân cùng sự giúp đỡ

nhiệt tình chỉ bảo của thầy giáo, cơ giáo trong khoa Điện - Điện tử và đặc biệt là

sự giúp đỡ chỉ bảo cặn kẽ, tận tình của thầy giáo: Trần Hiếu đã hướng dẫn, giúp

đỡ em đã hoàn thành đồ án này.

- Tuy đã được trang bị đầy đủ về kiến thức, tìm tòi tài liệu tham khảo nhưng

do hiểu biết và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên khơng thể tránh khỏi những

thiếu xót trong q trình thực hiện. Em rất mong được sự góp ý, sự giúp đỡ,

hướng dẫn và tạo mọi điều kiện để em hoàn thành đồ án này.

Em xin chân thành cảm ơn!

2. LÝ DO THỰC HIỆN ĐỒ ÁN.



- Thực hiện đồ án này giúp Em hoàn thành tốt nghiệp nội dung chương trình

đào tạo Đại học liên thơng của trường.

- Qua việc thực hiện đồ án đã giúp Em vận dụng và phát huy những nội dung

kiến thức đã học, đồng thời học hỏi thêm các kiến thức chuyên sâu: lập trình

giám sát nhiệt độ, cơng nghệ xử lý rác tại Việt Nam và trên thế giới cùng các

phần mềm chuyên biệt như: Win CC, Siemen Manager...

- Ngoài ra khi thực hiện đồ án này đã giúp Em trang bị thêm những kiến thức

cần thiết khi thực hiện yêu cầu thực tế đề ra: Từ việc xin ý kiến của Thầy giáo

hướng dẫn để thực hiện yêu cầu của đồ án, tham quan khảo sát hoạt động thực tế

của dây truyền xử lý rác thải sinh hoạt tại Nam Định, tham khảo tài liệu trên

mạng....

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.



- Hỏi ý kiến của các Thầy cô giáo.

- Đọc, tham khảo tài liệu trên mạng.

- Tham quan, khảo sát thực tế.

4. NỘI DUNG THỰC HIỆN.



-9- Yêu cầu của đồ án:

" Nghiên cứu thiết kế hệ thống điều khiển, giám sát cho nhà lên men trong

nhà máy xử lý rác thải sử dụng PLC S7-300 ".

- Như vậy với yêu cầu trên, đồ án này Em cần phải thực hiện được đó là xử

lý rác thải hữu cơ theo phương pháp ủ lên men sử dụng các vi sinh vật và quá

trình điều khiển, giám sát và tự động khống chế sử dụng bộ điều khiển PLC S7

– 300.

- Trong đó em sẽ đi sâu vào nghiên cứu về công nghệ xử lý rác thải làm phân

Compost theo phương pháp ủ lên men kết hợp với phần lập trình cho PLC và

Win CC thu thập, điều khiển giám sát nhiệt độ hệ thống ủ lên men.

5. CẤU TRÚC ĐỒ ÁN.



- Trên cơ sở yêu cầu đồ án Em trình bày các vấn đề cơ bản sau:

PHẦN I: MỞ ĐẦU.

PHẦN II: NỘI DUNG.

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN.

Chương 2: XỬ LÝ RÁC THẢI HỮU CƠ BẰNG PHƯƠNG PHÁP Ủ LÊN MEN.

Chương 3: ỨNG DỤNG PLC TRONG ĐIỀU KHIỂN VÀ GIÁM SÁT HỆ THỐNG Ủ

LÊN MEN RÁC THẢI.



PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.



Tài liệu tham khảo.



PHẦN II : NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI.



Rác luôn tồn tại song song với đời sống của chúng ta. Đó là thứ bỏ đi,

khơng dùng nữa của mỗi cá nhân trong một gia đình và của mỗi gia đình trong

một đất nước. Nếu như những vật dụng, đồ dùng... ta không sử dụng nữa thì có



- 10 thể người khác cần dùng và còn sử dụng được, trái lại với rác thải lại khác đó là

thứ bỏ đi mà khơng ai muốn lấy. Đặc biệt nữa bỏ đi khơng phải nói bỏ là xong

mà con người chúng ta sẽ gặp phải một thực trạng đó là ơ nhiễm mơi trường từ

rác thải.

