Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Để đạt được hiệu quả kinh doanh cao doanh nghiệp phải thực hiện tốt 3 vấn đề cơ bản sau:

Để đạt được hiệu quả kinh doanh cao doanh nghiệp phải thực hiện tốt 3 vấn đề cơ bản sau:

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Giảm độ dài thời gian trong việc đạt được những kết quả sản xuất

kinh doanh.

Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần ở Việt Nam phát huy đầy

đủ tính chủ động sáng tạo trong kinh doanh để đạt hiệu quả sản xuất kinh

doanh cao nhất.

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đạt được cao nhất khi:

- Thoả mãn nhu cầu tối đa của thị trường trong nước và quốc tế và nhu

cầu xã hội về hàng hoá và dịch vụ.

- Bảo đảm thu nhập cao nhất trên cơ sở thoả mãn tối đa nhu cầu thị

trường.

- Bảo đảm sử dụng chi phí thấp nhất để đạt được kết quả cao nhất.

- Bảo đảm thu được lợi nhuận lớn nhất trong thời gian ngắn nhất.

Như vậy nếu xét về mặt kinh tế thì hiệu quả kinh doanh của doanh

nghiệp đạt được cao nhất khi mức lợi nhuận tiêu thụ hàng hoá dịch vụ trên thị

trường đạt được lớn nhất. Nói đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là

nói đến mục tiêu lợi nhuận, kinh doanh càng tốt thì lợi nhuận phải càng lớn và

khả năng nâng cao hiệu quả kinh doanh càng cao và sự phát triển của doanh

nghiệp càng mạnh.

Hiệu quả kinh doanh được đo bằng kết quả đầu ra chia cho yếu tố đầu

vào. Trong kinh doanh kết quả của yếu tố đầu ra bao gồm: Sản lượng đầu ra,

doanh thu, lợi nhuận và tiền nộp ngân sách Nhà nước; Yếu tố đầu vào bao

gồm: Lao động, tài sản và nguồn vốn.

Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp cần phải dựa

vào một hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá. Dựa vào kết quả đầu ra người ta

chia hiệu quả kinh doanh thành 2 nhóm chỉ tiêu :



16



1.1.5.1 Các chỉ tiêu về suất sinh lợi

- Suất sinh lời của tài sản (ROA)

Lãi ròng

Suất sinh lời của tài sản



= ____________________________



(ROA)

Tổng tài sản bình quân

Hệ số này mang ý nghĩa: trong kỳ trung bình một đồng tài sản tạo ra

bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Hệ số này càng cao càng thể hiện sự sắp xếp,

phân bổ và quản lý tài sản càng hợp lý và có hiệu quả.

- Suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE):

Lãi ròng

Suất sinh lời vốn chủ sở hữu = ___________________________________

(ROE)

Vốn chủ sở hữu bình quân

Suất sinh lời vốn chủ sở hữu đo lường tính hiệu quả của đồng vốn của

các chủ sở hữu của doanh nghiệp. Nó xem xét lợi nhuận trên mỗi đồng tiền

của vốn chủ sở hữu mang đi đầu tư, hay nói cách khác, đó là phần trăm lợi

nhuận thu được của chủ sở hữu trên vốn đầu tư của mình.

- Suất sinh lời của lao động

Lãi ròng

Suất sinh lời của lao



= ____________________________________



động

Tổng số lao động bình quân

Chỉ tiêu này cho biết mỗi lao động tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

trong 1 chu kỳ tính tốn xác định.

1.1.5.2 Các chỉ tiêu về năng suất

- Chỉ tiêu Năng suất lao động

17



Doanh thu tiêu thụ trong kỳ

Năng



= ______________________________________________



suất lao

động

Tổng số lao động bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết mỗi lao động trong kì góp phần tạo ra bao nhiêu

đồng doanh thu trong kỳ.

- Năng suất sản xuất của tổng tài sản:

Doanh thu tiêu thụ trong kì

Năng



= ___________________________________________



suất

tổng

tài sản

Tổng tài sản bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản trong kì góp phần tạo ra được

bao nhiêu đồng doanh thu.



- Năng suất sản xuất của tài sản dài hạn:

Doanh thu tiêu thụ trong kỳ

Năng suất tài sản



= __________________________________________



dài hạn

Tài sản dài hạn bình quân trong kỳ



18



Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản cố định trong kỳ góp phần tạo ra

được bao nhiêu đồng doanh thu.

