Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Tỷ số tài chính của các khoản mục vốn lưu động

b. Tỷ số tài chính của các khoản mục vốn lưu động

Tải bản đầy đủ - 0trang

0,166. Như vậy, tại thời điểm cuối năm hệ số khả năng thanh toán nhanh của

DN đã giảm đi 0.112 lần với tỉ lệ giảm 68,16% so với thời điểm đầu năm.

Nguyên nhân là do HTK cuối năm giảm mạnh so với đầu năm, loại trừ nhiều

hơn khoản mục này trong VLĐ nên khả năng thanh tốn nhanh của cơng ty

được cải thiện. So sánh hệ số khả năng thanh tốn nhanh của cơng ty với một

số đối thủ cạnh tranh trong cùng ngành thì hệ số thanh tốn nhanh của cơng ty

còn ở mức thấp. Cơng ty cần phải theo dõi để nâng cao khả năng trả nợ ngay

các khoản nợ ngắn hạn.

-Hệ số khả năng thanh toán tức thời:

Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán ngay các khoản nợ đến

hạn bằng tiền và tương đương tiền (tiền gửi kì hạn dưới 3 tháng) . Đầu năm hệ

số khả năng thanh toán tức thời là 0,046 lần, cuối năm là 0,084 lần, tăng 0,038

lần so với thời điểm đầu năm với tỉ lệ tăng 83,94%. So sánh với hệ số khả

năng thanh toán nhanh ta thấy hệ số khả năng thanh toán tức thời nhỏ hơn rất

nhiều. Điều đó cho thấy khoản phải thu của cơng ty là rất lớn. Vì vậy, cơng ty

cần phải có những biện pháp thu hồi các khoản NPT cho hợp lí, tránh tình

trạng mất vốn, khơng thu hồi được các khoản NPT khó đòi, gây khó khăn

trong hoạt động SXKD của DN.

Hệ số khả năng thanh toán tức thời và hệ số khả năng thanh toán nhanh

tăng lên là điều tốt. Tuy nhiên, cả hệ số khả năng thanh toán nhanh và hệ số

khả năng thanh toán tức thời của công ty đều nhỏ hơn 1; điều này cho thấy

lượng tiền dự trữ của Công ty trong năm vừa qua đang ở mức thấp và chưa

tương xứng với quy mô nợ ngắn hạn cũng như quy mơ SXKD.

• Kỳ thu tiền bình qn



50



Bảng 2.8. Tình hình quản trị cơng nợ phải thu của Công ty năm 2013-2014

Chỉ tiêu

1. Doanh thu thuần

2. Số dư bình qn các

khoản phải thu

3. Số vòng quay các

khoản phải thu=(1)/(2)

4. Kì thu tiền bình quân

=360/(3)



Chênh

lệch



Đvt



Năm 2013



Năm 2014



Tr Đồng



246.556,599



340.871,518 94.314,919



Tr Đồng



13.321,229



10.578,784



Vòng



18,51



32,22



Ngày



19,45



11,17



Tỷ lệ

(%)

38,25



-2.742,444 -20,59

13,71

-8,28



74,09

-42,57



(Nguồn: Báo cáo tài chính Cơng ty năm 2013-2014)

Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy: số vòng quay các khoản phải thu tăng

từ 18,51 vòng năm 2013 lên 32,22 vòng năm 2014 (tương ứng tăng 74,09%)

làm cho kì thu tiền bình quân giảm từ 19,45 ngày xuống còn 11,17 ngày. Số

vòng quy các khoản phải thu tăng là do doanh thu thuần tăng mạnh (tăng hơn

94 tỷ đồng) trong khi số dư bình quân các khoản phải thu giảm (giảm 2,74 tỷ

đồng). So với các DN cùng ngành và trong bối cảnh nền kinh tế chưa có dấu

hiệu khởi sắc thì số ngày để thu hồi nợ của công ty là thấp, nợ được thu hồi

nhanh hơn. Đây là một dấu hiệu tích cực về tình hình cơng nợ của cơng ty,

phần nào cho thấy cơng tác quản trị vốn lưu động nói riêng và VKD nói

chung đã mang lại hiệu quả hơn.