Chính vì thế xử lý rác thải đã và đang là vấn đề được các ngành quan tâm

và thúc đẩy phát triển, bởi lẽ cùng với sự phát triển của đất nước thì rác thải của

mỗi gia đình, mỗi quốc gia cũng theo đó mà tăng lên. Xử lý rác thải sao cho hiệu

quả, khơng gây ơ nhiễm mơi trường đồng thời có thể tận dụng thứ “Tài nguyên”

này vào mục đích tái sản xuất là điều mà các nước phát triển trong đó có Việt

Nam đã và đang áp dụng.

Trong những năm gần đây ngành sản xuất cơng nghiệp, tự động hố đóng

vai trò quan trọng. Việc đầu tiên nó thay thế hồn tồn những thao tác thủ cơng,

lạc hậu, loại bỏ cho con người những công việc nặng nhọc, nguy hiểm độc hại

và cải thiện điều kiện làm việc một cách thuận tiện.

Với ưu thế của Tự động hoá, tất cả các dây chuyền sản xuất của các

nghành cơng nghiệp nói chung hầu hết đều được cải tiến và trang bị thêm các

trang thiết bị hiện đại như bộ điều khiển PLC, CNC, vi xử lý, vi điều khiển...Để

nâng cao chất lượng cho các sản phẩm, tiến trình sản xuất nhanh, khả năng

chiếm lĩnh thị trường cao.

Yêu cầu của đồ án:

" Nghiên cứu thiết kế hệ thống điều khiển, giám sát cho nhà lên men trong

nhà máy xử lý rác thải sử dụng PLC S7-300 ".

Như vậy với yêu cầu trên, đề tài này Em cần phải thực hiện được đó là xử

lý rác thải hữu cơ theo phương pháp ủ lên men sử dụng các vi sinh vật và quá

trình điều khiển, giám sát và tự động khống chế sử dụng bộ điều khiển PLC S7 –

300.



- 11 Trên cơ sở đó bản thuyết minh đồ án Em trình bày các vấn đề cơ bản sau:

PHẦN I: MỞ ĐẦU.

PHẦN II: NỘI DUNG.

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Chương 2: XỬ LÝ RÁC THẢI HỮU CƠ BẰNG PHƯƠNG PHÁP Ủ LÊN MEN

Chương 3: ỨNG DỤNG PLC TRONG ĐIỀU KHIỂN VÀ GIÁM SÁT HỆ THỐNG Ủ LÊN

MEN RÁC THẢI.

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.



Trong đó em sẽ đi sâu vào nghiên cứu về công nghệ xử lý rác thải làm

phân Compost theo phương pháp ủ lên men kết hợp với phần lập trình cho PLC

và Win CC thu thập, điều khiển giám sát nhiệt độ hệ thống ủ lên men.

1.2. PHẾ THẢI, CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHẾ THẢI VÀ CÁC PHƯƠNG

PHÁP XỬ LÝ.

1.2.1. Phế thải là gì.



Phế thải là sản phẩm loại bỏ đ−ợc thải ra trong quá trình hoạt động, sản

xuất, chế biến của con ng−ời.

Phế thải có nhiều nguồn khác nhau: Rác thải sinh hoạt; rác thải đơ thị; tàn

d− thực vật; phế thải do q trình sản xuất, chế biến nông công nghiệp; phế thải

từ các nhà máy công nghiệp nh−: nhà máy giấy, khai thác chế biến than, nhà

máy đ−ờng, nhà máy thuốc lá, nhà máy bia, n−ớc giải khát, các lò mổ, các nhà

máy xí nghiệp chế biến rau quả đồ hộp...

Việt Nam là n−ớc nơng nghiệp có nguồn phế thải sau thu hoạch rất lớn,

rất đa dạng. Ch−ơng trình 1 triệu tấn đ−ờng đã để lại hàng chục vạn tấn bã mía,

mùn mía và tàn d− phế thải từ sản xuất, chế biến mía ra đ−ờng. Ngành cơng

nghiệp chế biến xuất khẩu cà phê đã thải ra môi tr−ờng hơn 20 vạn tấn vỏ/năm.