- Năng suất sản xuất của tài sản ngắn hạn:

Doanh thu tiêu thụ trong kỳ

Năng suất tài = ___________________________________________

sản ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản ngắn hạn trong kỳ góp phần tạo

ra được bao nhiêu đồng doanh thu.

1.2. Phân tích hiệu quả kinh doanh

1.2.1. Thực chất ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả kinh doanh

- Phân tích hiệu quả kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả

năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh, mà còn là cơng cụ để cải tiến cơ

chế quản lý trong kinh doanh.

Bất kỳ hiệu quả kinh doanh trong các điều kiện hoạt động khác nhau

như thế nào đi nữa, cũng còn những tiềm ẩn, khả năng tiềm tàng chưa được

phát hiện, chỉ thông qua phân tích doanh nghiệp mới có thể phát hiện được và

khai thác chúng để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Thơng qua phân tích

doanh nghiệp mới thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đề phát

sinh và có giải pháp cụ thể để cải tiến quản lý. Việc xác định hiệu quả kinh

doanh vừa là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động

kinh doanh, vừa là công cụ để cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh. để

phát hiện được và khai thác chúng nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn.

- Phân tích hiệu quả kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết

định kinh doanh.

- Phân tích hiệu quả kinh doanh là cơng cụ quan trọng trong những

chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp.

19



Phân tích là q trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho

việc ra quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là các chức năng

kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu

kinh doanh.

Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra, doanh

nghiệp phải biết tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng

thời dự đốn các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới để vạch ra chiến

lược kinh doanh phù hợp. Ngồi việc phân tích các điều kiện bên trong doanh

nghiệp về tài chính, lao động, vật tư,… doanh nghiệp còn phải quan tâm phân

tích các điều kiện tác động ở bên ngoài như thị trường, khách hàng, đối thủ

cạnh tranh,… Trên cơ sở phân tích trên, doanh nghiệp dự đốn các rủi ro có

thể xảy ra và có kế hoạch phòng ngừa trước khi xảy ra.

- Tài liệu phân tích hiệu quả kinh doanh khơng chỉ cần thiết cho các

nhà quản trị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên

ngồi khác, khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thơng

qua phân tích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư,

cho vay,… với doanh nghiệp nữa hay không?

Việc xác định hiệu quả kinh doanh không chỉ dừng lại ở đánh giá biến

động của kết quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu xem

xét các nhân tố ảnh hưởng tác động đến sự biến động của chỉ tiêu. Tuỳ theo

mức độ biểu hiện và mối quan hệ với chỉ tiêu mà nhân tố tác động theo chiều

hướng thuận hoặc nghịch đến chỉ tiêu đánh giá.

Việc phân tích hiệu quả kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp

nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong

doanh nghiệp của mình. Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định

đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả.

Phân tích hiệu quả kinh doanh chính là việc tính tốn và so sánh các chỉ

tiêu hiệu quả, đánh giá hiệu quả đó là tốt hay xấu, yếu tố nào gây nên hiện

tượng đó để đưa ra biện pháp khắc phục. Tuy nhiên muốn xác định và đánh

20



giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh trước hết phải xây dựng hệ thống các

chỉ tiêu kinh tế, cùng với việc xác định mối quan hệ phụ thuộc của các nhân

tố tác động đến chỉ tiêu.

1.2.2. Trình tự và nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh

1.2.2.1. Trình tự phân tích hiệu quả kinh doanh

Trình tự để phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp:

Bước 1: Tập hợp các số liệu theo việc tính tốn các chỉ tiêu cần thiết.

Việc thu thập thơng tin qua tập hợp số liệu đòi hỏi phải khoa học và đúng mục

đích tức là phải đúng, đủ, kịp thời và phù hợp với nhu cầu tính tốn của chỉ

tiêu.

Bước 2: Tính tốn và xác định các thơng số cần quan tâm. Việc tính

tốn các chỉ tiêu hiệu quả của từng bộ phận sản xuất, từng yếu tố đầu vào của

quá trình sản xuất đều tuỳ thuộc vào mức độ chi tiết trong phân tích và khả

năng thu thập được số liệu.