• Vòng quay HTK

Bảng 2.9. Tình hình luân chuyển hàng tồn kho của Công ty năm 20132014

51



TT

1

2

3

4



Chỉ tiêu



ĐVT



Năm 2013



Năm 2014



Giá vốn hàng bán

Tr đồng 205.664,816 290.240,586

HTK bình qn

Tr đồng 66.637,244 72.169,511

Số vòng quay HTK Vòng

3,086

4,021

Số ngày 1 vòng

Ngày

118,263

90,759

quay HTK



Chênh lệch

84.575,769

5.532,267

0,935

-27,505



Tỷ lệ

(%)

41,12

8,30

30,31

23,26



(Nguồn: Báo cáo tài chính Cơng ty năm 2013-2014)

Ta thấy tình hình luân chuyển HTK trong năm 2013 có sự thay đổi. Số

vòng quay HTK tăng lên 0,935 lần, khiến HTK trong năm quay được 4,021

vòng. Số vòng quay HTK tăng kéo theo số ngày 1 vòng quay HTK giảm

xuống 27,505 ngày, còn 90,759 ngày. Như vậy trong năm 2013, HTK quay

được 3,086 vòng và mỗi vòng quay mất 118,263 ngày thì trong năm 2014,

HTK quay được 4,021 vòng và mỗi vòng quay hết 90,759 ngày. Ta có thể

nhận định rằng cơng tác quản trị HTK năm 2014 có nhiều cải thiện.

Việc tăng tốc độ luân chuyển HTK là do tốc độ tăng của giá vốn hàng

bán cao hơn tốc độ tăng của HTK bình quân. Giá vốn hàng bán tăng

84.575,769 triệu (tương ứng tăng 41,12%) trong khi HTK bình quân chỉ tăng

5.532,267 triệu đồng (tương ứng tăng 8,3%). Giá vốn hàng bán tăng vì cơng

ty đẩy mạnh sản xuất, giá đơn vị khơng đổi nhưng sản lượng tăng lên nhiều.

HTK bình qn tăng do hàng hóa tăng, cơng ty xây dựng thêm hệ thống kho

chứa nên đã chủ động nhập thêm nguyên vật liệu...



* Chỉ tiêu hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Bảng 2.10. Hiệu quả sử dụng vốn lưu độnng của Công ty năm 2013-2014

Chỉ tiêu



Đvt



Năm 2013



52



Năm 2014



Chênh lệch



Tuyệt đối

1. Vốn lưu động bình quân



Tr đồng 85.904,853 89.701,613



2. DDT BH&CCDV



Tr đồng 233.414,045 321.935,702 88.521,657 37,92



3. Lợi nhuận trước thuế



Tr đồng



4. Lợi nhuận sau thuế



Tr đồng 10.006,762 14.467,405 4.460,643 44,58



5. Số vòng quay VLĐ =(2)/

(1)

6. Kỳ luân chuyển VLĐ

=360/(5)



11.118,625 16.074,895



3.796,76



Tỷ lệ

(%)

4,41



4.956,27 44,58



Vòng



2,717



3,589



0,87 32,09



Ngày



132,493



100.308



-32,19 -24,29



Lần



0,368



0,279



-0.089 -24,29



8. Tỷ suất LNTT /VLĐ bq



%



0,129



0.179



0.05 38,46



9. Tỷ suất LNST/ VLĐ bq



%



0,116



0,161



0,045 38,46



7. Hàm lượng VLĐ= (1)/(2)



(Nguồn: Báo cáo tài chính Cơng ty năm 2013-2014)

Qua số liệu của bảng trên ta có thể thấy:

Chỉ tiêu tốc độ luân chuyển VLĐ (số vòng quay vốn lưu động) năm

2013 là 2,717 vòng năm 2014 là 3,589 vòng tăng 0,87 vòng với mức tăng

tương ứng là 32,09%. Kỳ luân chuyển năm 2014 cũng ngắn hơn năm 2013 là

32,19 ngày, xuống còn 100,308 ngày. Nghĩa là trong năm 2013 vốn lưu động

quay được 2,717 vòng và cần tới 132,499 ngày để hồn thành một vòng ln

chuyển nhưng tới năm 2014 VLĐ quay được 3,589 vòng và chỉ cần đến

100,308 ngày để hồn thành một vòng ln chuyển. Như vậy, hiệu suất, hiệu

quả sử dụng VLĐ của công ty năm 2014 tăng so với năm 2013.