Trên đồng ruộng, n−ơng rẫy hàng năm để lại hàng triệu tấn phế thải là rơm rạ,

lõi ngô, cây sắn, thân lá thực vật... Ngồi ra còn có tới hàng triệu tấn rác thải

sinh hoạt. Tất cả nguồn phế thải này một phần bị đốt, còn lại trở thành rác thải,



- 12 phế thải gây ô nhiễm nghiêm trọng môi tr−ờng và nguồn n−ớc, trong khi đất đai

lại thiếu trầm trọng nguồn dinh d−ỡng cho cây và hàng năm chúng ta phải bỏ ra

hàng triệu đơla để mua phân hố học ở n−ớc ngồi.

Phế thải đ−ợc xếp thành 3 nhóm sau:

+ Phế thải hữu cơ.

+ Phế thải rắn.

+ Phế thải lỏng.

1.2.2. Thành phần của phế thải.



Phụ thuộc vào nguồn gốc xuất xứ thì rác thải sẽ có tỷ lệ các thành phần

khác nhau. Ở đây Em chỉ trình bày thành phần của rác thải sinh hoạt.

Khác với rác thải công nghiệp, rác thải sinh hoạt là một tập hợp không

đồng nhất. Tính khơng đồng nhất biểu hiện ngay ở sự khơng kiểm sốt đ−ợc của

các ngun liệu ban đầu dùng cho sinh hoạt và th−ơng mại. Sự không đồng nhất

này tạo ra một số đặc tính rất khác biệt trong các thành phần của rác thải sinh

hoạt.

Một trong những đặc điểm rõ nhất ở phế thải đô thị Việt Nam là thành

phần các chất hữu cơ chiếm tỷ lệ rất cao 55- 65%. Trong phế thải đô thị các cấu

tử phi hữu cơ (kim loại, thuỷ tinh, rác xây dựng...) chiếm khoảng 12-15%. Phần

còn lại là các cấu tử khác. Cơ cấu thành phần cơ học trên của phế thải đô thị

không phải là những tỷ lệ bất biến, mà có biến động theo các tháng trong năm và

thay đổi theo mức sống của cộng đồng.

Ở các n−ớc phát triển, do mức sống của ng−ời dân cao cho nên tỷ lệ thành

phần hữu cơ trong rác thải sinh hoạt th−ờng chỉ chiếm 35-40%. So với thế giới

thì rác thải đơ thị Việt Nam có tỷ lệ hữu cơ cao hơn rất nhiều nên việc xử lý rác

thải sinh hoạt ở Việt Nam bằng công nghệ vi sinh vật để sản xuất phân hữu cơ vi

sinh là rất thuận lợi.



- 13 Trong các cấu tử hữu cơ của rác sinh hoạt, thành phần hóa học của chúng

chủ yếu là: C, H, O, N, S và các chất tro

Bảng1.1: Thành phần của rác thải sinh hoạt (*)



Cấu tử hữu cơ

Thực phẩm

Giấy

Carton

Chất dẻo

Vải

Cao su

Da

Gỗ



C



H



48,0

43,5

44,0

60,0

55,0

78,0

60,0

49,5



6,4

6,0

5,9

7,2

6,6

10,0

8,0

6,0



Thành phần (%)

O

N

37,6

44,0

44,6

22,8

31,2

11,6

42,7



2,6

0,3

0,3

1,6

2,0

10,0

0,2



S



Tro



0,4

0,2

0,2

0,15

0,4

0,1



5,0

6,0

5,0

10,0

10,0

10,0

1,5



(*) Nguồn : Đề tài cấp Nhà n−ớc KHCN 02 - 04.

Từ bảng trên cho thấy: Rác thải đô thị nếu để phân huỷ một cách vô tổ

chức thì mơi tr−ờng, đặc biệt là nguồn n−ớc sẽ bị ô nhiễm một cách trầm trọng.

Ng−ợc lại, nếu đ−ợc xử lý tốt sẽ tạo ra nguồn hữu cơ là nguồn dinh d−ỡng

khổng lồ trả lại cho đất, cung cấp dinh d−ỡng cho cây, tạo ra đ−ợc sự cân bằng

về sinh thái.