Bước 3 : Đánh giá hiệu quả kinh doanh, so sánh các thông số vừa tính

tốn được ở bước 2 với các tiêu chuẩn.

Bước 4: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu hiệu quả đã tính

tốn ở trên. Bước này xác định các biến số và mức độ ảnh hưởng của chúng

đến chỉ tiêu hiệu quả, đồng thời xác định mức độ nhạy cảm của từng nhân tố

tới chỉ tiêu hiệu quả.

Bước 5 : Trên cơ sở những kết luận rút ra ở trên đưa ra những biện

pháp điều chỉnh có thể áp dụng được nhằm tác động vào chỉ tiêu hiệu quả

theo hướng có lợi cho doanh nghiệp.

1.2.2.2. Nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh

a) Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả tổng quát (các chỉ tiêu sức sinh lợi)

Tiến hành tính các chỉ tiêu hiệu quả chủ yếu (ROA, ROE, suất sinh lợi

của lao động); so sánh giữa các kỳ kinh doanh của doanh nghiệp: Kết quả

hoạt động kinh doanh bao giờ cũng là kết quả của một quá trình, việc so sánh

21



theo thời gian giúp ta đánh giá được nhịp điệu, tốc độ phát triển của hoạt động

kinh doanh qua các thời kỳ khác nhau, từ đó tìm ra nguyên nhân và giải pháp

có hiệu lực để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Mặt khác so sánh giữa các kỳ

kinh doanh cũng giúp ta nghiên cứu nhịp điệu của các chỉ tiêu có liên quan

với nhau. Từ đó phát hiện những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thực

hiện các chỉ tiêu trong hoạt động kinh doanh.

So sánh với các doanh nghiệp khác: giúp ta đánh giá được một cách

khách quan về thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp mình, từ đó đưa ra

những nhân tố khách quan tác động đến hiệu quả kinh doanh như thế nào, tốt

hay xấu, nhiều hay ít so với các doanh nghiệp khác, trên cơ sở đó đề ra những

giải pháp để phát huy những mặt mạnh và khắc phục những mặt còn yếu kém

nhằm điều chỉnh hoạt động kinh doanh phù hợp với yếu tố bên ngoài để đạt

được hiệu quả kinh doanh một cách tốt nhất.

b) Phân tích các chỉ tiêu thành phần ảnh hưởng đến hiệu quả kinh

doanh tổng quát

Chỉ tiêu tổng quát mới cho biết con số tổng quát chung là doanh nghiệp

kinh doanh hiệu quả hay không, nhưng chỉ tiêu tổng quát không thể cho biết

chỉ tiêu thành phần nào kinh doanh hiệu quả hay khơng hiệu quả. Chính vì

vậy, mục đích của việc phân tích các chỉ tiêu thành phần là để xác định thành

phần nào hiệu quả, thành phần nào chưa hiệu quả, lý do tại sao? Trên cơ sở đó

phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu thành phần.

Mục đích phân tích là để trả lời câu hỏi: ROE tăng hay giảm giữa các

kỳ là do chỉ tiêu nào chi phối? Để trả lời câu hỏi này, chúng ta tiến hành tính

tốn các chỉ tiêu thành phần và so sánh giữa các kỳ nếu chỉ tiêu nào tăng thì

tốt, chỉ tiêu nào giảm là xấu; trong trường hợp các chỉ tiêu đều tăng (hoặc

giảm) thì chỉ tiêu nào tăng nhiều nhất (hoặc giảm ít nhất) là tốt và ngược lại.

Lợi nhuận sau



Doanh thu thuần



thuế



Tổng tài sản bình

quân



22



ROE = _______________ x _________________ X _________________

___________

Doanh thu thuần



_________

Tổng tài sản bình



_____

Nguồn vốn chủ sở



quân



hữu bình quân



ROE = ROA x Hệ số tài trợ

Sức sinh lợi của nguồn vốn chủ sở hữu phản ánh 1 đồng vốn chủ sở

hữu đang hoạt động kinh doanh thì đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Muốn tăng sức sinh lợi của nguồn vốn chủ sở hữu ta thấy phải tăng

ROS hoặc phải tăng năng suất tài sản = ( Doanh thu / Tổng tài sản bình

quân ). Ở đây cũng xảy ra mâu thuẫn khi tăng năng suất tài sản thì ROS sẽ

giảm. Do vậy đảm bảo tăng ROS thì tốc độ tăng của lợi nhuận phải cao hơn

tốc độ tăng của doanh thu.

