Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a. Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn:

a. Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn:

Tải bản đầy đủ - 0trang

bằng tiền là loại vốn linh hoạt, có tính thanh khoản cao nhất, làm tăng thêm

tính tự chủ của DN. Tuy nhiên, cần phải để ý rằng, tỷ trọng của tiền và các

khoản tương đương tiền trong tổng VLĐ còn rất thấp.

Các khoản phải thu ngắn hạn đầu năm là tăng 5.912,995triệu đồng so

với đầu năm với tỉ lệ tăng 77,58%. Nguyên nhân là do trong năm công ty

không ngừng mở rộng SXKD, mở thêm nhiều đại lý ở các tỉnh Nghệ An, Hà

Tĩnh, nghiên cứu lại sản phẩm để thỏa mãn khách hàng… Về tỷ trọng, so với

thời điểm đầu năm (8,75%), cuối năm tỷ trọng các khoản phải thu đã tăng lên

đến 14,67%. Đối với DN sản xuất như cơng ty Bigfeed thì tỷ trọng này là

tương đối hợp lý, phần vốn của công ty bị chiếm dụng không nhiều. Tuy

nhiên các nhà quản trị cũng cần chú ý đến công tác thu hồi nợ, nhất là nợ xấu,

nợ khó đòi, để đảm bảo sử dụng vốn hiệu quả..

- HTK đầu năm là 74.470,527 triệu đồng, cuối năm là 69.868,495triệu

đồng, giảm so với đầu năm 6,18%. HTK giảm khơng phải vì trong năm cơng

ty thu hẹp sản xuất. Doanh thu bán hàng tăng trong khi giá thành sản xuất một

đơn vị không đổi chứng tỏ công ty sản xuất nhiều sản phẩm hơn. Thực tế sản

lượng năm 2013 tăng so với năm 2013 là 15.000.000 kg (từ 36.000.000 kg

* Về cơ cấu tài sản dài hạn

TSDH chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng tài sản của Công ty. So với

đầu năm, TSDH của Công ty giảm 3.434,661 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ

giảm là 1,53% nhưng tỷ trọng TSDH tăng 3,45%. Nguyên nhân giảm TSDH

là do TSCĐ giảm (do đánh giá lại TSCĐ) và TSDH khác giảm 3,6 tỷ đồng.

Cơ cấu TSDH được tóm tắt ở bảng 2.5.

Bảng 2.5: Cơ cấu Tài sản dài hạn Công ty năm 2013-2014



TÀI SẢN

B- TÀI SẢN DÀI

HẠN



Năm 2013

Tỷ

Số tiền

trọng

37897.06

100



47



Năm 2014

Chênh lệch

Tỷ

Tỷ

Số tiền

trọng Số tiền trọng

34462.4

100 -3434.7

0



34,995.7

0

2901.364



92.34



32,524.8

8

1937.526



94.38 -2470.8



2.03



II Tài sản cố định

IV Tài sản dài hạn

7.66

5.62 -963.84

-2.03

khác

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán Cơng ty năm 2013-2014)

Trong cơ cấu TSDH thì TSCĐ làkhoản chiếm tỷ trọng lớn.

Trong năm Cơng ty vẫn duy trì được cơ cấu tài sản tương đối ổn định

với TSDH chiếm tỷ trọng lớn hơn



Cơ cấu nguồn vốn:

Bảng 2.6: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty năm 2013-2014

Năm 2013

NGUỒN VỐN



Số tiền



A- NỢ PHẢI TRẢ

B-



VỐN



HỮU



CHỦ



Tỷ

trọng



Năm 2014

Tỷ

Số tiền

trọng



Chênh lệch

Số tiền



Tỷ trọng



80.712.452 63,70 81.938.460 66,51 -1.226.007



-1,5



45.986.598 36.30 43.125.182 33,49 2.861.416



6,64



SỞ



TỔNG NGUỒN VỐN 126.699.051

100 125.063.643 100 1.635.408 1,31

(Nguồn: Bảng cân đối kế tốn Cơng ty năm 2013-2014)

Về cơ cấu trong nguồn vốn, tỷ trọng nợ phải trả trong nguồn vốn chiếm

phần lớn. Điều đó có nghĩa là cơng ty đang có hướng mạo hiểm trong kinh

doanh. Tuy nhiên, nếu công ty biết tận dụng tốt các khoản vay thì có thể phát

huy được đòn bẩy tài chính, khuếch đại ROE. VCSH chiếm tỷ trong thấp hơn

nhưng có xu hướng tăng, cuối năm so với đầu năm tăng 2,81% (từ 33,49% lên

36,3%). Như vậy, lãnh đạo cơng ty đã bắt đầu chú ý đến tính tự chủ về tài

chính, hướng đến tính an tồn trong kinh doanh.