1.2.3. Các phương pháp xử lý.



Nhìn chung có 4 biện pháp xử lý phế thải sau:

a. Biện pháp chôn lấp.

Chôn lấp là ph−ơng pháp xử lý lâu đời, cổ điển và đơn giản nhất. Ph−ơng

pháp này đòi hỏi nhiều diện tích đất, và thời gian xử lý lâu, có mùi hơi thối,

sinh ra các khí độc nh− CH4, H2S, NH3



rò rỉ, làm ô nhiễm đất, ô nhiễm



nguồn n−ớc. Ở nhiều n−ớc để chống rò rỉ ng−ời ta xây bể lớn, nh−ng rất tốn

kém và thời gian sử dụng bể không đ−ợc lâu. Biện pháp này ngày càng bộc lộ



- 14 nhiều khiếm khuyết.

b. Biện pháp đốt.

Đây là biện pháp tạm thời khi l−ợng phế thải quá nhiều. Biện pháp này

gây ô nhiễm môi tr−ờng không khí rất trầm trọng, gây hiệu ứng nhà kính và các

loại bệnh đ−ờng hơ hấp, mặt khác biện pháp này rất tốn nguyên liệu đốt.

c. Biện pháp thải ra hồ, sơng ngòi và đổ ra biển.

Đây là biện pháp rất nguy hiểm, gây ô nhiễm khơng khí, nguồn n−ớc,

tiêu diệt sinh vật sống d−ới n−ớc, gây ơ nhiễm tồn cầu.

d. Biện pháp sinh học.

Hiện nay, biện pháp sinh học để xử lý phế thải là biện pháp tối −u nhất,

đang đ−ợc tất cả các n−ớc sử dụng.

Biện pháp sinh học là dùng công nghệ vi sinh vật để phân huỷ phế thải.

Muốn thực hiện đ−ợc biện pháp này, điều quan trọng nhất là phải phân loại

đ−ợc phế thải, vì trong phế thải còn nhiều phế liệu khó phân giải nh−: túi

Rácnhựa, các loại phế liệu rắn bền phân

polyetylen, vỏ chai lọ bằng thuỷ tinh và

nguyên

liệu



giải lâu.



1.3. QUY TRÌNH XỬ LÝ RÁC THẢIPhân

CỦAloại

VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI.

1.3.1. Giới thiệu về quy trình cơng nghệ xử lý rác thải.



a. Quy trình cơng nghệ.

Rác phi

hữu cơ



Nhựa



Sản phẩm

nhựa



Rác hữu





Thuỷ tinh



Sản xuất

chai lọ



Ủ lên men



Xà bần



Sản xuất

VLXD



Nghiền



Sắt thép



Tái chế



Sàng



Vải



Sản xuất

chổi lau



Chế biến phân

hữu cơ sinh học



- 15 -



Hình 1.1: Quy trình cơng nghệ xử lý rác thải.

b. Ngun lý hoạt động.

Rác tại các điểm tập kết trong thành phố, khu dân cư được xử lý mùi hôi

bằng chế phẩm sinh học, sau đó qua băng truyền phân loại rác thải hữu cơ và phi

hữu cơ. Với rác hữu cơ đưa vào hầm ủ, trước khi đưa rác vào hầm ủ có phun chế

phẩm sinh học và chất phụ gia sinh học. Ở đây rác cần phân loại trước khi cho

vào hầm ủ, quá trình ủ thực hiện phun và trộn chế phẩm sinh học, dùng bạt phủ

kín hầm và ủ trong thời gian khoảng 28 ngày; trong thời gian ủ cứ 3 ngày mở

bạt kiểm tra, phun bổ sung chế phẩm sinh học lên bề mặt, điều khiển tự động

khống chế nhiệt độ. Sau 28 ngày tiến hành đưa rác lên nghiền, sàng để chế biến

thành phân hữu cơ sinh học.

Với các thành phần rác phi hữu cơ như:

+ Nhựa: từ các túi nilon, các chai lọ nhựa... ta tiến hành nghiền tạo thành

các hạt nhựa để tái chế.

+ Thành phần thuỷ tinh ta dùng để sản xuất chai lọ.