Sức sinh lợi của nguồn vốn chủ sở hữu ( ROE) hay được đem so sánh

với sức sinh lợi của tài sản ( ROA). Nếu ROE > ROA nghĩa là hệ số tài trợ

của doanh nghiệp đã có tác dụng tích cực, doanh nghiệp đã thành công trong

việc huy động vốn cổ đông để kiếm lợi nhuận với tỷ suất cao hơn tỷ lệ tiền

lãi mà doanh nghiệp phải trả cho các cổ đông.

Sức sinh lợi của tài sản - ROA

Tỷ suất thu hồi tài sản hay tổng số vốn đầu tư cho biết hiệu quả quản lý

và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp. Hoàn vốn càng cao

chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản càng cao.

Lợi nhuận sau

thuế

ROA = _______________

___________

Tổng tài sản b/q



Lợi nhuận sau thuế

=



________________

__________

Doanh thu thuần



Doanh thu thuần

X



_____________

_________

Tổng tài sản b/q



Tỉ số hoàn vốn tài sản ROA phản ánh trên 1 đồng vốn bằng tài sản

đang hoạt động kinh doanh thì đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.

23



Tỉ số hồn vốn tài sản ROA có 02 ý nghĩa: Một là nó cho phép liên kết

hai con số cuối cùng của 02 báo cáo tài chính cơ bản là lợi nhuận thuần của

báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và tổng cộng tài sản của bảng cân đối

kế tốn; Hai là nó kết hợp ba yếu tố cơ bản cần phải xem xét ngay từ đầu

trước khi đi vào phân tích chi tiết.

Vậy muốn tăng được ROA hoặc là phải giảm tài sản hoặc là phải tăng

lợi nhuận; Hoặc là cùng tăng cả lợi nhuận và tài sản, nhưng tốc độ tăng lợi

nhuận phải cao hơn tốc độ tăng của tài sản.

ROA cũng có thể tăng bằng cách tăng lợi nhuận cận biên (ROS) = ( Lợi

nhuận / Doanh thu), hoặc tăng vòng quay tổng tài sản = ( Doanh thu / Tài sản)

hoặc là cùng tăng cả hai yếu tố này. Ở đây sẽ xẩy ra mâu thuẫn khi tăng vòng

quay tổng tài sản có thể dẫn đến ROS sẽ giảm. Do vậy để đảm bảo tăng số

vòng quay của tài sản thì tốc độ tăng của doanh thu phải lớn hơn tốc độ tăng

của tài sản ; Để đảm bảo tiêu chí tăng ROS thì tốc độ tăng của lợi nhuận phải

cao hơn tốc độ tăng của doanh thu.

- Sức sinh lợi của lao động:

Sức sinh lợi của lao động cho biết trong một kỳ một lao động góp phần

tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Tỷ suất lợi =

nhuận lao



Lợi nhuận sau thuế

__________________

Doanh thu thuần



X



Doanh thu thuần

___________________

Lao động bình qn



động



Việc phân tích hiệu quả sử dụng lao động giúp doanh nghiệp có thể kết

luận tình hình sử dụng về lao động giữa các kỳ phân tích, qua đó xác định các

nhân tố ảnh hưởng về mặt lao động đến mức chênh lệch của kết quả sản xuất

kinh doanh giữa các kỳ phân tích.

Muốn tăng sức sinh lợi của lao động ta thấy phải tăng ROS, hoặc phải

tăng năng suất lao động = ( Doanh thu / Lao động bình quân). Ở đây cũng sẽ

24



xẩy ra mâu thuẫn khi tăng năng suất lao động bằng cách tăng doanh thu có thể

dẫn đến ROS sẽ giảm. Do vậy để đảm bảo tăng năng suất lao động thì tốc độ

tăng của doanh thu phải lớn hơn tốc độ tăng của lao động; Để đảm bảo tiêu

chí tăng ROS thì tốc độ tăng của lợi nhuận phải cao hơn tốc độ tăng của

doanh thu.