48



b. Tỷ số tài chính của các khoản mục vốn lưu động

* Khả năng thanh toán

Bảng 2.7. Bảng hệ số khả năng thanh toán

Chỉ tiêu



Chênh

lệch

Tr đồng 87.166,578 92.236,648 5.070,070



Tỷ lệ

(%)

5,82



Tr đồng



3.510,256 6.765,050 3.254,794



92,72



Tr đồng



7.622,286 13.535,282 5.912,995



77,58



ĐVT



I. Tài sản ngắn hạn

1.Tiền và các khoản tương

đương tiền

2.Các khoản phải thu ngắn

hạn

3.Hàng tồn kho



4.602,032

Tr đồng 1.563,057 2.067,819

504,762

Tr đồng 76.675,104 80.334,289 3.659,725

Tr đồng



4.Tài sẳn ngắn hạn khác

II. Nợ ngắn hạn

III. Các hệ số thanh toán

1. Hệ số khả năng thanh

toán nhanh ( (I-3)/II)

2. Hệ số khả năng thanh

toán tức thời (1/II)



31/12/2013 31/12/2014



74.470,527 69.868,495



lần



0,166



lần



0,046



0,278

0,084



-6,18

32,29

4,77



0,112



68,16



0,038



83,94



(Nguồn: Bảng cân đối kế tốn Cơng ty năm 2013-2014)

Từ bảng trên ta thấy rằng, cả hệ số khả năng thanh toán nhanh và hệ số

khả năng thanh toán tức thời cuối năm so với đầu năm tăng lên, chứng tỏ công

ty đang từng bước đảm bảo được khả năng trả nợ. Việc hệ số khả năng thanh

toán tăng lên vừa khiến giúp công ty tạo được niềm tin với chủ nợ, và tạo điều

kiện thuận lợi khi công ty muốn vay ngân hàng.

-Hệ số khả năng thanh toán nhanh: hệ số này phản ánh chặt chẽ hơn

khả năng trả nợ ngay các khoản nợ ngắn hạn của công ty mà không phải bán

hàng tồn kho.

Tại thời điểm cuối năm 2014, cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có 0,278

đồng TSLĐ có khả năng đảm bảo thanh tốn ngay, đầu năm hệ số này là

49



0,166. Như vậy, tại thời điểm cuối năm hệ số khả năng thanh toán nhanh của

DN đã giảm đi 0.112 lần với tỉ lệ giảm 68,16% so với thời điểm đầu năm.

Nguyên nhân là do HTK cuối năm giảm mạnh so với đầu năm, loại trừ nhiều

hơn khoản mục này trong VLĐ nên khả năng thanh toán nhanh của công ty

được cải thiện. So sánh hệ số khả năng thanh tốn nhanh của cơng ty với một

số đối thủ cạnh tranh trong cùng ngành thì hệ số thanh tốn nhanh của cơng ty

còn ở mức thấp. Cơng ty cần phải theo dõi để nâng cao khả năng trả nợ ngay

các khoản nợ ngắn hạn.

-Hệ số khả năng thanh toán tức thời:

Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán ngay các khoản nợ đến

hạn bằng tiền và tương đương tiền (tiền gửi kì hạn dưới 3 tháng) . Đầu năm hệ

số khả năng thanh toán tức thời là 0,046 lần, cuối năm là 0,084 lần, tăng 0,038

lần so với thời điểm đầu năm với tỉ lệ tăng 83,94%. So sánh với hệ số khả

năng thanh toán nhanh ta thấy hệ số khả năng thanh toán tức thời nhỏ hơn rất

nhiều. Điều đó cho thấy khoản phải thu của cơng ty là rất lớn. Vì vậy, cơng ty

cần phải có những biện pháp thu hồi các khoản NPT cho hợp lí, tránh tình

trạng mất vốn, khơng thu hồi được các khoản NPT khó đòi, gây khó khăn

trong hoạt động SXKD của DN.

Hệ số khả năng thanh toán tức thời và hệ số khả năng thanh toán nhanh

tăng lên là điều tốt. Tuy nhiên, cả hệ số khả năng thanh toán nhanh và hệ số

khả năng thanh toán tức thời của công ty đều nhỏ hơn 1; điều này cho thấy

lượng tiền dự trữ của Công ty trong năm vừa qua đang ở mức thấp và chưa

tương xứng với quy mô nợ ngắn hạn cũng như quy mô SXKD.

• Kỳ thu tiền bình qn



50



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a. Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×