+ Thành phần xà bần ( gạch đá...) ta sử dụng để sản xuất vật liệu xây dựng

cho các công trình đơ thị như gạch tường bao, gạch lát vỉa hè...

+ Thành phần vải ta tiến hành sản xuất các chổi lau nhà...



- 16 + Với thành phần là kim loại sẽ được dùng để tái chế.

+ Một số thành phần rác vô cơ khác không xử lý được ta phải đem chôn

lấp.

Với các thành phần rác hữu cơ:

+ Sau khi ủ xong thì các thành phần rác hữu cơ phân huỷ nhanh sẽ tạo

thành mùn để sản xuất phân hữu cơ.

+ Các thành phần hữu cơ phân huỷ chậm ta phải cho qua hệ thống nghiền

rồi mới đưa vào sản xuất phân hữu cơ.

c. Đặc điểm công nghệ.

+ Tái chế các chất không phân hủy thành những vật liệu có thể tái sử dụng

được.

+ Khơng tốn đất chơn lấp chất thải rắn.

+ Khơng có nước rỉ rác và các khí độc hại, khí dễ gây cháy nổ sinh ra

trong q trình phân hủy hữu cơ do đó khơng gây ô nhiễm môi trường.

+ Thiết bị đơn giản, chi phí đầu tư thấp.

+ Vận hành đơn giản, chi phí vận hành thường xun khơng cao.

d. Phạm vi ứng dụng.

Có thể áp dụng cho nhiều quy mô công suất khác nhau, có thể áp dụng ở

các khu vực nơng thơn, thành thị. Khu xử lý có thể xây dựng khơng q xa đơ

thị do khơng có nước rỉ rác và các khí độc hại thải ra.

Cơng nghệ xử lý rác trên có thể nâng cơng suất xử lý từ 5m3/ngày (2

tấn/ngày) lên 10 m3/ngày (4 tấn/ngày) và có thể nâng lên xử lý 100 m3 rác/ngày

(40 tấn/ngày), tùy vào nhu cầu xử lý rác và điều kiện địa phương. Chi phí

chuyển giao công nghệ không cao so với các công nghệ khác và có thể áp dụng

cho việc xử lý rác tại các bãi chứa rác ở xã, thị trấn cách xa bãi rác lớn tập trung

của huyện, thị.



- 17 1.3.2. Các mơ hình ủ rác trên thế giới.



Các mơ hình công nghệ ủ Compost quy mô lớn hiện nay trên thế giới

được phân loại theo nhiều cách khác nhau. Theo trạng thái của khối ủ Compost

tĩnh hay động, theo phương pháp thơng khí khối ủ cưỡng bức hay tự nhiên, có

hay khơng có đảo trộn. Dựa trên đặc điểm, hệ thống ủ Compost lại được chia

thành hệ thống mở và hệ thống kín, liên tục hay khơng liên tục.

a. Mơ hình ủ Compost hệ thống mở.

Phổ biến nhất là các phương pháp ủ luống tĩnh, luống động có kết hợp

thơng khí cưỡng bức hoặc

đảo trộn theo chu kỳ.

Nhược điểm của hệ

thống mở là chịu ảnh hưởng

bởi thời tiết và thời gian ủ có

thể kéo dài, thường chỉ áp

dụng ở quy mơ nơng trường,

trang trại có diện tích mặt

bằng lớn, xa khu đơ thị.

Hình 1.2: Mơ hình ủ Compost hệ thống mở.



b. Mơ hình ủ Compost hệ thống kín.

Đối với ủ Compost quy mô công nghiệp trong các nhà máy lớn, hiện nay

trên thế giới thường áp dụng mơ hình ủ Compost hệ thống kín ( hay hệ thống có

thiết bị chứa) giúp khắc phục được các nhược điểm của hệ thống mở, vận hành

và kiểm sốt q trình thuận tiện. Thơng thường hệ thống ủ Compost kín hiện

đại được thiết kế hoạt động liên tục, khí thải được xử lý bằng phương

pháp lọc sinh học (biofilter).

Các mơ hình cơng nghệ ủ Compost hệ thống kín thường được phân loại



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các thông số cơ bản của CPU 314C-2DP so với một số CPU khác.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×