Như vậy mức độ tác động đến chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng quát

đó là ROS, năng suất tài sản và năng suất lao động. Phân tích các chỉ tiêu

thành phần nhằm tìm ra yếu tố nào tác động tốt hoặc xấu đến chỉ tiêu tổng

quát.

c) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu thành phần

Từ phân tích nêu trên ta thấy các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu

thành phần là: chi phí, lao động và tổng tài sản. Để biết rõ mức độ ảnh hưởng

như thế nào đến các chỉ tiêu thành phần ta đi xem xét các yếu tố :

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu sức sinh lợi doanh thu

(ROS):

Thực chất là phân tích bảng báo cáo kết quả kinh doanh của doanh

nghiệp; thông qua báo cáo kết quả kinh doanh, ta biết được sự biến động của

doanh thu và chi phí.

Doanh thu = Giá bán x Sản lượng

Như vậy doanh thu muốn cao thì giá bán phải cao hoặc sản lượng phải

lớn. Tuy nhiên nếu giá bán cao thì doanh nghiệp lại không bán được hàng và

dễ mất khách hàng vào tay đối thủ cạnh tranh. Do vậy doanh nghiệp phải bán

ra thị trường với một mức giá được người tiêu dùng chấp nhận, điều này có

nghĩa doanh thu khơng thể tăng mãi bằng cách tăng giá.

Tăng sản lượng để tăng doanh thu cũng sẽ dẫn đến quy mô của doanh

nghiệp tăng theo, khi quy mô tăng sẽ xẩy ra những hệ lụy tất yếu dẫn đến chi

phí cận biên tăng và năng suất, lợi nhuận cận biên giảm, do vậy đến một lúc

nào đó có thể doanh thu vẫn tăng nhưng lợi nhuận sẽ khơng còn tăng nữa;

Hoặc tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của lợi nhuận dẫn đến

25



ROS giảm và đến lúc đó thì việc tăng doanh thu sẽ khơng còn ý nghĩa về mặt

hiệu quả kinh tế nữa.

- Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến năng suất tổng tài sản

Thực chất là phân tích sự biến động và cơ cấu của tài sản; qua phân tích

cho biết năng suất tổng tài sản tăng hay giảm do thành phần tài sản ngắn hạn

hay tài sản dài hạn và nguyên nhân vì sao?

Doanh nghiệp có được cơ cấu tài sản hợp lý sẽ khơng bị mất cân đối về

tài sản. Nếu giá trị tài sản cố định và tài sản lưu động quá lớn vòng quay tài

sản cố định và vòng quay tài sản lưu động sẽ giảm, dẫn đến vòng quay tổng

tài sản giảm, doanh nghiệp khai thác không hiệu quả vốn đầu tư. Điều này có

thể dẫn đến làm giảm ROA của doanh nghiệp, nếu tốc độ tăng của ROS chậm

hơn tốc độ giảm của vòng quay tổng tài sản.

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tỷ số tài trợ:

Thực chất là phân tích sự biến động và cơ cấu của nguồn vốn; qua phân

tích cho biết nguồn vốn tài trợ cho tài sản tăng hay giảm do thành phần nguồn

vốn vay hay nguồn vốn chủ sở hữu và nguyên nhân vì sao?

Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm nợ phải trả và nguồn vốn

chủ sở hữu. Nguồn gốc và sự cấu thành hai loại vốn này xác định sự ổn định

tài chính và khả năng thanh tốn dài hạn của doanh nghiệp. Việc phân tích cơ

cấu nguồn vốn cho phép chúng ta đánh giá sự độc lập về tài chính của doanh

nghiệp, đánh giá khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp.

- Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động

Một doanh nghiệp chỉ được coi là làm ăn có hiệu quả nếu doanh nghiệp

đó có một có cấu lao động hợp lý. Cơ cấu hợp lý là đảm bảo sao cho mọi

người lao động trong doanh nghiệp đều có đủ việc làm, người lao động được

bố trí đúng người đúng việc, phù hợp với năng lực và nguyện vọng của họ để

họ có thể phát huy tối đa tiềm năng của mình.

Nếu chất lượng lao động của doanh nghiệp thấp sẽ không đáp ứng được

yêu cầu của sản xuất, dẫn đến sản lượng thấp hơn định mức, doanh thu giảm,

26



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Để đạt được hiệu quả kinh doanh cao doanh nghiệp phải thực hiện tốt 3 vấn đề cơ bản sau:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×