Vòng quay VLĐ tăng, hay kỳ luân chuyển VLĐ rút ngắn là do:

Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 88.521,657 triệu

đồng với tốc độ tăng là 37,92% do trong năm cơng ty đã tìm thêm được nhiều

thị trường mới; chăn ni lớn được khuyến khích nên nhu cầu thức ăn chăn

ni cao. Bên cạnh đó phải kể tới chiến lược của các nhà quản trị, sự cố gắng

của đội ngũ cán bộ công nhân viên, không ngừng nâng cao tay nghề để cơng ty

53



ngày càng đi lên.

VLĐ bình qn năm 2013 là 85.904,853 triệu đồng, năm 2014 là

89.701,613 triệu đồng tăng 3.796,76 triệu, tương ứng với tỷ lệ tăng 4,41%.

Như vậy VLĐ đã tăng lên với tốc độ nhẹ. Nguyên nhân là do trong năm 2013,

trong bối cảnh kinh tế khó khăn chung, VLĐ của cơng ty cũng bị giảm, đến

năm 2014 mới hồi phục dần.

Cả doanh thu thuần và VLĐ bình quân đều tăng, tuy nhiên do tốc độ

tăng của doanh thu thuần là cao hơn so với tốc độ tăng của VLĐ bình quân

nên đã làm cho hiệu suất, hiệu quả sử dụng VLĐ tăng lên. VLĐ bình quân

tăng nguyên nhân chủ yếu phải kể tới sự tăng lên các khoản phải thu ngắn

hạn, vốn bằng tiền và TSNH khác. Luân chuyển VLĐ của công ty tăng cùng

với tăng số vòng quya khoản phải thu và số vòng quay HTK.

Khi mà tốc độ luân chuyển VLĐ tăng lên thì hàm lượng VLĐ lại có xu

hướng giảm đi, điều này là khá hợp lí vì cơng ty chỉ phải bỏ ra ít hơn số vốn

lưu động là có thể tạo ra được đồng doanh thu thuần như trước. Năm 2013 để

tạo ra được một đồng doanh thu thuần công ty phải bỏ ra 0,368 đồng vốn lưu

động, năm 2014 để tạo ra một đồng doanh thu thuần công ty chỉ phải bỏ ra

0,279 đồng vốn lưu động. Điều này nói lên cơng tác quản lý vốn lưu động của

cơng ty có xu hướng biến động khá tốt.

Hiệu quả sử dụng VLĐ còn thể hiện ở khía cạnh một đồng VLĐ đầu tư

vào kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế.

Do tốc độ tăng của lợi nhuận trước thuế là 44,58 % trong khi đó tốc độ

tăng của vốn lưu động bình quân 4,41% nên đã làm cho tỷ suất lợi nhuận

trước thuế trên VLĐ bình quân tăng lên từ 0.129 % vào năm 2013 lên 0,179

% vào năm 2014 với tốc tăng 38,46 %.

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VLĐ năm 2014 cũng tăng 0,045 % so

với năm 2013 là với tỉ lệ tăng 38,46 %. Trong năm 2013 cứ 100 đồng VLĐ

54



công ty tạo ra 1,16 đồng LNST nhưng đến năm 2014 cứ 100 đồng VLĐ tạo ra

1,61 đồng LNST. Nguyên nhân của sự tăng lên này là do trong năm 2014cả

LNST và VLĐ bình quân tăng nhưng tốc độ tăng của LNST nhanh hơn.

Như vậy công tác quản trị VLĐ của công ty được đánh giá là khá tốt,

nhà quản lý phải có những biện pháp cụ thể hơn để tăng cường và nâng cao

hiệu quả quản trị VLĐ cho công ty.

Mức tiết kiệm VLĐ:

Năm 2014 VTK=



= -31.296,39 triệu đồng



Như vậy, so với năm 2013 thì năm 2014 cơng ty tiết kiệm được một

lượng vốn lưu động là hơn 31 tỷ đồng do số vòng luân chuyển vốn lưu động

tăng 0,87 vòng và số ngày luân chuyển vốn lưu động giảm 32.19 ngày. Điều

đó chứng tỏ quản trị vốn lưu động trong năm có nhiều dấu hiệu khởi sắc.



55



CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ



VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIGRFEED HƯNG YÊN

3. Các giải pháp nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty CP

Bigrfeed Hưng Yên

3.1. Giải pháp đề xuất việc xác định nhu cầu vốn lưu động.

Trong nền kinh tế thị trường, điều kiện tiên quyết để DN có thể hoạt

động là vốn. Đặc biệt với những doanh nghiệp sản xuất, việc xác định

NCVLĐ quan trọng hơn cả. Do đặc điểm của ngành nghề có vòng quay vốn

lớn, thời gian luân chuyển vốn nhanh, VLĐ liên tục chuyển hóa nên công ty

cần chú ý nhiều hơn đến vấn đề liên quan đến VLĐ.

Muốn quản trị VLĐ tốt, trước hết công ty phải có phương pháp xác

định NCVLĐ khoa học và chính xác. Trên cơ sở xác định được nhu cầu, công

ty mới tiến hành huy động, phân phối và sử dụng vốn.

Việc công ty chưa xác định NCVLĐ sẽ làm cho công ty bị động. Thừa

vốn sẽ gây ứ đọng vật tư, hàng hóa, sử dụng vốn lãng phí, vốn chậm ln

chuyển và phát sinh nhiều chi phí khơng hợp lý, làm giảm lợi nhuận của

doanh nghiệp hay làm giảm hiệu quả sử dụng vốn .... VLĐ thiếu sẽ gây nhiều

khó khăn cho cơng tác tổ chức đảm bảo vốn, làm gián đoạn quá trình tái sản

xuất của DN.

Qua quan sát thực tế ở các doanh nghiệp, chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy

NCVLĐ của DN sẽ thay đổi cùng chiều so với sự thay đổi của doanh thu. Chính

vì vậy, người ta có thể dựa vào mối quan hệ giữa VLĐ và doanh thu trong quá

khứ để dự báo NCVLĐ trong tương lai trên cơ sở doanh thu năm kế hoạch. Kỳ

tới, cơng ty có thể dự báo NCVLĐ bằng phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu.



56



3.2. Giải pháp dự trữ vốn bằng tiền hợp lý, đáp ứng được nhu cầu thanh

toán

Tiền tuy chiếm một tỉ trọng nhỏ trong VLĐ nhưng lại rất quan trọng,

trong thanh toán của công ty không thể thiếu tiền mặt. Trong thời gian qua, tỉ

trọng vốn bằng tiền của cơng ty còn ở mức thấp (7,3%) trong tài sản ngắn

hạn, trong đó tất cả là tiền mặt. Khơng có tiền gửi ngân hàng khiến cho hoạt

động kinh doanh của DN không thuận tiện, DN khó đáp ứng nhu cầu giao

dịch hàng ngày, như mua sắm hàng hóa, thanh tốn các khoản chi phí cần

thiết, ứng phó với các nhu cầu vốn bất thường chưa dự toán được…

Xuất phát từ thực tế là mặc dù trong năm tài chính 2013 vốn bằng tiên

tăng làm tăng khả năng thanh tốn của cơng ty nhưng hệ số này khơng phải là

ngưỡng an tồn cho cơng ty. Vì vậy cơng ty cần quản trị dòng tiền ra vào một

cách hợp lý từ đó làm cơ sở cân đối dòng tiền thu vào cũng như chi ra. Có

như vậy cơng ty mới vừa đảm bảo được khả năng thanh tốn cũng như tránh

lãng phí các nguồn lực.

Mặc dù cơng ty có thể đã áp dụng các phương pháp quản trị tiền mặt

một cách hiệu quả, nhưng do đặc thù về mùa vụ hoặc do những lý do khách

quan ngồi tầm kiểm sốt, cơng ty bị thiếu hoặc thừa tiền mặt, nhà quản trị có

thể áp dụng những biện pháp sau để cải thiện tình hình:

+ Khi thiếu tiền cần đẩy nhanh tiến trình thu nợ; giảm tốc độ thanh toán

cho các nhà cung cấp bằng cách sử dụng hối phiếu khi thanh toán hoặc

thương lượng lại thời hạn thanh toán với nhà cung cấp; bán các tài sản thừa,

chưa sử dụng tới.

+ Khi thừa tiền mặt trong ngắn hạn: sử dụng các khoản đầu tư qua đêm

của ngân hàng; sử dụng hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn với điều khoản rút gốc

linh hoạt; đầu tư vào những sản phẩm tài chính có tính thanh khoản cao (trái

phiếu chính phủ); đầu tư vào cổ phiếu quỹ ngắn hạn.

57



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Tỷ số tài chính của các khoản mục vốn lưu động

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x